Tìm kiếm Giáo án
Chuyên đề Hóa 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh
Ngày gửi: 18h:58' 17-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 403
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh
Ngày gửi: 18h:58' 17-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 403
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ SỞ HÓA HỌC (15 TIẾT)
BÀI 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng
hình học của một số phân tử đơn giản.
Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp 2, sp3), vận dụng giải thích
liên kết trong một số phân tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nhận thức hóa học, tìm hiểu
tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng tuần hoàn
nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai
hóa orbital nguyên tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh:
Hình ảnh phân tử BeCl2:
Hình ảnh phân tử BF3:
Hình ảnh phân tử CH4:
Dạng hình học phân tử ảnh hưởng đến khả năng phản ứng, hoạt tính sinh học, tính
phân cực,... của phân tử. Dựa trên cở sở nào để dự đoán hình học của một phân tử?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis
a) Mục tiêu:
- HS viết được công thức Lewis.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, làm Câu hỏi 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, viết được công thức Lewis của
các phân tử và ion.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Công thức Lewis
- GV cho HS tìm hiểu SGK và kết hợp 1. Công thức electron, công thức
kiến thức đã được học:
Lewis
+ Trình bày sự khác nhau giữa công Công thức electron
thức electron và công thức Lewis.
Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên
+ Viết công thức electron và công thức tử bằng một hay nhiều cặp electron
Lewis của HCl, và O2.
dùng chung, ta được công thức electron.
- GV đặt câu hỏi: Trình bày các bước để Công thức Lewis:
viết công thức Lewis.
Khi thay mỗi cặp electron dùng chung
+ Ở bước 1: hãy nêu lại cách xác định trong công thức electron bằng một gạch
electron hóa trị của một nguyên tử? Nêu nối (-), ta được công thức Lewis.
lại electron hóa trị của các nguyên tử Ví dụ:
theo nhóm A?
HCl
O2
(Các electron thuộc lớp ngoài cùng hoặc
sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá
trình tạo thành liên kết.
Nhóm IA: 1 electron hóa trị, nhóm IIA: 2. Các bước viết công thức Lewis
2 electron hóa trị, tương tự với các nhóm Bước 1: Xác định tổng số electron hóa
khác từ IIIA đến VIIIA).
trị trong phân tử.
+ Giải thích cách tính tổng số electron Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên
hóa trị của CO2?
kết đơn.
(C thuộc nhóm IVA có 4 electron hóa trị, Nguyên tử trung tâm của một phân tử
O thuộc nhóm VIA có 6 electron hóa hay ion là nguyên tử cần nhiều nhất số
trị).
electron để tạo octet cho vỏ hóa trị của
+ Bước 2: GV giới thiệu nguyên tử trung nó (hay nguyên tử có số oxi hóa cao
tâm và phối tử.
nhất về giá trị tuyệt đối), các nguyên tử
Xác định nguyên tử trung tâm và phối tử khác của phân tử hay ion đó là phối tử.
của phân tử CO2?
Bước 3: Điền các electron hóa trị chưa
(nguyên tử trung tâm: C, phối tử: O).
tham gia liên kết vào các nguyên tử
+ GV hướng dẫn HS thực hiện bước 3 xung quanh để đạt octet.
và bước 4.
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại.
Ví dụ với CO2, không còn electron hóa + Nếu còn electron hóa trị: sử dụng để
trị còn lại mà C lại thiếu 4 electron nên hoàn thành octet của nguyên tử trung
sẽ tạo liên kết đôi với O.
tâm.
+ Căn cứ các bước đã nêu ở trên, hãy + Nếu electron hóa trị hết: nguyên tử
giải thích từng bước khi viết công thức trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các
Lewis của các chất: PCl3
cặp electron hóa trị từ nguyên tử xung
+ GV lưu ý: trong một số trường hợp quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết
nguyên tử trung tâm có thể có số lẻ ba với nguyên tử trung tâm.
electron hoặc nhiều hơn 8 electron.
Ví dụ:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi
làm Câu hỏi 1, 2, và câu 3 ý a, b. GV
hỏi thêm
+ Xác đinh tổng số electron hóa trị của
các phân tử.
Câu hỏi 1: Đáp án B.
+ Bước 2: xác định nguyên tử trung tâm, Số electron lớp ngoài cungd của C và S
phối tử.
