Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chuyên đề(Phiên mã-Dịch mã)

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hải
Ngày gửi: 09h:42' 15-04-2009
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 1284
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề 1 : DI TRUYỀN HỌC
BÀI : PHIÊN MÃ – DỊCH MÃ
------ooo-------
I/ Mục tiêu :
Một số vấn đề về phiên mã – dịch mã
Một số công thức cơ bản v6e2 phiên mã – dịch mã
Hướng dẫn giải một số dạng bài tập liên quan
II. Nội dung
Kiến thức :
ARN- phiên mã :
@. ARN
- mARN: ARN thông tin: mang thông tin mã hóa cho a.a
- tARN:  ARN vận chuyển: mang a.a tham gia quá trình dịch mã.
- rARN: ARN riboxom: tham gia cấu trúc ribxom.
Ngoài ra còn có ARN mạch đơn, kép là vật chất di truyền ở virus, nhiều phân tử ARN rất nhỏ có chức năng điều hoà, ARN có chức năng như 1 enzim (ribozim)
@. QUÁ TRÌNH PHIÊN MÃ
1. Khái niệm: Là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn
- Quá trình này có nhiều tên gọi: phiên mã, tổng hợp ARN, sao mã...
- Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trên 1 mạch của gen, mạch này được gọi là mạch gốc.
2. Yếu tố tham gia
- Enzim: cần nhiều enzim khác nhau, và các yếu tố trợ giúp. Vai trò chính là của ARN polimeraza (ARN pol)
- Khuôn: 1 mạch của ADN. Chiều tổng hợp mạch mới từ 5`-3`.
- Nguyên liệu: Các riboNu và nguồn cung cấp năng lượng (ATP, UTP, GTP...)
3. Diễn biến : SGK
Chú ý :
- Các riboNu tới vị trí ADN tách mạch, liên kết với ADN mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung, cụ thể:
A (ADN) liên kết với U môi trường (mt)
T (ADN) liên kết với A mt
G (ADN) liên kết với X mt
X (ADN) liên kết với G mt
- Hình thành liên kết photphođieste giữa các riboNu -> tạo mạch.
- Ở sinh vật nhân thực, sau khi mARN được tổng hợp, hoàn thiện, nó sẽ rời khỏi nhân, ra ngoài tế bào chất, làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã.
- Ở sinh vật nhân sơ, vì không có màng nhân, nên quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra gần như đồng thời.

Dịch mã :

** Chú ý :

- Dịch mã bắt đầu khi tARN đặc biệt cho khởi sự gắn với đơn vị nhỏ của roboxom, phức hợp sẽ bám vào các trình tự nhận biết đặc biệt của roboxom ở đầu 5’ của mARN phía trước đoạn mã hoá cho protein. Nhờ đó anticodon (bộ 3 đối mã) của tARN-methionine khở sự bắt cặp với codon(bộ 3 mã hoá) xuất phát AUG trên mARN, ở điểm P (P-site). Sau đó các đơn vị lớn và nhỏ gắn vào nhau tạo thành roboxom nguyên vẹn.
-         Ở bước kết thúc, mã kết thúc không có anticodon. Thay vào đó các nhân tố phóng thích RF làm kết thúc quá trình. Mạch polipeptit có NH2- và –COOH hoàn chỉnh sẽ thoát ra ngoài nhờ nhân tố phóng thích đó.

Một số công thức cần nhớ :
a. ARN: được tổng hợp từ khuôn mẫu của ADN theo NTBS A-U ; G-X .
- Tổng số Ribônuclêôtít (mN): m N = 
- Chiều dài ARN : L= mN x 3,4 Å
- Khối lượng phân tử (M) : M = mN x 300 đ.v.c
- Liên kết hóa trị hình thành trong ARN (HT) : HT = mN– 1 .
- Số liên kết hóa trị của ARN (HT ): HT = 2 mN – 1
- Mối liên quan giữa ADN – ARN :

_A_____T______G______X____
__T_____A______X______G____ mã gốc của gen

__mA___mU___ mG_____mX__ mARN

mA = Tgốc
mU = Agốc → mA + mU = A= T
mG = X gốc
mX = Ggốc → m G + mX = G = X

Tỷ lệ % mN (ARN ) mA% + mU% +mG% +mX% = 100%
 = A% = T% ; = G% = X%
Phiên mã :
- Gọi k là số lần sao mã của gen (k > 0) → Số phân tử ARN tạo ra là : k
- Số Rn tự do cần dùng : Rn (cc) = Rn . k = k .
- Số Rn tự do từng loại cần dùng : mA(cc) = mA . k = Tgốc .k
mU(cc)= mU . k = Agốc . k
mG (cc)= mG . k= Xgốc .k
m X (cc) = mX .
No_avatar

..

 
Gửi ý kiến