Tìm kiếm Giáo án
CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC KHTN 7 - PHẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:29' 07-11-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:29' 07-11-2025
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
CHUYÊN ĐỀ
ÔN LUYỆN
NÂNG CAO
DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH GDPT
MỚI
PHẦN SINH HỌC
Bài 22. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
2
3
4
▲ PHẦN BÀI TẬP
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1. Dựa vào các hình sau đây hình nào có sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ?
(a) Hòn đá
(b) Búp bê
(c) Con chó
(d) Trầu bà
A. hòn đá, búp bê.
B. hòn đá, con chó.
C. búp bê, trầu bà.
D. con chó, trầu bà.
2. ATP (Adenosine Triphosphate) thuộc dạng năng lượng gì?
A. năng lượng sinh học.
B. năng lượng hóa năng.
C. năng lượng động năng.
D. năng lượng quang năng.
3. Các chất khí tham gia vào quá trình chuyển hóa từ quang năng thành hóa năng ở thực vật
là
A. oxygen.
B. carbon dioxide.
C. muối khoáng.
D. nước.
4. Chất khí tham gia vào quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng ở động vật là
A. oxygen.
B. carbon dioxide.
C. thức ăn.
D. nước.
5. Dạng biến đổi năng lượng nào minh họa trong hình sau?
A. quang năng biến đổi thành hóa năng.
B. nhiệt năng biến đổi thành động năng.
C. quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
D. quang năng biến đổi thành động năng.
6. Dạng biến đổi năng lượng nào được minh họa trong hình sau?
Thức ăn
A. quang năng biến đổi thành hóa năng.
C. động năng biến đổi thành nhiệt năng.
Chạy bộ
B. nhiệt năng biến đổi thành động năng.
D. hóa năng biến đổi thành động năng.
5
17. Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hoá năng.
D. Nhiệt năng.
18. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
19. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hoá các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các
chất.
(2) Chuyển hoá các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hoá các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
20. Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hoá các chất
trong tế bào?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Tinh bột.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng Sai
Câu
1
Nội dung
Sai
Khi con người vận động mạnh như chạy bộ, nhu cầu năng lượng tăng cao và
nhịp hô hấp tăng nhanh.
a. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sẽ diễn ra mạnh
¨
¨
hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng khi vận động.
b. Sự gia tăng nhịp hô hấp nhằm cung cấp thêm oxygen cho các tế bào
thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
c. Cơ thể chỉ sử dụng năng lượng từ quá trình hô hấp tế bào để đáp ứng
hoạt động chạy bộ.
2
Đúng
¨
¨
¨
¨
d. Nếu cơ thể không cung cấp đủ năng lượng, hiệu suất vận động sẽ
¨
¨
giảm đáng kể.
Trong môi trường thiếu oxygen, cơ thể người chuyển từ hô hấp hiếu khí sang
quá trình yếm khí để tạo năng lượng.
a. Hô hấp yếm khí tạo ra ít năng lượng hơn so với hô hấp hiếu khí.
6
¨
¨
b. Acid lactic được tạo ra trong hô hấp yếm khí, gây mỏi cơ khi vận động
mạnh.
c. Hô hấp yếm khí là giải pháp lâu dài của cơ thể khi thiếu oxygen.
d. Quá trình hô hấp yếm khí giúp duy trì sự sống của tế bào trong môi
trường thiếu oxygen tạm thời.
3
c. Carbon dioxide được chuyển hóa thành glucose trong giai đoạn quang
hợp sáng.
d. Quang hợp là quá trình cung cấp năng lượng duy nhất cho tất cả các
loài thực vật.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Một người ăn thực phẩm chứa nhiều đường (glucose), sau đó thực hiện bài tập
vận động cường độ cao.
a. Glucose từ thực phẩm được chuyển hóa thành năng lượng trong cơ
¨
¨
thể dưới dạng ATP.
b. Phần glucose dư thừa sẽ được lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan
và cơ.
c. Khi cường độ vận động cao, cơ thể sẽ ưu tiên phân giải lipid để tạo
năng lượng nhanh chóng.
6
¨
d. Tất cả các chất dinh dưỡng được chuyển hóa trực tiếp thành ATP mà
¨
¨
không qua trung gian.
Trong thực vật, quá trình quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng và chất hữu
cơ chính cho cây xanh.
a. Năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng
hóa học trong phân tử ATP và NADPH.
b. Quá trình quang hợp không cần oxygen để thực hiện, nhưng lại tạo ra
oxygen như một sản phẩm phụ.
5
¨
Trong cơ thể sinh vật, các chất dinh dưỡng như carbohydrate, protein và lipid
được chuyển hóa để tạo năng lượng.
a. Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của cơ thể trong hoạt động
¨
¨
thường ngày.
b. Protein chỉ được sử dụng làm nguồn năng lượng khi cơ thể thiếu
carbohydrate và lipid.
c. Lipid cung cấp năng lượng gấp đôi so với carbohydrate khi được
chuyển hóa.
4
¨
¨
¨
¨
¨
d. Sự kết hợp giữa carbohydrate và lipid giúp duy trì hoạt động lâu dài
¨
¨
khi tập luyện.
Khi con người hoạt động thể chất mạnh, cơ thể tiết ra mồ hôi nhiều hơn và cảm
thấy khát nước.
7
a. Khi chạy, cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng để cung cấp năng lượng cho cơ bắp.
b. Mồ hôi tiết ra nhiều giúp cơ thể giảm nhiệt, nhưng làm mất nước và
muối khoáng.
c. Việc uống nước ngay lập tức sau khi tập thể dục sẽ giúp bù đắp hoàn
toàn năng lượng đã tiêu hao.
d. Nếu không cung cấp đủ nước cho cơ thể trong quá trình vận động
mạnh, hiệu quả chuyển hóa năng lượng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
7
c. Nếu gà không được cung cấp đủ thức ăn, quá trình trao đổi chất và
phát triển cơ thể vẫn diễn ra bình thường nhờ các chất dự trữ.
d. Trao đổi chất ở gà là một ví dụ tiêu biểu cho sự liên quan mật thiết
giữa chuyển hóa năng lượng và tăng trưởng sinh học.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Một khu vực trồng trọt sử dụng phân bón hóa học quá mức để tăng năng suất.
a. Việc sử dụng phân bón hóa học cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
¨
¨
cho cây, tăng cường trao đổi chất ở thực vật.
b. Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học có thể làm suy thoái đất và ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của cây trồng.
c. Nếu ngừng sử dụng phân bón hóa học đột ngột, năng suất cây trồng
vẫn được duy trì nhờ đất có sẵn các chất dinh dưỡng.
10
¨
d. Quá trình trao đổi chất ở cây khoai tây cũng góp phần vào việc duy trì
¨
chu trình carbon trong tự nhiên.