đều tuân theo quy tắc octet.
+ Ở bước 4: ta điền số electron còn lại Câu hỏi 2:
hay sẽ sử dụng liên kết đôi, liên kết ba?
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa
trị trong phân tử: (1.5)=(3.1) = 8.
(NH3:
, có tổng số electron hóa Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên
trị là 8. Nguyên tử trung tâm: N, phối tử: kết đơn:
H. Ở bước 4, ta điền số electron còn lại
vào nguyên tử N).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Hoàn thiện octet cho nguyên tử
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp N:
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại
= 8 – [(1.5)+(3.1)] = 0.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Câu hỏi 3:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu a) Cl2:
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
N2:
b) SO2:
SO3:
Hoạt động 2: Cấu trúc hình học của một số phân tử
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử
đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, làm Câu hỏi 5, 6, 7.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, dự đoán mô hình của một số phân
tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Cấu trúc hình học của một số phân tử
- GV giới thiệu cho HS về mô 1. Mô hình VSEPR (mô hình lực đẩy giữa
hình VSEPR và công thức phân tử các cặp electron hóa trị)
với dưới dạng
- Liên kết cộng hóa trị có tính định hướng
AXnEm
không gian nên phân tử có hình dạng nhất
+ Giải thích sự phân bố về định.
phương diện hình học của các cặp - Các cặp electron hóa trị được phân bố xung
electron xung quanh nguyên tử quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy
trung tâm dựa trên sự đẩy của các giữa chúng là nhỏ nhất.
cặp electron đó.
- Công thức các chất viết dưới dạng AXnEm
- GV lưu ý về công thức:
A: nguyên tử trung tâm;
m + n = q: tổng số cặp electron X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số
bao quanh nguyên tử A.
nguyên tử;
- Quy tắc thuyết sức đẩy:
E: cặp electron hóa trị chưa liên kết của
+ Cấu hình các liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron.
nguyên tử hay ion trung tâm đa Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì
hoá trị chỉ phụ thuộc vào tổng số electron đó vẫn được tính tương đương một
cặp electron hoá trị m+n=q bao cặp electron.
quanh nó.
Ví dụ:
+ Kích thước các orbital của cặp CH4, NH3E, OH2E2.
electron hoá trị được phân bố sao
cho sức đẩy giữa các cặp electron 2. Hình dạng một số phân tử và ion
đó là tối thiểu.
- Sử dụng mô hình VSEPR để dự đoán dạng
+ Sức đẩy của các cặp electron hình học của một số phần tử AX n (n = 2, 3,
giảm
theo
thứ
tự: 4...) và AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
E−E> E−X > X −X .
a) Trường hợp AXn (n = 2, 3, 4...)
+ Nguyên tử trung tâm A có độ âm
điện lớn sẽ kéo mây electron của
cặp electron liên kết về phía nó
nhiều hơn làm cho góc liên kết
tăng. Phối tử X có độ âm điện lớn
sẽ kéo mây electron của cặp
electron liên kết về phía nó nhiều
hơn làm cho góc liên kết giảm.
Ví dụ: phân tử PCl3 có công thức
VSEPR là AX 3 E với cấu tạo
Lewis:
b) Dự đoán dạng hình học của một số trường
hợp AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
Trong đó, sức đầy của cặp
electron chưa liên kết (E) là lớn
nhất, tiếp theo là sức đẩy giữa các
cặp electron của P và Cl , cuối
cùng là sức đẩy giữa các cặp
electron của Cl .
- GV cho HS tìm hiểu về hình
dạng một số phân tử và ion dạng
AXn.
- GV cho HS ví dụ minh họa về
phân tử CO2,
+ Nguyên tử trung tâm là C, xung
quanh nguyên tử trung tâm C
không có cặp electron chưa liên
kết, chỉ có hai cặp electron liên kết Câu hỏi 5:
đẩy nhau, nên góc hóa trị lớn nhất Đáp án C . Nguyên tử P có 5 e hoá trị, sau khi
là 180o.
liên kết với H còn lại 1 cặp e chưa liên kết nên
- Với n = 3, Ví dụ SO3,
công thức VSEPR có dạng PH 3 E (E là cặp e
chưa liên kết).
