Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ca Huynh Thanh Hieu
Ngày gửi: 15h:37' 27-08-2015
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích: 0 người



Bài 23 - Tiết 102
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
A - KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Nắm được khái niệm câu chủ động, bị động.
- Nắm được mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành bị động.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết.
3. Thái độ học sinh:
- Giúp học sinh hoàn thiện kĩ năng sử dụng hiểu câu chủ động, bị động.
- Học sinh ý thức được và cách sử dụng, ứng dụng câu chủ động, bị động trong câu văn bản và giao tiếp.
B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: SGK + giáo án + sách tham khảo + bảng phụ.
2. Học sinh: SGK + bài soạn
C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Trong Tiếng Việt có rất nhiều kiểu câu, loại câu và cách chuyển đổi chúng. Trong đó có câu chủ động, bị động. Vậy thế nào là câu chủ động, bị động. Mục đích chuyển đổi câu chủ động sang bị động là gì. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài " chuyển đổi câu chủ động thành bị động".
Hoạt động 1: Bài học.
Ví dụ:
Mọi người yêu mến em.
Em được mọi người yêu mến.
Ví dụ a: Mọi người yêu mến em.
? Hãy xác định chủ ngữ có trong câu ?
? Ở câu a, chủ ngữ chỉ người thực hiện hoạt động gì ? Và hướng đến ai ?
Mọi người / yêu mến em.
CN VN
Chủ ngữ chỉ người ( Mọi người) thực hiện hoạt động “yêu mên”, hướng đến đối tượng là “ em “.
Xét ví dụ a:
Mọi người yêu mến em.
Mọi người em
CN ( người/ vật) Người/ vật khác

Chủ thể (hoạt động) Câu a là câu chủ động.
? Vậy từ đó hãy cho biết thế nào là câu chủ động ?
Giáo viên chốt câu trả lời.
Ví dụ b. Em được mọi người yêu mến.
? Hãy xác định chủ ngữ có trong câu ?
? Ở câu b, chủ ngữ chỉ người ( Em ) có thực hiện hoạt động nào không ?
Không .
? Vậy ở câu b, chủ ngữ chỉ người ( Em ) được hoạt động của ai hướng đến ?

Em/ được mọi người yêu mến.
CN VN
Chủ ngữ chỉ người ( Em ) được hoạt động
“ yêu mến” của người khác ( mọi người ) hướng đến

Xét ví dụ b:
Em được mọi người yêu mến.
Em mọi người.
CN ( Người/vật) người, vật khác


Đối tượng (hoạt động) câu b là câu bi động.
Gọi học sinh nêu lên một số ví dụ về câu chủ động, bị động.
? Vậy cho biết thế nào là câu bị động ?
Giáo viên chốt câu trả lời.





? Hãy chọn một trong hai câu sau đề điền vào khoảng trống .... trong đoạn văn và giải thích vì sao em chọn câu đó ?
Mọi người yêu mến em.
Em được mọi người yêu mến.
“- Thuỷ phải xa lớp ta, theo mẹ về quê ngoại.
Một tiếng “ồ” nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay ……………………………………, tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến.”
Gọi học sinh trả lời, giáo viên chốt đáp án.
Nên chọn đáp án b, có như vậy các câu trong đoạn văn sẽ liên kết tốt hơn.
Ta thấy câu trước đã nói về Thủy ( qua chủ ngữ là “Em tôi”). Vì vậy, câu sau cũng nên tiếp tục nói về thủy (qua chủ ngữ “ Em “). Như thế sẽ hợp logic và dễ hiểu hơn

? Nhận xét hai cách viết sau đây:

CÁCH 1 CÁCH 2










Nhận xét: Cách viết thứ 2 hay hơn vì việc sử dụng câu bị động đã góp phần tạo liên kết chủ đề theo kiểu ý nọ nối tiếp ý kia.

? Vậy mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động để làm gì ?


Hoạt động 2: Luyện tập.
I/ Bài học.
Chuyển câu chủ động thành câu bị động.
Ví dụ:











Câu chủ động là câu có chủ ngữ
 
Gửi ý kiến