Một con gà từ trứng nở thành gà con và phát triển thành gà trưởng thành.
a. Quá trình lớn lên và phát triển của gà cần năng lượng từ thức ăn để
xây dựng cơ thể.
b. Năng lượng từ thức ăn của gà chuyển hóa chủ yếu thành năng lượng
hóa học trong các tế bào.
9
¨
Một cây khoai tây sinh trưởng và phát triển từ giai đoạn mọc mầm đến ra củ.
a. Sự phát triển của cây khoai tây đòi hỏi năng lượng từ ánh sáng mặt
¨
trời thông qua quá trình quang hợp.
b. Các chất hữu cơ tích lũy trong củ khoai tây là sản phẩm của quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Nếu loại bỏ hoàn toàn ánh sáng, cây khoai tây vẫn có thể phát triển
bình thường nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong củ.
8
¨
¨
¨
¨
¨
d. Quá trình trao đổi chất ở cây trồng phụ thuộc không chỉ vào chất dinh
dưỡng trong đất mà còn vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng
¨
và nước.
Một người thường xuyên ăn uống không đầy đủ dẫn đến suy dinh dưỡng.
8
¨
a. Thiếu dinh dưỡng sẽ làm giảm khả năng trao đổi chất và tạo năng
lượng trong cơ thể.
b. Suy dinh dưỡng kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chức năng của các cơ
quan quan trọng trong cơ thể.
c. Cơ thể người bị suy dinh dưỡng vẫn có thể duy trì cân bằng năng
lượng nếu giảm hoạt động thể chất.
d. Một chế độ ăn giàu năng lượng có thể khôi phục ngay lập tức quá
trình trao đổi chất bình thường.
11
d. Một số loài động vật có thể thực hiện đồng thời quá trình hô hấp và
quang hợp.
Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng để hoạt động.
a. Chuyển hóa năng lượng luôn đi kèm với quá trình trao đổi chất.
b. Cơ thể sinh vật sử dụng trực tiếp năng lượng từ mặt trời để hoạt
động.
c. Phân giải chất hữu cơ trong tế bào là một cách để giải phóng năng
lượng.
13
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo định luật bảo toàn năng
¨
¨
lượng.
Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng lớn đến các quá trình trao đổi chất trong cơ
thể.
a. Thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc tế bào.
b. Ăn kiêng nghiêm ngặt có thể làm giảm tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
c. Cơ thể luôn ưu tiên sử dụng chất béo làm nguồn năng lượng chính,
kể cả khi ăn đủ chất.
d. Cung cấp quá nhiều thức ăn sẽ làm tăng hiệu suất chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể.
14
¨
Sinh vật cần thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng để duy
trì sự sống.
a. Sinh vật tự dưỡng có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
¨
¨
trong môi trường.
b. Tất cả các loài sinh vật đều có khả năng quang hợp để tổng hợp năng
lượng.
c. Động vật thải ra khí carbon dioxide và lấy khí oxygen để duy trì hoạt
động sống.
12
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái thông qua các mắt xích dinh dưỡng.
a. Năng lượng truyền từ sinh vật tự dưỡng sang sinh vật dị dưỡng qua
¨
¨
chuỗi thức ăn.
9
b. Một phần năng lượng được tiêu hao dưới dạng nhiệt trong mỗi bậc
dinh dưỡng.
c. Tất cả năng lượng từ sinh vật tự dưỡng đều được truyền tới bậc dinh
dưỡng cao nhất.
15
c. Điều trị bệnh tiểu đường tập trung vào điều chỉnh lượng glucose trao
đổi trong máu và tế bào.
d. Các tế bào ung thư có tốc độ trao đổi chất thấp hơn so với tế bào bình
thường, do đó khó phát triển hơn.
d. Hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng hiệu quả hơn so với hô hấp kỵ khí.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Quang hợp là quá trình giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng.
a. Quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày khi có ánh sáng mặt trời.
b. Khí carbon dioxide và nước là nguyên liệu chính cho quá trình quang
hợp.
c. Sản phẩm của quang hợp bao gồm glucose và khí oxygen.
d. Quang hợp là quá trình ngược lại với hô hấp tế bào ở thực vật.
18
¨
Hô hấp là quá trình quan trọng trong trao đổi chất, giúp cung cấp năng lượng cho
cơ thể.
a. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải glucose để giải phóng năng
¨
¨
lượng.
b. Năng lượng từ hô hấp tế bào được lưu trữ dưới dạng nhiệt năng là
chủ yếu.
c. Quá trình hô hấp tế bào chỉ diễn ra ở động vật, không có ở thực vật.
17
¨
d. Năng lượng mặt trời là nguồn duy nhất cho mọi hệ sinh thái trên Trái
¨
¨
Đất.
Hiểu biết về quá trình trao đổi chất giúp y học phát triển các phương pháp điều trị
hiệu quả.
a. Quá trình phân giải glucose trong cơ thể là nguồn cung cấp năng
lượng chính để duy trì hoạt động sống.
b. Việc giảm mức độ oxy hóa chất hữu cơ có thể giúp kéo dài tuổi thọ
của tế bào.
16
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Năng lượng là yếu tố không thể thiếu để duy trì các hoạt động sống của sinh vật.
a. Mọi hoạt động sống của sinh vật đều cần năng lượng hóa học từ ATP.
b. Động vật có thể chuyển hóa trực tiếp ánh sáng mặt trời thành hóa
năng như thực vật.
c. Nhiệt năng sinh ra trong cơ thể sinh vật giúp duy trì thân nhiệt.
10
¨
¨
¨
¨
¨
¨
19
d. Ở người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hóa hoàn toàn thành
¨
¨
năng lượng hữu ích cho hoạt động sống.
Môi trường xung quanh có thể tác động mạnh mẽ đến các quá trình trao đổi chất
của sinh vật.
a. Nhiệt độ môi trường tăng cao làm tăng tốc độ trao đổi chất ở động vật
biến nhiệt.
b. Thiếu nước làm chậm quá trình trao đổi chất ở thực vật.
c. Động vật có thể duy trì tốc độ trao đổi chất ổn định bất kể điều kiện
môi trường.
20
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ánh sáng là yếu tố quan trọng nhất quyết định tốc độ trao đổi chất ở
¨
¨
tất cả sinh vật.
Hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cải thiện sức khỏe và
đời sống con người.
a. Tập thể dục đều đặn giúp tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
b. Bổ sung chất béo quá mức sẽ làm tăng tốc độ trao đổi chất và đốt
cháy năng lượng hiệu quả hơn.
c. Thiếu vitamin có thể ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất trong
cơ thể.
d. Nhiều bệnh lý, như tiểu đường, liên quan trực tiếp đến rối loạn quá
trình trao đổi chất.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Phần III. Câu hỏi tự luận
1. Cho các dạng năng lượng như sau: động năng, nhiệt năng, hóa năng, quang năng.
Điền vào chỗ trống vào các đoạn thông tin sau:
Thực vật biến đổi…….. thành …………thông qua quá trình quang hợp.