Câu hỏi 6:
Phân
xung quanh nguyên tử trung tâm S
tử
có ba cặp electron hóa trị liên kết
VSE
đẩy nhau, nên góc hóa trị lớn nhất
PR
là 120o.
Tương tự HS tìm hiểu và trả lời
câu hỏi.
-
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu n = 2 thì mô hình phân tử
có dạng gì, nêu một số phân tử và
ion làm ví dụ? Tương tự với n = 3,
n = 4.
(n = 2, mô hình là đường thẳng. n
= 3, mô hình là tam giác phẳng.
n = 4, mô hình là tứ diện).
- GV cho HS sơ đồ H 2O để minh
họa:
CCl4
H2 S
CO 2
SO 3
PH 3
AX 4
AX 2 E2 AX 2
AX3
AX 3 E
4
2
4
3
Số
cặp
electr
on
liên
kết
4
Số
Phân tử có ba nguyên tử, bình
thường hay viết dưới dạng đường
thẳng nhưng theo mô hình Sức
đẩy giữa các cặp electron hóa trị,
hai cặp e chưa liên kết đẩy mạnh
hơn cặp e liên kết nên phân tử có
cấu trúc dạng góc.
cặp
electr
on
0
2
0
0
1
chưa
liên
kết
Câu hỏi 7:
- GV cho HS tìm hiểu về dự đoán Công thức theo mô hình VSEPR của OF 2 là
hình học một số trường hợp: SO2, AX 2 E2 với dạng hình học là gấp khúc (chữ V ).
NH3, H2O.
Phân tử OF 2 phân cực do liên kết O - F phân
- GV giới thiệu về trường hợp cực về phía có nguyên tử F do độ âm điện
F (3,98)>O(3,44).
tổng quát:
Tổng m+n quyết định dạng hình
học của phân tử.
m+n=2 ( AX 2 E o )phân tử có dạng
đoạn thẳng;
m+n=3 ( AX 3 E0 và AX 2 E1 )
phân tử có dạng tam giác phẳng;
m+n=4 ( AX 4 E0 , AX 3 E1 và AX 2 E2 )
phân tử có dạng tứ diện;
m+n=5 ( A 5 E 0 , AX 4 E1 , AX 3 E2 và
A X2 E3)
phân tử có dạng lưỡng tháp tam
giác;
m+n=6 ( AX 6 E0 , AX 5 E1 và AX 4 E 2)
phân tử có dạng lưỡng tháp tứ giác
(bát diện).
- GV cho HS làm Câu hỏi 5, 6, 7
theo nhóm đôi.
- GV có thể cho HS một số hình
ảnh minh họa trực quan hơn:
https://www.youtube.com/watch?
v=nxebQZUVvTg
(Từ 0:42 đến 18:00).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital nguyên tử
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên
kết trong một số phân tử.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi 10, 11.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, giải thích liên kết trong một số
phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Sự lai hóa orbital nguyên tử
- GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen 1. Khái niệm lai hóa orbital
phủ các orbital nguyên tử tạo thành - Các orbital của cùng một nguyên tử có
liên kết hóa học, không giải thích năng lượng gần nhau có thể tổ hợp với
được góc liên kết ở một số trường nhau tạo ra orbital mới có hình dạng giống
hợp.
nhau và có năng lượng bằng nhau nhưng
+ Ví dụ: CH4. GV nhấn mạnh: 4 định hướng khác nhau trong không gian,
orbital lai hóa xen phủ với các orbital gọi là orbital lai hóa.
1s của bốn nguyên tử H, tạo ra bốn Số orbital lai hóa được hình thành bằng
HCH tổng số orbital tham gia lai hóa.
liên kết σ (C−H), nên góc liên kết ^
trong tứ diện đều (có nguyên tử C ở Ví dụ (SGK -tr9).
tâm) bằng 109 , 5o.
- Để giải thích có thể sử dụng khái
niệm lai hóa orbital.
- HS tìm hiểu SGK, trả lời:
+ Thế nào là lai hóa orbital?
+ Một số trạng thái lai hóa cơ bản?
(sp, sp2, sp3).
- GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn về lai
hóa sp ,
3
Cho ví dụ về hình ảnh lai hóa của AO
của NF3.
- Tương tự với các chất BF3, BeF2, để
giới thiệu các trường hợp lai hóa AO
sp , sp.
