Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Chuyển động cơ học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Tình
Ngày gửi: 12h:34' 25-09-2020
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Tình
Ngày gửi: 12h:34' 25-09-2020
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1- Bài 1: Chuyển động cơ học
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là chuyển động cơ học, cho ví dụ.
- Nêu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động.
2. Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết để tìm ví dụ về chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động.
3. Thái độ: Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ
- Nghiên cứu ,thu thập các nguồn tài liệu, thông tin có liên quan đến bài giảng.
- Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- GV giới thiệu nội dung chương trình môn học.
- Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây => Như vậy là có phải Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên phải không? Để trả lời câu hỏi này hôm nay ta vào bài mới.
- HS tập trung, chú ý lắng nghe.
CHƯƠNG 1: CƠ HỌC
Tiết 1 - Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên. (15 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và cho biết làm thế nào để biết chiếc xe ô tô đang chuyển động?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế về một vật chuyển động và phân tích.
- GV đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.
- Yêu cầu HS hoàn thành C2, C3
- GV đưa ra kết luận.
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện 1 nhóm nêu cách nhận biết.
- HS hoạt động cá nhân nêu ví dụ.
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời C2, C3
+ Ví dụ về chuyển động cơ học.
+ Ví dụ về một vật được coi là đứng yên.
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên:
- Chuyển động cơ học: Là sự thay đổi vị trí theo thời gian của vật này so với vật khác( vật mốc)
Họat động 2: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
- GV cho HS xác định chuyển động và đứng yên đối với khách ngồi trên ô tô đang chuyển động.
- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.
- GV nhận xét và đưa ra tính thương đối của chuyển động
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời từ C4 đến C7.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
- Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (5 phút)
- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển động và đưa ra các dạng chuyển động.
- GV nhận xét và cho HS mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực tế
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về các dạng chuyển động?
- HS ghi nhớ
- HS tự đưa ra các ví dụ trong thực tế
III. Một số chuyển động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động.
- Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động:
+ Chuyển động thẳng
+ Chuyển động cong
+ Chuyển động tròn
- Ví dụ: sgk
C. VẬN DỤNG – CỦNG CỐ (10 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận C10 và C11
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 trả
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là chuyển động cơ học, cho ví dụ.
- Nêu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động.
2. Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết để tìm ví dụ về chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên, các dạng chuyển động.
3. Thái độ: Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực quan sát.
- Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán.
II. CHUẨN BỊ
- Nghiên cứu ,thu thập các nguồn tài liệu, thông tin có liên quan đến bài giảng.
- Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Bài mới:
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)
- GV giới thiệu nội dung chương trình môn học.
- Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây => Như vậy là có phải Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên phải không? Để trả lời câu hỏi này hôm nay ta vào bài mới.
- HS tập trung, chú ý lắng nghe.
CHƯƠNG 1: CƠ HỌC
Tiết 1 - Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên. (15 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và cho biết làm thế nào để biết chiếc xe ô tô đang chuyển động?
- GV nhận xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế về một vật chuyển động và phân tích.
- GV đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.
- Yêu cầu HS hoàn thành C2, C3
- GV đưa ra kết luận.
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện 1 nhóm nêu cách nhận biết.
- HS hoạt động cá nhân nêu ví dụ.
- HS thảo luận nhóm 2 trả lời C2, C3
+ Ví dụ về chuyển động cơ học.
+ Ví dụ về một vật được coi là đứng yên.
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên:
- Chuyển động cơ học: Là sự thay đổi vị trí theo thời gian của vật này so với vật khác( vật mốc)
Họat động 2: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10 phút)
- GV cho HS xác định chuyển động và đứng yên đối với khách ngồi trên ô tô đang chuyển động.
- Yêu cầu HS trả lời C4 đến C7.
- GV nhận xét và đưa ra tính thương đối của chuyển động
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trả lời từ C4 đến C7.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
- Chuyển động hay đứng yên chỉ có tính tương đối. Vì một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác và ngược lại. Nó phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.
Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (5 phút)
- GV giới thiêu quỹ đạo chuyển động và đưa ra các dạng chuyển động.
- GV nhận xét và cho HS mô tả dạng chuyển động của một số vật trong thực tế
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về các dạng chuyển động?
- HS ghi nhớ
- HS tự đưa ra các ví dụ trong thực tế
III. Một số chuyển động thường gặp.
- Đường mà vật chuyển động vạch ra goi là quỹ đạo chuyển động.
- Căn cứ vào Quỹ đạo chuyển động ta có 3 dạng chuyển động:
+ Chuyển động thẳng
+ Chuyển động cong
+ Chuyển động tròn
- Ví dụ: sgk
C. VẬN DỤNG – CỦNG CỐ (10 phút)
- Yêu cầu HS thảo luận C10 và C11
- GV chia nhóm, phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 trả
 








Các ý kiến mới nhất