Động vật biến đổi……… thành………. và ………thông qua quá trình hô hấp.
2. Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Chuyển hoá năng lượng là sự ...(1)... năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ ...
(2)... thành hoá năng, từ hoá năng thành nhiệt năng,... Năng lượng thường được tích luỹ
trong ...(3)... nên sự trao đổi chất và chuyển hoá ...(4)... gắn liền với nhau, quá trình này
được coi là một trong những đặc tính ...(5)... của sự sống.
3. Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ, ATP.
Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể.
4. Cho các yếu tố: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, chất hữu cơ, nước. Xác
định yếu tố lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể thực vật.
5. Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
11
Trao đổi chất và chuyển hoá ...(1)... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai
vai trò cơ bản là ...(2)... cơ thể. Nhờ trao đổi chất nên cơ thể tự đổi mới thông qua quá trình
đồng hoá và dị hoá. Đồng hoá là quá trình ...(3)... các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Dị hoá là quá trình ...(4)... các chất phức tạp thành các chất đơn giản và tạo ra năng lượng.
6. Hãy dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi con người không được cung cấp đủ không
khí, nước uống và thức ăn.
7. Giải thích hiện tượng lá cây héo khi bị tách ra khỏi thân cây.
8. Chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với sự sống của sinh vật?
9. Hãy hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật.
10. Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với cơ thể sinh
vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp.
Cột A
1. Cung cấp nguyên liệu
Cột B
A. Quá trình tổng hợp protein.
2. Cung cấp năng lượng
B. Quá trình phân giải lipid.
C. Quang năng được chuyển thành hoá năng
trong quang hợp.
D. Quá trình tổng hợp diệp lục.
E. Hoá năng được chuyển hoá thành nhiệt năng
trong hô hấp tế bào.
11. Tại sao một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
12. Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hoá năng lượng nào diễn ra khi một con báo
đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt
năng, hoá năng. Giải thích.
▲ PHẦN ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1D
2A
3B
4A
5A
6D
12
7A
8A
9C
10A
11B
12B
13D
14C
15B
16C
17D
18B
19A
20C
Phần II. Trắc nghiệm Đúng Sai
Câu
1
Nội dung
Đúng Sai
Khi con người vận động mạnh như chạy bộ, nhu cầu năng lượng tăng cao và
nhịp hô hấp tăng nhanh.
a. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sẽ diễn ra mạnh
hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng khi vận động.
b. Sự gia tăng nhịp hô hấp nhằm cung cấp thêm oxygen cho các tế bào
thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
c. Cơ thể chỉ sử dụng năng lượng từ quá trình hô hấp tế bào để đáp ứng
hoạt động chạy bộ.
d. Nếu cơ thể không cung cấp đủ năng lượng, hiệu suất vận động sẽ
giảm đáng kể.
2
3
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
Trong môi trường thiếu oxygen, cơ thể người chuyển từ hô hấp hiếu khí sang
quá trình yếm khí để tạo năng lượng.
a. Hô hấp yếm khí tạo ra ít năng lượng hơn so với hô hấp hiếu khí.
þ
¨
b. Acid lactic được tạo ra trong hô hấp yếm khí, gây mỏi cơ khi vận động
mạnh.
þ
¨
c. Hô hấp yếm khí là giải pháp lâu dài của cơ thể khi thiếu oxygen.
¨
þ
d. Quá trình hô hấp yếm khí giúp duy trì sự sống của tế bào trong môi
þ
¨
trường thiếu oxygen tạm thời.
Trong cơ thể sinh vật, các chất dinh dưỡng như carbohydrate, protein và lipid
được chuyển hóa để tạo năng lượng.
a. Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của cơ thể trong hoạt động
thường ngày.
b. Protein chỉ được sử dụng làm nguồn năng lượng khi cơ thể thiếu
carbohydrate và lipid.
c. Lipid cung cấp năng lượng gấp đôi so với carbohydrate khi được
chuyển hóa.
d. Tất cả các chất dinh dưỡng được chuyển hóa trực tiếp thành ATP mà
không qua trung gian.
4
þ
þ
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
Trong thực vật, quá trình quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng và chất hữu
cơ chính cho cây xanh.
a. Năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng
þ
¨
hóa học trong phân tử ATP và NADPH.
b. Quá trình quang hợp không cần oxygen để thực hiện, nhưng lại tạo ra
13
þ
¨
oxygen như một sản phẩm phụ.
c. Carbon dioxide được chuyển hóa thành glucose trong giai đoạn quang
hợp sáng.
5
c. Khi cường độ vận động cao, cơ thể sẽ ưu tiên phân giải lipid để tạo
năng lượng nhanh chóng.
d. Sự kết hợp giữa carbohydrate và lipid giúp duy trì hoạt động lâu dài
khi tập luyện.
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
d. Nếu không cung cấp đủ nước cho cơ thể trong quá trình vận động
þ
mạnh, hiệu quả chuyển hóa năng lượng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Một cây khoai tây sinh trưởng và phát triển từ giai đoạn mọc mầm đến ra củ.
a. Sự phát triển của cây khoai tây đòi hỏi năng lượng từ ánh sáng mặt
trời thông qua quá trình quang hợp.
b. Các chất hữu cơ tích lũy trong củ khoai tây là sản phẩm của quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Nếu loại bỏ hoàn toàn ánh sáng, cây khoai tây vẫn có thể phát triển
bình thường nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong củ.
d. Quá trình trao đổi chất ở cây khoai tây cũng góp phần vào việc duy trì
chu trình carbon trong tự nhiên.
8
þ
Khi con người hoạt động thể chất mạnh, cơ thể tiết ra mồ hôi nhiều hơn và cảm
thấy khát nước.
a. Khi chạy, cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
þ
¨
năng lượng để cung cấp năng lượng cho cơ bắp.
b. Mồ hôi tiết ra nhiều giúp cơ thể giảm nhiệt, nhưng làm mất nước và
muối khoáng.
c. Việc uống nước ngay lập tức sau khi tập thể dục sẽ giúp bù đắp hoàn
toàn năng lượng đã tiêu hao.
7
þ
d. Quang hợp là quá trình cung cấp năng lượng duy nhất cho tất cả các
¨
þ
loài thực vật.
Một người ăn thực phẩm chứa nhiều đường (glucose), sau đó thực hiện bài tập
vận động cường độ cao.
a. Glucose từ thực phẩm được chuyển hóa thành năng lượng trong cơ
thể dưới dạng ATP.
b. Phần glucose dư thừa sẽ được lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan
và cơ.
6
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
Một con gà từ trứng nở thành gà con và phát triển thành gà trưởng thành.
a. Quá trình lớn lên và phát triển của gà cần năng lượng từ thức ăn để
þ
xây dựng cơ thể.