2
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
a) Lai hóa sp3
Một AO s tổ hợp với ba AO p trong một
nguyên tửu tạo ra bốn AO lai hóa sp 3,
hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều
mà tâm của hình tứ diện là hạt nhân
- GV hướng dẫn tổng quát:
nguyên tử đang xét. Góc tạo bởi hai trục
+ Tổng số liên kết σ của nguyên tử của hai AO kề nhau là 109,5o. Lai hóa sp3
trung tâm A với các nguyên tử xung còn được gọi là lai hóa tứ diện.
quanh X+ số cặp electron hóa trị của
A chưa liên kết.
(Cặp electron liên kết được biểu diễn
bằng dấu gạch, electron chưa liên kết
có thể là electron độc thân và liên kết
kép được coi là 1 liên kết).
Ví dụ: NF3
+ Nếu tổng số này là 2 thì trạng thái
lai hóa sp, là 3 thì trạng thái lai hóa
sp2, là 4 thì trạng thái lai hóa sp3.
- Ví dụ: Nguyên tử C trong CO 2 b) Lai hóa sp2
(O=C=O) chỉ có 2 liên kết nên ở trạng Một AO s tổ hợp với hai AO p trong một
thái lai hóa sp.
nguyên tử, tạo ra ba AO lai hoá sp2 hướng
Nguyên tử N trong NO2 (O-N=O) có 3 về ba đình của một tam giác đều. Ba AO
liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp2.
này cùng nằm trong một mặt phẳng, góc
- GV chú ý cho HS: Các kiểu lai hóa tạo bởi hai trục của hai AO kề nhau là
quyết định dạng hình học của phân tử
120°. Lai hoá sp2 còn được gọi là lai hoá
+ Lai hoá sp: đường thẳng
tam giác phẳng.
+ Lai hoá sp²: tam giác phẳng
+ Lai hoá sp3: hình tứ diện (hoặc tháp
tam giác)
- HS thực hiện nhóm đôi làm Câu hỏi
10, 11a và 11 b.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
Ví dụ: BF3
đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV c) Lai hóa sp
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Một AO s tổ hợp với một AO p trong một
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào nguyên tử tạo ra hai AO là 180o. Lai hóa
vở.
sp còn được gọi là lai hóa thẳng.
Ví dụ: BeF2
Câu hỏi 10:
3
Trạng thái lai hoá của C(1) là sp ;C(2) là
sp2 ; C(3 ) là sp.
Nguyên tử C(1) có tổng số liên kết ¿ 4 ⇒ lai
hoá sp3.
C(2) có tổng số liên kết ¿ 3 ⇒ lai hoá sp2.
C(3) có tổng số liên kết ¿ 2 ⇒ lai hoá sp.
Câu hỏi 11.
a) Phân tử Be H 2 : Cấu hình electron của
Be :1 s 2 2 s2.
AO−2 s lai hoá với 1 AO−2 p tạo hai AO lai
hoá sp và còn hai AO p không lai hoá.
Hai AO lai hoá sp của Be xen phủ với hai
AO−s của hai nguyên tử H tạo hai liên kết
σ . Nguyên tử trung tâm Be không còn
electron chưa liên kết nên hai AO lai hoá
đẩy nhau với lực lớn nhất tạo góc 180∘.
Trong phân tử BeH 2, nguyên tử Be còn hai
AO− p không lai hoá và là AO trống.
b) Phân tử SO 2 : Cấu hình electron hoá trị
của S :3 s2 3 p 4.
Nguyên tử S ở trạng thái lai hoá sp2 :
gồm 3AO lai hóa + 1AO
không lại hóa.
Nguyên tử S dùng AO lai hoá sp2 thứ nhất
(chứa 1 e độc thân) xen phủ với AO p của
một trong hai nguyên tử O tạo liên kết σ
và dùng AO không lai hoá chứa 1 e độc
thân xen phủ với AO p của chính nguyên
tử O đó tạo ra liên kết π . Nguyên tử S
dùng AO lai hoá sp2 thứ hai chứa cặp e tạo
liên kết cho - nhận với AO trống của
nguyên tử O còn lại và nguyên tử S còn
AO lai hoá sp2 thứ ba chứa cặp e không
liên kết. Do cặp e không liên kết đẩy
mạnh hơn hai cặp e liên kết nên phân tử
SO 2 có dạng góc (chữ V ).
