Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Chuyển động đều - Chuyển động không đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 29-01-2017
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 29-01-2017
Dung lượng: 57.5 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3
Tuần 3
Ngày dạy : 09 /09 /2015
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức.
HS hiểu: Phân biệt chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
HS biết: Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
1.2. Kĩ năng .
HS làm được: Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
1.3. Thái độ.
-Thói quen: Tính toán cẩn thận
-Tính cách: Yêu thích khoa học vật lí
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Định nghĩa - Vận tốc trung bình
III. CHUẨN BỊ.
3.1.GV: Máng nghiêng, con lăn, bảng 3.1
3.2. HS: Bảng nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và kiểm diện: KTSS
4.2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1(2đ). Độ lớn của vận tốc cho biết gì ? được tính như thế nào ?
TL: - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài đoạn đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Câu 2(2đ). Viết công thức tính vận tốc. Đơn vị.
Trả lời - Công thức: V = S / t
Trong đó: s: Quãng đường đi được ; t: Thời gian đi hết quãng đường đó
- Đơn vị: km/h hoặc m/s
Câu 3(2đ) BT 2.2/SBT
Trả lời: Vận tốc chuyển động của phân tử Hiđrô : v = 1692m/s
Vận tốc chuyển động của vệ tinh nhân tạo: v = 28800km/h = 28800. 0,28 = 8064 m/s
Vậy chuyển động của vệ tinh lớn hơn vận tốc chuyển động của phân tử hiđrô nên vệ tinh chuyển động nhanh hơn.
Câu 4(3đ). BT 2.3/SBT
Trả lời:
Tóm tắt Giải
t = 10h – 8h = 2h Vận tốc của ôtô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng
s = 100km
v = ? (km/h và m/s)
Câu 4(1đ). Thế nào là chuyển động đều ? chuyển động không đều ?
Trả lời: - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
4.3. Tiến trình bài học
( Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu bài học mới
- Phương pháp: Diễn giảng
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Trong thực tế, suốt quá trình chuyển động vận tốc của vật có giá trị như thế nào ?
HS: Có khi thay đổi và cũng có khi không thay đổi.
GV: Vậy khi giá trị vận tốc thay đổi thì chuyễn động đó gọi là gì và giá trị vận tốc không đổi thì chuyển động đó gọi là chuyễn động gì ?→ Bài mới
( Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng chuyển động (15 phút)
- Mục tiêu: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận.
- Phương tiện: Máng nghiêng, con lăn.
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc.
HS: Thực hiện thí nghiệm thả con lăn trên máng nghiêng cho học sinh quan sát, giới thiệu bảng kết quả thu được. Yêu cầu HS thảo luận câu C1.
HS: Thảo luận dựa vào bảng 3.1
Chuyển động đều: đoạn DE, EF
Chuyển động không đều: AB, BC và CD
GV: Yêu cầu HS nhận dạng các dạng chuyển động qua câu C2.
HS: Chuyển động đều: a
Chuyển động không đều: b, c,d
GV: Nhấn mạnh lại để HS phân biệt được các dạng chuyển động dựa vào vận tốc.
I. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
VD: Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định, chuyển động của kim đồng hồ.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
VD:
Chuyển động của ôtô khi khởi hành
Tuần 3
Ngày dạy : 09 /09 /2015
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU.
1.1. Kiến thức.
HS hiểu: Phân biệt chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
HS biết: Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình
1.2. Kĩ năng .
HS làm được: Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
1.3. Thái độ.
-Thói quen: Tính toán cẩn thận
-Tính cách: Yêu thích khoa học vật lí
II. NỘI DUNG HỌC TẬP.
- Định nghĩa - Vận tốc trung bình
III. CHUẨN BỊ.
3.1.GV: Máng nghiêng, con lăn, bảng 3.1
3.2. HS: Bảng nhóm
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.
4.1. Ổn định và kiểm diện: KTSS
4.2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1(2đ). Độ lớn của vận tốc cho biết gì ? được tính như thế nào ?
TL: - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng độ dài đoạn đường đi được trong một đơn vị thời gian.
Câu 2(2đ). Viết công thức tính vận tốc. Đơn vị.
Trả lời - Công thức: V = S / t
Trong đó: s: Quãng đường đi được ; t: Thời gian đi hết quãng đường đó
- Đơn vị: km/h hoặc m/s
Câu 3(2đ) BT 2.2/SBT
Trả lời: Vận tốc chuyển động của phân tử Hiđrô : v = 1692m/s
Vận tốc chuyển động của vệ tinh nhân tạo: v = 28800km/h = 28800. 0,28 = 8064 m/s
Vậy chuyển động của vệ tinh lớn hơn vận tốc chuyển động của phân tử hiđrô nên vệ tinh chuyển động nhanh hơn.
Câu 4(3đ). BT 2.3/SBT
Trả lời:
Tóm tắt Giải
t = 10h – 8h = 2h Vận tốc của ôtô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng
s = 100km
v = ? (km/h và m/s)
Câu 4(1đ). Thế nào là chuyển động đều ? chuyển động không đều ?
Trả lời: - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
4.3. Tiến trình bài học
( Hoạt động 1: Mở bài (5 phút)
- Mục tiêu: Giới thiệu bài học mới
- Phương pháp: Diễn giảng
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: Trong thực tế, suốt quá trình chuyển động vận tốc của vật có giá trị như thế nào ?
HS: Có khi thay đổi và cũng có khi không thay đổi.
GV: Vậy khi giá trị vận tốc thay đổi thì chuyễn động đó gọi là gì và giá trị vận tốc không đổi thì chuyển động đó gọi là chuyễn động gì ?→ Bài mới
( Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng chuyển động (15 phút)
- Mục tiêu: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
- Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận.
- Phương tiện: Máng nghiêng, con lăn.
- Các bước hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
GV: khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm vận tốc.
HS: Thực hiện thí nghiệm thả con lăn trên máng nghiêng cho học sinh quan sát, giới thiệu bảng kết quả thu được. Yêu cầu HS thảo luận câu C1.
HS: Thảo luận dựa vào bảng 3.1
Chuyển động đều: đoạn DE, EF
Chuyển động không đều: AB, BC và CD
GV: Yêu cầu HS nhận dạng các dạng chuyển động qua câu C2.
HS: Chuyển động đều: a
Chuyển động không đều: b, c,d
GV: Nhấn mạnh lại để HS phân biệt được các dạng chuyển động dựa vào vận tốc.
I. Định nghĩa.
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
VD: Chuyển động của đầu cánh quạt máy khi quạt đang chạy ổn định, chuyển động của kim đồng hồ.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
VD:
Chuyển động của ôtô khi khởi hành
 









Các ý kiến mới nhất