14
¨
¨
b. Năng lượng từ thức ăn của gà chuyển hóa chủ yếu thành năng lượng
hóa học trong các tế bào.
c. Nếu gà không được cung cấp đủ thức ăn, quá trình trao đổi chất và
phát triển cơ thể vẫn diễn ra bình thường nhờ các chất dự trữ.
9
c. Nếu ngừng sử dụng phân bón hóa học đột ngột, năng suất cây trồng
vẫn được duy trì nhờ đất có sẵn các chất dinh dưỡng.
d. Quá trình trao đổi chất ở cây trồng phụ thuộc không chỉ vào chất dinh
dưỡng trong đất mà còn vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng
và nước.
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
¨
þ
¨
¨
þ
d. Một chế độ ăn giàu năng lượng có thể khôi phục ngay lập tức quá
¨
þ
trình trao đổi chất bình thường.
Sinh vật cần thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng để duy
trì sự sống.
a. Sinh vật tự dưỡng có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
trong môi trường.
b. Tất cả các loài sinh vật đều có khả năng quang hợp để tổng hợp năng
lượng.
c. Động vật thải ra khí carbon dioxide và lấy khí oxygen để duy trì hoạt
động sống.
d. Một số loài động vật có thể thực hiện đồng thời quá trình hô hấp và
quang hợp.
12
¨
Một người thường xuyên ăn uống không đầy đủ dẫn đến suy dinh dưỡng.
a. Thiếu dinh dưỡng sẽ làm giảm khả năng trao đổi chất và tạo năng
þ
lượng trong cơ thể.
b. Suy dinh dưỡng kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chức năng của các cơ
quan quan trọng trong cơ thể.
c. Cơ thể người bị suy dinh dưỡng vẫn có thể duy trì cân bằng năng
lượng nếu giảm hoạt động thể chất.
11
¨
d. Trao đổi chất ở gà là một ví dụ tiêu biểu cho sự liên quan mật thiết
þ
¨
giữa chuyển hóa năng lượng và tăng trưởng sinh học.
Một khu vực trồng trọt sử dụng phân bón hóa học quá mức để tăng năng suất.
a. Việc sử dụng phân bón hóa học cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
cho cây, tăng cường trao đổi chất ở thực vật.
b. Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học có thể làm suy thoái đất và ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của cây trồng.
10
þ
Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng để hoạt động.
a. Chuyển hóa năng lượng luôn đi kèm với quá trình trao đổi chất.
15
þ
¨
¨
þ
þ
¨
¨
þ
þ
¨
b. Cơ thể sinh vật sử dụng trực tiếp năng lượng từ mặt trời để hoạt
động.
c. Phân giải chất hữu cơ trong tế bào là một cách để giải phóng năng
lượng.
13
b. Ăn kiêng nghiêm ngặt có thể làm giảm tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
c. Cơ thể luôn ưu tiên sử dụng chất béo làm nguồn năng lượng chính,
kể cả khi ăn đủ chất.
d. Cung cấp quá nhiều thức ăn sẽ làm tăng hiệu suất chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể.
¨
þ
þ
¨
¨
¨
þ
¨
þ
þ
¨
¨
þ
d. Năng lượng mặt trời là nguồn duy nhất cho mọi hệ sinh thái trên Trái
¨
þ
Đất.
Hiểu biết về quá trình trao đổi chất giúp y học phát triển các phương pháp điều trị
hiệu quả.
a. Quá trình phân giải glucose trong cơ thể là nguồn cung cấp năng
lượng chính để duy trì hoạt động sống.
b. Việc giảm mức độ oxy hóa chất hữu cơ có thể giúp kéo dài tuổi thọ
của tế bào.
c. Điều trị bệnh tiểu đường tập trung vào điều chỉnh lượng glucose trao
đổi trong máu và tế bào.
d. Các tế bào ung thư có tốc độ trao đổi chất thấp hơn so với tế bào bình
thường, do đó khó phát triển hơn.
16
þ
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái thông qua các mắt xích dinh dưỡng.
a. Năng lượng truyền từ sinh vật tự dưỡng sang sinh vật dị dưỡng qua
þ
¨
chuỗi thức ăn.
b. Một phần năng lượng được tiêu hao dưới dạng nhiệt trong mỗi bậc
dinh dưỡng.
c. Tất cả năng lượng từ sinh vật tự dưỡng đều được truyền tới bậc dinh
dưỡng cao nhất.
15
þ
d. Chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo định luật bảo toàn năng
þ
¨
lượng.
Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng lớn đến các quá trình trao đổi chất trong cơ
thể.
a. Thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc tế bào.
14
¨
þ
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
Hô hấp là quá trình quan trọng trong trao đổi chất, giúp cung cấp năng lượng cho
cơ thể.
a. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải glucose để giải phóng năng
þ
¨
lượng.
16
b. Năng lượng từ hô hấp tế bào được lưu trữ dưới dạng nhiệt năng là
chủ yếu.
c. Quá trình hô hấp tế bào chỉ diễn ra ở động vật, không có ở thực vật.
d. Hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng hiệu quả hơn so với hô hấp kỵ khí.
17
b. Khí carbon dioxide và nước là nguyên liệu chính cho quá trình quang
hợp.
c. Sản phẩm của quang hợp bao gồm glucose và khí oxygen.
d. Quang hợp là quá trình ngược lại với hô hấp tế bào ở thực vật.
b. Động vật có thể chuyển hóa trực tiếp ánh sáng mặt trời thành hóa
năng như thực vật.
c. Nhiệt năng sinh ra trong cơ thể sinh vật giúp duy trì thân nhiệt.
d. Ở người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hóa hoàn toàn thành
năng lượng hữu ích cho hoạt động sống.
þ
¨
þ
¨
þ
CHUYÊN ĐỀ
ÔN LUYỆN
NÂNG CAO
DÙNG CHO CHƯƠNG TRÌNH GDPT
MỚI
PHẦN SINH HỌC
Bài 22. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
2
3
4
▲ PHẦN BÀI TẬP
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1. Dựa vào các hình sau đây hình nào có sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ?