Bảng tổng kết:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu hỏi 3, 4 (SGk -tr7), 8,
9 (SGK-tr9).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của
một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
1. Công thức Công thức Lewis dùng biễu diễn liên kết hoá học trong phân tử cộng
hoá trị.
2. Mô hình VSEPR dùng biểu diễn dạng hình học của phân tử do sức đẩy khác nhau
giữa các cặp electron liên kết và chưa liên kết.
3. Sự lai hoá AO dùng giải thích một số hiện tượng thực tế quan sát được hoặc đo
lường được.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Câu hỏi 3, 4 (SGk -tr7), 8, 9
(SGK-tr9).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
3.
c) H2O:
H2S:
HOCl:
4. Đáp án C. Số electron lớp ngoài cùng của O tuân theo quy tắc octet, nguyên tử
trung tâm N có số lẻ electron, dẫn đến phân tử NO 2 dễ dimer hoá ⇒ ( NO2 )2 để hoàn
thiện octet.
+¿¿
8. Chọn A . Dạng hình học của NH 4 là tứ diện với nguyên tử N lai hoá s p 3 (trong đó
4 liên kết N−H tương đương).
9. Dạng hình học:
CO 2
CS 2
BF 3
SCl2
Đường thẳng
Đường thẳng
Tam giác phẳng
Góc (chữ V)
Phân tử
Dạng hình học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Câu hỏi 11c,
12 (SGK -tr12) và bài tập thêm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài về cấu trúc hình học của
một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập: Câu hỏi 11c, 12 (SGK -tr12) và bài
tập thêm.
- GV cho HS làm bài tập thêm:
Bài 1:
a) Hãy cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của phân tử
và ion dưới đây, đồng thời so sánh các góc liên kết của chúng: NO2, N O2+ ¿, N O
b) So sánh momen lưỡng cực giữa 2 phân tử N H 3 và N F3. Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
2
−¿¿
¿
.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
11.
c) Phân tử NH3: Cấu hình electron hóa trị của N: 2s23p3.
Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3
Nguyên tử N dùng ba AO lai hoá sp3 (chứa 1 e độc thân) xen phủ với AO s của ba
nguyên tử H tạo liên kết σ và một còn AO lai hoá sp3 thứ tư chứa cặp e không liên
kết. Do cặp e không liên kết đẩy mạnh hơn ba cặp e liên kết nên phân tử NH 3 có
dạng tứ diện (tháp tam giác) nguyên tử N ở đỉnh với cặp e chưa liên kết và 3 nguyên
tử H ở 3 đỉnh của tam giác đáy.
12.
a) Trong phân tử NCl3, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp³.
Phân tử SO 3, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp2.
Phân tử CO 2, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp.
b) Phân tử NCl3 có dạng tháp tam giác và phân cực về phía các nguyên tử Cl ở tam
giác đáy.
^ bằng
Phân tử SO 3 có dạng tam giác phẳng và không phân cực do góc liên kết OSO
∘
120 và các liên kết phân cực về phía nguyên tử O có độ lớn như nhau triệt tiêu nhau.
Phân tử CO 2 có dạng đường thẳng và không phân cực do hai liên kết phân cực về hai
phía của đường thẳng có độ lớn bằng nhau triệt tiêu nhau.
Đáp án bài thêm:
Bài 1:
a)
Góc liên kết giảm theo thứ ự N O2+ ¿, N O , N O
2
−¿¿
N O2 , N O2
−¿¿
2
¿
+ ¿¿
do N O2 lai hóa sp nên góc 18 0o .
đều là lai hóa sp 2, nhưng ảnh hưởng đẩy của cặp electron chưa liên kết
−¿¿
của nguyên tử N trong N O2 mạnh hơn 1 electron chưa liên kết của nguyên tử N
−¿¿
trong N O2 làm góc của N O2 hẹp hơn góc của N O2.
b) Momen lưỡng cực μ của NH3 mạnh hơn củ NF3 do:
- Ở NH3: Chiều của các momen liên kết và cặp electron chưa liên kết của N cùng
hướng nên momen lưỡng cực tổng cộng của phân tử lớn hơn so với NF3.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 2: Phản ứng hạt nhân".
Trên đây là mẫu giáo án chuyên đề Hóa 10 chân trời sáng tạo
Có đủ giáo án chính và giáo án chuyên đề cả 3 bộ sách mới
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo
án trên.
Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Giáo án Hóa 10 Kết nối tri thức ( có đủ cả 3 bộ Giáo án )
MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
●
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
●
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
●
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
●
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
●
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video giới
thiệu về đối tượng nghiên cứu của hóa học; Tranh, video, tài liệu tham khảo trên
sách báo internet về vai trò của hóa học với đời sống, sản xuất. Bảng khổ A0 sơ đồ
hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; Phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học
gợi tâm thế, tạo hứng thú học
tập.
b) Nội dung: Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng hóa học đã học từ môn KHTN ở THCS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu các hình phụ là các hình ảnh biểu diễn cho một khái niệm, hiện
tượng hóa học.
- HS trả lời đúng mỗi hình phụ sẽ có một cơ hội lật mảnh ghép trong hình lớn, nhận
được 1 gợi ý về từ khóa chính và có thể trả lời từ khóa chính.
+ Các mảnh hình phụ:
Hình 1:
=> Đáp án: Phi kim (6 chữ cái)
Hình 2:
=> Đáp án: Thạch cao (8 chữ cái)
Hình 3:
=> Đáp án: Nóng chảy (8 chữ cái)
Hình 4:
=> Đáp án: Liên kết (7 chữ cái)
Hình 5:
=> Đáp án: Công thức hóa học. (14 chữ cái)
+ Hình lớn chứa từ khóa chính:
=> Từ khóa chính: (15 chữ cái) Thí nghiệm hóa học.
- Gợi ý cho từ khóa chính:
+ Đây là một phương pháp học tập đặc trưng trong môn hóa học.
+ Phương pháp học tập này rất thú vị, sẽ giúp em học tập tốt môn hóa học.
+ Em phải nắm vững lý thuyết trước khi thực hành.
+ Phương pháp học này thường không diễn ra ở lớp học mà được thực hiện ở phòng
chuyên dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe luật chơi, câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- Từ đáp án từ khóa chính dẫn vào bài học “Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa
học là một trong những phương pháp học tập giúp các em học tốt môn học này. Để
hiểu rõ hơn về đối tượng, ứng dụng của hóa học cũng như các phương pháp học tốt
môn hóa học, chúng ta cùng đến với bài học “Mở đầu”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đối tượng của môn hóa học.
a) Mục tiêu:
-Nêu được đối tượng nghiên cứu của môn hóa học.
b) Nội dung: HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: Đối tượng nghiên cứu của môn hóa học và đáp án câu hỏi 1, 2 sgk
trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk
học
và trả lời câu hỏi ?1, 2 sgk trang 7.
- Đáp án câu hỏi ?1 sgk trang 7:
5 ví dụ về sự biến đổi chất:
+ Trứng rán, không còn mùi tanh, có
mùi thơm.
+ Cửa sắt lâu ngày bị gỉ.
+ Ủ nho thành rượu vang.
+ Phân bón tự nhiên được tạo ra khi
có tia lửa điện (sét) do nitrogen tác
dụng với oxygen (trong không khí).
+ Các phản ứng cháy.
- Đáp án câu hỏi ?2 sgk trang 7
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất của
carbon (trừ carbon oxide và muối
carbonate, hợp chất carbide, cyanide).
+ Hợp chất vô cơ là các hợp chất
-GV sử dụng hình ảnh, video, giới thiệu về không phải của carbon (trừ carbon
các chuyên ngành của hóa học và giới
oxide và muối carbonate, hợp chất
thiệu với HS về đối tượng nghiên cứu của
carbide, cyanide).
các ngành hóa học, từ đó giới thiệu các
- Đối tượng nghiên cứu của hóa học:
ngành nghề liên quan đến hóa học trong
+ Các chất hữu cơ
tương lai.
+ Các chất vô cơ
+Các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
- Các chuyên ngành của hóa học :
+ Hóa lí
+ Hóa sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hóa học hữu cơ
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
+ Hóa học vô cơ
kiến thức.
+ Hóa học phân tích,..
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
=> Xuất hiện nhiều chuyên ngành
mới như khoa học vật liệu, hóa dược,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
công nghệ hóa học,...