(a) Hòn đá
(b) Búp bê
(c) Con chó
(d) Trầu bà
A. hòn đá, búp bê.
B. hòn đá, con chó.
C. búp bê, trầu bà.
D. con chó, trầu bà.
2. ATP (Adenosine Triphosphate) thuộc dạng năng lượng gì?
A. năng lượng sinh học.
B. năng lượng hóa năng.
C. năng lượng động năng.
D. năng lượng quang năng.
3. Các chất khí tham gia vào quá trình chuyển hóa từ quang năng thành hóa năng ở thực vật
là
A. oxygen.
B. carbon dioxide.
C. muối khoáng.
D. nước.
4. Chất khí tham gia vào quá trình chuyển hóa từ hóa năng thành nhiệt năng ở động vật là
A. oxygen.
B. carbon dioxide.
C. thức ăn.
D. nước.
5. Dạng biến đổi năng lượng nào minh họa trong hình sau?
A. quang năng biến đổi thành hóa năng.
B. nhiệt năng biến đổi thành động năng.
C. quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
D. quang năng biến đổi thành động năng.
6. Dạng biến đổi năng lượng nào được minh họa trong hình sau?
Thức ăn
A. quang năng biến đổi thành hóa năng.
C. động năng biến đổi thành nhiệt năng.
Chạy bộ
B. nhiệt năng biến đổi thành động năng.
D. hóa năng biến đổi thành động năng.
5
17. Nguồn năng lượng cơ thể sinh vật giải phóng ra ngoài môi trường dưới dạng nào là chủ
yếu?
A. Cơ năng.
B. Động năng.
C. Hoá năng.
D. Nhiệt năng.
18. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
19. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
(1) Chuyển hoá các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các
chất.
(2) Chuyển hoá các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
(3) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển
hoá các chất diễn ra trong tế bào.
(4) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi
chất.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
20. Chất nào sau đây không được dùng làm nguyên liệu cho quá trình chuyển hoá các chất
trong tế bào?
A. Carbon dioxide.
B. Oxygen.
C. Nhiệt.
D. Tinh bột.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng Sai
Câu
1
Nội dung
Sai
Khi con người vận động mạnh như chạy bộ, nhu cầu năng lượng tăng cao và
nhịp hô hấp tăng nhanh.
a. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sẽ diễn ra mạnh
¨
¨
hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng khi vận động.
b. Sự gia tăng nhịp hô hấp nhằm cung cấp thêm oxygen cho các tế bào
thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
c. Cơ thể chỉ sử dụng năng lượng từ quá trình hô hấp tế bào để đáp ứng
hoạt động chạy bộ.
2
Đúng
¨
¨
¨
¨
d. Nếu cơ thể không cung cấp đủ năng lượng, hiệu suất vận động sẽ
¨
¨
giảm đáng kể.
Trong môi trường thiếu oxygen, cơ thể người chuyển từ hô hấp hiếu khí sang
quá trình yếm khí để tạo năng lượng.
a. Hô hấp yếm khí tạo ra ít năng lượng hơn so với hô hấp hiếu khí.
6
¨
¨
b. Acid lactic được tạo ra trong hô hấp yếm khí, gây mỏi cơ khi vận động
mạnh.
c. Hô hấp yếm khí là giải pháp lâu dài của cơ thể khi thiếu oxygen.
d. Quá trình hô hấp yếm khí giúp duy trì sự sống của tế bào trong môi
trường thiếu oxygen tạm thời.
3
c. Carbon dioxide được chuyển hóa thành glucose trong giai đoạn quang
hợp sáng.
d. Quang hợp là quá trình cung cấp năng lượng duy nhất cho tất cả các
loài thực vật.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Một người ăn thực phẩm chứa nhiều đường (glucose), sau đó thực hiện bài tập
vận động cường độ cao.
a. Glucose từ thực phẩm được chuyển hóa thành năng lượng trong cơ
¨
¨
thể dưới dạng ATP.
b. Phần glucose dư thừa sẽ được lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan
và cơ.
c. Khi cường độ vận động cao, cơ thể sẽ ưu tiên phân giải lipid để tạo
năng lượng nhanh chóng.
6
¨
d. Tất cả các chất dinh dưỡng được chuyển hóa trực tiếp thành ATP mà
¨
¨
không qua trung gian.
Trong thực vật, quá trình quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng và chất hữu
cơ chính cho cây xanh.
a. Năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng
hóa học trong phân tử ATP và NADPH.
b. Quá trình quang hợp không cần oxygen để thực hiện, nhưng lại tạo ra
oxygen như một sản phẩm phụ.
5
¨
Trong cơ thể sinh vật, các chất dinh dưỡng như carbohydrate, protein và lipid
được chuyển hóa để tạo năng lượng.
a. Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của cơ thể trong hoạt động
¨
¨
thường ngày.
b. Protein chỉ được sử dụng làm nguồn năng lượng khi cơ thể thiếu
carbohydrate và lipid.
c. Lipid cung cấp năng lượng gấp đôi so với carbohydrate khi được
chuyển hóa.
4
¨
¨
¨
¨
¨
d. Sự kết hợp giữa carbohydrate và lipid giúp duy trì hoạt động lâu dài
¨
¨
khi tập luyện.
Khi con người hoạt động thể chất mạnh, cơ thể tiết ra mồ hôi nhiều hơn và cảm
thấy khát nước.
7
a. Khi chạy, cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng để cung cấp năng lượng cho cơ bắp.
b. Mồ hôi tiết ra nhiều giúp cơ thể giảm nhiệt, nhưng làm mất nước và
muối khoáng.
c. Việc uống nước ngay lập tức sau khi tập thể dục sẽ giúp bù đắp hoàn
toàn năng lượng đã tiêu hao.
d. Nếu không cung cấp đủ nước cho cơ thể trong quá trình vận động
mạnh, hiệu quả chuyển hóa năng lượng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
7
c. Nếu gà không được cung cấp đủ thức ăn, quá trình trao đổi chất và
phát triển cơ thể vẫn diễn ra bình thường nhờ các chất dự trữ.
d. Trao đổi chất ở gà là một ví dụ tiêu biểu cho sự liên quan mật thiết
giữa chuyển hóa năng lượng và tăng trưởng sinh học.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Một khu vực trồng trọt sử dụng phân bón hóa học quá mức để tăng năng suất.
a. Việc sử dụng phân bón hóa học cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
¨
¨
cho cây, tăng cường trao đổi chất ở thực vật.
b. Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học có thể làm suy thoái đất và ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của cây trồng.
c. Nếu ngừng sử dụng phân bón hóa học đột ngột, năng suất cây trồng
vẫn được duy trì nhờ đất có sẵn các chất dinh dưỡng.
10
¨
d. Quá trình trao đổi chất ở cây khoai tây cũng góp phần vào việc duy trì
¨
chu trình carbon trong tự nhiên.
Một con gà từ trứng nở thành gà con và phát triển thành gà trưởng thành.
a. Quá trình lớn lên và phát triển của gà cần năng lượng từ thức ăn để
xây dựng cơ thể.
b. Năng lượng từ thức ăn của gà chuyển hóa chủ yếu thành năng lượng
hóa học trong các tế bào.
9
¨
Một cây khoai tây sinh trưởng và phát triển từ giai đoạn mọc mầm đến ra củ.
a. Sự phát triển của cây khoai tây đòi hỏi năng lượng từ ánh sáng mặt
¨
trời thông qua quá trình quang hợp.
b. Các chất hữu cơ tích lũy trong củ khoai tây là sản phẩm của quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Nếu loại bỏ hoàn toàn ánh sáng, cây khoai tây vẫn có thể phát triển
bình thường nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong củ.
8
¨
¨
¨
¨
¨
d. Quá trình trao đổi chất ở cây trồng phụ thuộc không chỉ vào chất dinh
dưỡng trong đất mà còn vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng
¨
và nước.
Một người thường xuyên ăn uống không đầy đủ dẫn đến suy dinh dưỡng.
8
¨
a. Thiếu dinh dưỡng sẽ làm giảm khả năng trao đổi chất và tạo năng
lượng trong cơ thể.
b. Suy dinh dưỡng kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chức năng của các cơ
quan quan trọng trong cơ thể.
c. Cơ thể người bị suy dinh dưỡng vẫn có thể duy trì cân bằng năng
lượng nếu giảm hoạt động thể chất.
d. Một chế độ ăn giàu năng lượng có thể khôi phục ngay lập tức quá
trình trao đổi chất bình thường.
11
d. Một số loài động vật có thể thực hiện đồng thời quá trình hô hấp và
quang hợp.
Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng để hoạt động.
a. Chuyển hóa năng lượng luôn đi kèm với quá trình trao đổi chất.
b. Cơ thể sinh vật sử dụng trực tiếp năng lượng từ mặt trời để hoạt
động.
c. Phân giải chất hữu cơ trong tế bào là một cách để giải phóng năng
lượng.
13
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo định luật bảo toàn năng
¨
¨
lượng.
Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng lớn đến các quá trình trao đổi chất trong cơ
thể.
a. Thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc tế bào.
b. Ăn kiêng nghiêm ngặt có thể làm giảm tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
c. Cơ thể luôn ưu tiên sử dụng chất béo làm nguồn năng lượng chính,
kể cả khi ăn đủ chất.
d. Cung cấp quá nhiều thức ăn sẽ làm tăng hiệu suất chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể.
14
¨
Sinh vật cần thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng để duy
trì sự sống.
a. Sinh vật tự dưỡng có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
¨
¨
trong môi trường.
b. Tất cả các loài sinh vật đều có khả năng quang hợp để tổng hợp năng
lượng.
c. Động vật thải ra khí carbon dioxide và lấy khí oxygen để duy trì hoạt
động sống.
12
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái thông qua các mắt xích dinh dưỡng.
a. Năng lượng truyền từ sinh vật tự dưỡng sang sinh vật dị dưỡng qua
¨
¨
chuỗi thức ăn.
9
b. Một phần năng lượng được tiêu hao dưới dạng nhiệt trong mỗi bậc
dinh dưỡng.
c. Tất cả năng lượng từ sinh vật tự dưỡng đều được truyền tới bậc dinh
dưỡng cao nhất.
15
c. Điều trị bệnh tiểu đường tập trung vào điều chỉnh lượng glucose trao
đổi trong máu và tế bào.
d. Các tế bào ung thư có tốc độ trao đổi chất thấp hơn so với tế bào bình
thường, do đó khó phát triển hơn.
d. Hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng hiệu quả hơn so với hô hấp kỵ khí.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Quang hợp là quá trình giúp thực vật tổng hợp chất hữu cơ và chuyển hóa năng
lượng ánh sáng.
a. Quang hợp chỉ xảy ra vào ban ngày khi có ánh sáng mặt trời.
b. Khí carbon dioxide và nước là nguyên liệu chính cho quá trình quang
hợp.
c. Sản phẩm của quang hợp bao gồm glucose và khí oxygen.
d. Quang hợp là quá trình ngược lại với hô hấp tế bào ở thực vật.
18
¨
Hô hấp là quá trình quan trọng trong trao đổi chất, giúp cung cấp năng lượng cho
cơ thể.
a. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải glucose để giải phóng năng
¨
¨
lượng.
b. Năng lượng từ hô hấp tế bào được lưu trữ dưới dạng nhiệt năng là
chủ yếu.
c. Quá trình hô hấp tế bào chỉ diễn ra ở động vật, không có ở thực vật.
17
¨
d. Năng lượng mặt trời là nguồn duy nhất cho mọi hệ sinh thái trên Trái
¨
¨
Đất.
Hiểu biết về quá trình trao đổi chất giúp y học phát triển các phương pháp điều trị
hiệu quả.
a. Quá trình phân giải glucose trong cơ thể là nguồn cung cấp năng
lượng chính để duy trì hoạt động sống.
b. Việc giảm mức độ oxy hóa chất hữu cơ có thể giúp kéo dài tuổi thọ
của tế bào.
16
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Năng lượng là yếu tố không thể thiếu để duy trì các hoạt động sống của sinh vật.
a. Mọi hoạt động sống của sinh vật đều cần năng lượng hóa học từ ATP.
b. Động vật có thể chuyển hóa trực tiếp ánh sáng mặt trời thành hóa
năng như thực vật.
c. Nhiệt năng sinh ra trong cơ thể sinh vật giúp duy trì thân nhiệt.
10
¨
¨
¨
¨
¨
¨
19
d. Ở người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hóa hoàn toàn thành
¨
¨
năng lượng hữu ích cho hoạt động sống.
Môi trường xung quanh có thể tác động mạnh mẽ đến các quá trình trao đổi chất
của sinh vật.
a. Nhiệt độ môi trường tăng cao làm tăng tốc độ trao đổi chất ở động vật
biến nhiệt.
b. Thiếu nước làm chậm quá trình trao đổi chất ở thực vật.
c. Động vật có thể duy trì tốc độ trao đổi chất ổn định bất kể điều kiện
môi trường.
20
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ánh sáng là yếu tố quan trọng nhất quyết định tốc độ trao đổi chất ở
¨
¨
tất cả sinh vật.
Hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cải thiện sức khỏe và
đời sống con người.
a. Tập thể dục đều đặn giúp tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
b. Bổ sung chất béo quá mức sẽ làm tăng tốc độ trao đổi chất và đốt
cháy năng lượng hiệu quả hơn.
c. Thiếu vitamin có thể ảnh hưởng đến các quá trình trao đổi chất trong
cơ thể.
d. Nhiều bệnh lý, như tiểu đường, liên quan trực tiếp đến rối loạn quá
trình trao đổi chất.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Phần III. Câu hỏi tự luận
1. Cho các dạng năng lượng như sau: động năng, nhiệt năng, hóa năng, quang năng.
Điền vào chỗ trống vào các đoạn thông tin sau:
Thực vật biến đổi…….. thành …………thông qua quá trình quang hợp.
Động vật biến đổi……… thành………. và ………thông qua quá trình hô hấp.
2. Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Chuyển hoá năng lượng là sự ...(1)... năng lượng từ dạng này sang dạng khác như từ ...
(2)... thành hoá năng, từ hoá năng thành nhiệt năng,... Năng lượng thường được tích luỹ
trong ...(3)... nên sự trao đổi chất và chuyển hoá ...(4)... gắn liền với nhau, quá trình này
được coi là một trong những đặc tính ...(5)... của sự sống.
3. Cho các yếu tố: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải, chất hữu cơ, ATP.
Xác định những yếu tố mà cơ thể người lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể.
4. Cho các yếu tố: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide, chất hữu cơ, nước. Xác
định yếu tố lấy vào, thải ra và tích luỹ trong cơ thể thực vật.
5. Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
11
Trao đổi chất và chuyển hoá ...(1)... là đặc điểm cơ bản của sự sống, quá trình này có hai
vai trò cơ bản là ...(2)... cơ thể. Nhờ trao đổi chất nên cơ thể tự đổi mới thông qua quá trình
đồng hoá và dị hoá. Đồng hoá là quá trình ...(3)... các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Dị hoá là quá trình ...(4)... các chất phức tạp thành các chất đơn giản và tạo ra năng lượng.
6. Hãy dự đoán các tình huống có thể xảy ra khi con người không được cung cấp đủ không
khí, nước uống và thức ăn.
7. Giải thích hiện tượng lá cây héo khi bị tách ra khỏi thân cây.
8. Chuyển hoá năng lượng có vai trò gì đối với sự sống của sinh vật?
9. Hãy hoàn thành chú thích trong hình bên về quá trình trao đổi chất ở thực vật.
10. Hãy nối vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với cơ thể sinh
vật ở cột A và ví dụ ở cột B sao cho phù hợp.
Cột A
1. Cung cấp nguyên liệu
Cột B
A. Quá trình tổng hợp protein.
2. Cung cấp năng lượng
B. Quá trình phân giải lipid.
C. Quang năng được chuyển thành hoá năng
trong quang hợp.
D. Quá trình tổng hợp diệp lục.
E. Hoá năng được chuyển hoá thành nhiệt năng
trong hô hấp tế bào.
11. Tại sao một chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt sẽ làm giảm quá trình trao đổi chất của cơ thể?
12. Em hãy dự đoán những quá trình chuyển hoá năng lượng nào diễn ra khi một con báo
đang chạy, biết trong tế bào tồn tại nhiều dạng năng lượng khác nhau như cơ năng, nhiệt
năng, hoá năng. Giải thích.
▲ PHẦN ĐÁP ÁN
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1D
2A
3B
4A
5A
6D
12
7A
8A
9C
10A
11B
12B
13D
14C
15B
16C
17D
18B
19A
20C
Phần II. Trắc nghiệm Đúng Sai
Câu
1
Nội dung
Đúng Sai
Khi con người vận động mạnh như chạy bộ, nhu cầu năng lượng tăng cao và
nhịp hô hấp tăng nhanh.
a. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng sẽ diễn ra mạnh
hơn để đáp ứng nhu cầu năng lượng khi vận động.
b. Sự gia tăng nhịp hô hấp nhằm cung cấp thêm oxygen cho các tế bào
thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
c. Cơ thể chỉ sử dụng năng lượng từ quá trình hô hấp tế bào để đáp ứng
hoạt động chạy bộ.
d. Nếu cơ thể không cung cấp đủ năng lượng, hiệu suất vận động sẽ
giảm đáng kể.
2
3
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
Trong môi trường thiếu oxygen, cơ thể người chuyển từ hô hấp hiếu khí sang
quá trình yếm khí để tạo năng lượng.
a. Hô hấp yếm khí tạo ra ít năng lượng hơn so với hô hấp hiếu khí.
þ
¨
b. Acid lactic được tạo ra trong hô hấp yếm khí, gây mỏi cơ khi vận động
mạnh.
þ
¨
c. Hô hấp yếm khí là giải pháp lâu dài của cơ thể khi thiếu oxygen.
¨
þ
d. Quá trình hô hấp yếm khí giúp duy trì sự sống của tế bào trong môi
þ
¨
trường thiếu oxygen tạm thời.
Trong cơ thể sinh vật, các chất dinh dưỡng như carbohydrate, protein và lipid
được chuyển hóa để tạo năng lượng.
a. Carbohydrate là nguồn năng lượng chính của cơ thể trong hoạt động
thường ngày.
b. Protein chỉ được sử dụng làm nguồn năng lượng khi cơ thể thiếu
carbohydrate và lipid.
c. Lipid cung cấp năng lượng gấp đôi so với carbohydrate khi được
chuyển hóa.
d. Tất cả các chất dinh dưỡng được chuyển hóa trực tiếp thành ATP mà
không qua trung gian.
4
þ
þ
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
Trong thực vật, quá trình quang hợp là nguồn cung cấp năng lượng và chất hữu
cơ chính cho cây xanh.
a. Năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển hóa thành năng lượng
þ
¨
hóa học trong phân tử ATP và NADPH.
b. Quá trình quang hợp không cần oxygen để thực hiện, nhưng lại tạo ra
13
þ
¨
oxygen như một sản phẩm phụ.
c. Carbon dioxide được chuyển hóa thành glucose trong giai đoạn quang
hợp sáng.
5
c. Khi cường độ vận động cao, cơ thể sẽ ưu tiên phân giải lipid để tạo
năng lượng nhanh chóng.
d. Sự kết hợp giữa carbohydrate và lipid giúp duy trì hoạt động lâu dài
khi tập luyện.
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
d. Nếu không cung cấp đủ nước cho cơ thể trong quá trình vận động
þ
mạnh, hiệu quả chuyển hóa năng lượng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Một cây khoai tây sinh trưởng và phát triển từ giai đoạn mọc mầm đến ra củ.
a. Sự phát triển của cây khoai tây đòi hỏi năng lượng từ ánh sáng mặt
trời thông qua quá trình quang hợp.
b. Các chất hữu cơ tích lũy trong củ khoai tây là sản phẩm của quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c. Nếu loại bỏ hoàn toàn ánh sáng, cây khoai tây vẫn có thể phát triển
bình thường nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong củ.
d. Quá trình trao đổi chất ở cây khoai tây cũng góp phần vào việc duy trì
chu trình carbon trong tự nhiên.
8
þ
Khi con người hoạt động thể chất mạnh, cơ thể tiết ra mồ hôi nhiều hơn và cảm
thấy khát nước.
a. Khi chạy, cơ thể tăng cường quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
þ
¨
năng lượng để cung cấp năng lượng cho cơ bắp.
b. Mồ hôi tiết ra nhiều giúp cơ thể giảm nhiệt, nhưng làm mất nước và
muối khoáng.
c. Việc uống nước ngay lập tức sau khi tập thể dục sẽ giúp bù đắp hoàn
toàn năng lượng đã tiêu hao.
7
þ
d. Quang hợp là quá trình cung cấp năng lượng duy nhất cho tất cả các
¨
þ
loài thực vật.
Một người ăn thực phẩm chứa nhiều đường (glucose), sau đó thực hiện bài tập
vận động cường độ cao.
a. Glucose từ thực phẩm được chuyển hóa thành năng lượng trong cơ
thể dưới dạng ATP.
b. Phần glucose dư thừa sẽ được lưu trữ dưới dạng glycogen trong gan
và cơ.
6
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
Một con gà từ trứng nở thành gà con và phát triển thành gà trưởng thành.
a. Quá trình lớn lên và phát triển của gà cần năng lượng từ thức ăn để
þ
xây dựng cơ thể.
14
¨
¨
b. Năng lượng từ thức ăn của gà chuyển hóa chủ yếu thành năng lượng
hóa học trong các tế bào.
c. Nếu gà không được cung cấp đủ thức ăn, quá trình trao đổi chất và
phát triển cơ thể vẫn diễn ra bình thường nhờ các chất dự trữ.
9
c. Nếu ngừng sử dụng phân bón hóa học đột ngột, năng suất cây trồng
vẫn được duy trì nhờ đất có sẵn các chất dinh dưỡng.
d. Quá trình trao đổi chất ở cây trồng phụ thuộc không chỉ vào chất dinh
dưỡng trong đất mà còn vào các yếu tố môi trường khác như ánh sáng
và nước.
þ
þ
¨
þ
¨
¨
þ
þ
¨
¨
þ
¨
¨
þ
d. Một chế độ ăn giàu năng lượng có thể khôi phục ngay lập tức quá
¨
þ
trình trao đổi chất bình thường.
Sinh vật cần thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng để duy
trì sự sống.
a. Sinh vật tự dưỡng có thể tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ
trong môi trường.
b. Tất cả các loài sinh vật đều có khả năng quang hợp để tổng hợp năng
lượng.
c. Động vật thải ra khí carbon dioxide và lấy khí oxygen để duy trì hoạt
động sống.
d. Một số loài động vật có thể thực hiện đồng thời quá trình hô hấp và
quang hợp.
12
¨
Một người thường xuyên ăn uống không đầy đủ dẫn đến suy dinh dưỡng.
a. Thiếu dinh dưỡng sẽ làm giảm khả năng trao đổi chất và tạo năng
þ
lượng trong cơ thể.
b. Suy dinh dưỡng kéo dài có thể dẫn đến rối loạn chức năng của các cơ
quan quan trọng trong cơ thể.
c. Cơ thể người bị suy dinh dưỡng vẫn có thể duy trì cân bằng năng
lượng nếu giảm hoạt động thể chất.
11
¨
d. Trao đổi chất ở gà là một ví dụ tiêu biểu cho sự liên quan mật thiết
þ
¨
giữa chuyển hóa năng lượng và tăng trưởng sinh học.
Một khu vực trồng trọt sử dụng phân bón hóa học quá mức để tăng năng suất.
a. Việc sử dụng phân bón hóa học cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết
cho cây, tăng cường trao đổi chất ở thực vật.
b. Sử dụng quá nhiều phân bón hóa học có thể làm suy thoái đất và ảnh
hưởng đến quá trình trao đổi chất của cây trồng.
10
þ
Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng để hoạt động.
a. Chuyển hóa năng lượng luôn đi kèm với quá trình trao đổi chất.
15
þ
¨
¨
þ
þ
¨
¨
þ
þ
¨
b. Cơ thể sinh vật sử dụng trực tiếp năng lượng từ mặt trời để hoạt
động.
c. Phân giải chất hữu cơ trong tế bào là một cách để giải phóng năng
lượng.
13
b. Ăn kiêng nghiêm ngặt có thể làm giảm tốc độ trao đổi chất của cơ thể.
c. Cơ thể luôn ưu tiên sử dụng chất béo làm nguồn năng lượng chính,
kể cả khi ăn đủ chất.
d. Cung cấp quá nhiều thức ăn sẽ làm tăng hiệu suất chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể.
¨
þ
þ
¨
¨
¨
þ
¨
þ
þ
¨
¨
þ
d. Năng lượng mặt trời là nguồn duy nhất cho mọi hệ sinh thái trên Trái
¨
þ
Đất.
Hiểu biết về quá trình trao đổi chất giúp y học phát triển các phương pháp điều trị
hiệu quả.
a. Quá trình phân giải glucose trong cơ thể là nguồn cung cấp năng
lượng chính để duy trì hoạt động sống.
b. Việc giảm mức độ oxy hóa chất hữu cơ có thể giúp kéo dài tuổi thọ
của tế bào.
c. Điều trị bệnh tiểu đường tập trung vào điều chỉnh lượng glucose trao
đổi trong máu và tế bào.
d. Các tế bào ung thư có tốc độ trao đổi chất thấp hơn so với tế bào bình
thường, do đó khó phát triển hơn.
16
þ
Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái thông qua các mắt xích dinh dưỡng.
a. Năng lượng truyền từ sinh vật tự dưỡng sang sinh vật dị dưỡng qua
þ
¨
chuỗi thức ăn.
b. Một phần năng lượng được tiêu hao dưới dạng nhiệt trong mỗi bậc
dinh dưỡng.
c. Tất cả năng lượng từ sinh vật tự dưỡng đều được truyền tới bậc dinh
dưỡng cao nhất.
15
þ
d. Chuyển hóa năng lượng luôn tuân theo định luật bảo toàn năng
þ
¨
lượng.
Chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng lớn đến các quá trình trao đổi chất trong cơ
thể.
a. Thiếu protein trong khẩu phần ăn sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc tế bào.
14
¨
þ
¨
þ
¨
þ
¨
¨
þ
Hô hấp là quá trình quan trọng trong trao đổi chất, giúp cung cấp năng lượng cho
cơ thể.
a. Hô hấp tế bào là quá trình phân giải glucose để giải phóng năng
þ
¨
lượng.
16
b. Năng lượng từ hô hấp tế bào được lưu trữ dưới dạng nhiệt năng là
chủ yếu.
c. Quá trình hô hấp tế bào chỉ diễn ra ở động vật, không có ở thực vật.
d. Hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng hiệu quả hơn so với hô hấp kỵ khí.
17
b. Khí carbon dioxide và nước là nguyên liệu chính cho quá trình quang
hợp.
c. Sản phẩm của quang hợp bao gồm glucose và khí oxygen.
d. Quang hợp là quá trình ngược lại với hô hấp tế bào ở thực vật.
b. Động vật có thể chuyển hóa trực tiếp ánh sáng mặt trời thành hóa
năng như thực vật.
c. Nhiệt năng sinh ra trong cơ thể sinh vật giúp duy trì thân nhiệt.
d. Ở người, năng lượng từ thức ăn được chuyển hóa hoàn toàn thành
năng lượng hữu ích cho hoạt động sống.
þ
¨
þ
¨
þ
 








Các ý kiến mới nhất