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của hóa học với đời sống
-GV giao cho từng nhóm thuyết trình về
và sản xuất.
vai trò của hóa học trong đời sống và sản
-Hóa học có vai trò rất quan trọng
xuất. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong đời sống và sản xuất:
+ Nhóm 1: Trong cuộc sống hằng ngày,
+ Lương thực – thực phẩm
hóa học có vai trò trong việc đảm bảo vệ
+ Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu,
sinh, an toàn thực phẩm, thuốc chữa bệnh,
năng lượng.
lựa chọn và sử dụng thuốc tẩy rửa...
+ Thuốc chữa bệnh, …
+ Nhóm 2: Hóa học có vai trò trong việc
=> Có rất nhiều ngành nghề liên
đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng
quan đến hóa học :
lượng.
+ Nhà khoa học.
+ Nhóm 3: Vai trò của hóa học trong
+ Giáo viên hóa học.
ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,
+ Môi trường.
sản xuất các hóa chất cơ bản và nghiên cứu
sản xuất các vật liệu mới,…
+ Pháp y hoặc xét nghiệm y học, …
+ Yêu cầu của bài thuyết trình: nêu được
các ngành nghề, sản phẩm cụ thể ứng dụng
trong từng lĩnh vực. Trước khi có những
sản phẩm hóa học đó thì con người phải
đối diễn với những khó khăn nào. Hóa học
trong tương lai hứa hẹn điều gì ở các lĩnh
-Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 8
vực này.
Một số sản phẩm hóa học hằng ngày:
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả + Gia vị thực phẩm.
lời câu hỏi ?3,4 sgk trang 8
+ Chất tẩy rửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo
+ Dược phẩm, mỹ phẩm.
dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
+ Đồ gia dụng trong gia đình.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Vật liệu xây dựng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trả lời câu hỏi ?4 sgk trang 8:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
Người nông dân sử dụng phân bón
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
hóa học để tăng năng suất cây trồng.
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra các phương pháp học tốt môn hóa học, các bước sơ đồ quy
trình nghiên cứu, phương pháp mô hình và phương pháp thực nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phương pháp học tập và nghiên
-GV yêu cầu HS nêu cách học tốt môn
cứu hóa học
hóa học:
-HS cần thực hiện hoạt động tìm kiếm
+ Khi học tập môn hóa học qua sách
thông tin, xử lí thông tin và nắm vững
giáo khoa, em cần làm gì?
thông tin cần thiết qua sgk.
+ Để học tốt môn Hóa học, HS ngoài
+ Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học,
việc nắm vững kiến thức lý thuyết, các
HS tìm hiểu kiến thức qua sgk.
em phải vận dụng kiến thức, rèn luyện
+ Xử lí các thông tin, đưa ra các giải
kĩ năng như thế nào?
thích, dự đoán, kết luận, trả lời câu hỏi,
bài tập.
+ Ghi nhớ kiến thức cốt lõi
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng và thực tiễn
-HS phải nắm vững và vận dụng các kiến
thức đã học, đồng thời chú ý rèn luyện
các kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm an toàn thành công.
+ Rèn luyện thói quan tìm tòi, khám phá,
tư duy và hành động, suy luận và sáng tạo
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại trật tự các + Hình thành sự hứng thú, say mê và chủ
bước sơ đồ quy trình nghiên cứu:
động trong học tập.
a, Tiến hành thí nghiệm.
-Các bước tiến hành:
b, So sánh kết quả với giả thuyết.
Bước 1: d
c, Đặt ra giả thuyết khoa học.
Bước 2: c
d, Quan sát và đặt câu hỏi.
Bước 3: f
e, Báo cáo kết quả.
Bước 4: a
f, Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm
Bước 5: g
chướng giả thuyết khoa học.
Bước 6: b
g,...
Ngày dạy: .../.../...
CHUYÊN ĐỀ 1: CƠ SỞ HÓA HỌC (15 TIẾT)
BÀI 1: LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng
hình học của một số phân tử đơn giản.
Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp 2, sp3), vận dụng giải thích
liên kết trong một số phân tử.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, nhận thức hóa học, tìm hiểu
tự nhiên dưới góc độ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học, bảng tuần hoàn
nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai hóa orbital nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học, tranh ảnh về sự lai
hóa orbital nguyên tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi tâm thế vào bài học cho HS.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh:
Hình ảnh phân tử BeCl2:
Hình ảnh phân tử BF3:
Hình ảnh phân tử CH4:
Dạng hình học phân tử ảnh hưởng đến khả năng phản ứng, hoạt tính sinh học, tính
phân cực,... của phân tử. Dựa trên cở sở nào để dự đoán hình học của một phân tử?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Công thức Lewis
a) Mục tiêu:
- HS viết được công thức Lewis.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, làm Câu hỏi 1, 2, 3.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, viết được công thức Lewis của
các phân tử và ion.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Công thức Lewis
- GV cho HS tìm hiểu SGK và kết hợp 1. Công thức electron, công thức
kiến thức đã được học:
Lewis
+ Trình bày sự khác nhau giữa công Công thức electron
thức electron và công thức Lewis.
Khi biểu diễn liên kết giữa các nguyên
+ Viết công thức electron và công thức tử bằng một hay nhiều cặp electron
Lewis của HCl, và O2.
dùng chung, ta được công thức electron.
- GV đặt câu hỏi: Trình bày các bước để Công thức Lewis:
viết công thức Lewis.
Khi thay mỗi cặp electron dùng chung
+ Ở bước 1: hãy nêu lại cách xác định trong công thức electron bằng một gạch
electron hóa trị của một nguyên tử? Nêu nối (-), ta được công thức Lewis.
lại electron hóa trị của các nguyên tử Ví dụ:
theo nhóm A?
HCl
O2
(Các electron thuộc lớp ngoài cùng hoặc
sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá
trình tạo thành liên kết.
Nhóm IA: 1 electron hóa trị, nhóm IIA: 2. Các bước viết công thức Lewis
2 electron hóa trị, tương tự với các nhóm Bước 1: Xác định tổng số electron hóa
khác từ IIIA đến VIIIA).
trị trong phân tử.
+ Giải thích cách tính tổng số electron Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên
hóa trị của CO2?
kết đơn.
(C thuộc nhóm IVA có 4 electron hóa trị, Nguyên tử trung tâm của một phân tử
O thuộc nhóm VIA có 6 electron hóa hay ion là nguyên tử cần nhiều nhất số
trị).
electron để tạo octet cho vỏ hóa trị của
+ Bước 2: GV giới thiệu nguyên tử trung nó (hay nguyên tử có số oxi hóa cao
tâm và phối tử.
nhất về giá trị tuyệt đối), các nguyên tử
Xác định nguyên tử trung tâm và phối tử khác của phân tử hay ion đó là phối tử.
của phân tử CO2?
Bước 3: Điền các electron hóa trị chưa
(nguyên tử trung tâm: C, phối tử: O).
tham gia liên kết vào các nguyên tử
+ GV hướng dẫn HS thực hiện bước 3 xung quanh để đạt octet.
và bước 4.
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại.
Ví dụ với CO2, không còn electron hóa + Nếu còn electron hóa trị: sử dụng để
trị còn lại mà C lại thiếu 4 electron nên hoàn thành octet của nguyên tử trung
sẽ tạo liên kết đôi với O.
tâm.
+ Căn cứ các bước đã nêu ở trên, hãy + Nếu electron hóa trị hết: nguyên tử
giải thích từng bước khi viết công thức trung tâm chưa đạt octet thì chuyển các
Lewis của các chất: PCl3
cặp electron hóa trị từ nguyên tử xung
+ GV lưu ý: trong một số trường hợp quanh để tạo liên kết đôi hoặc liên kết
nguyên tử trung tâm có thể có số lẻ ba với nguyên tử trung tâm.
electron hoặc nhiều hơn 8 electron.
Ví dụ:
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi
làm Câu hỏi 1, 2, và câu 3 ý a, b. GV
hỏi thêm
+ Xác đinh tổng số electron hóa trị của
các phân tử.
Câu hỏi 1: Đáp án B.
+ Bước 2: xác định nguyên tử trung tâm, Số electron lớp ngoài cungd của C và S
phối tử.
đều tuân theo quy tắc octet.
+ Ở bước 4: ta điền số electron còn lại Câu hỏi 2:
hay sẽ sử dụng liên kết đôi, liên kết ba?
Bước 1: Xác định tổng số electron hóa
trị trong phân tử: (1.5)=(3.1) = 8.
(NH3:
, có tổng số electron hóa Bước 2: Vẽ khung phân tử với các liên
trị là 8. Nguyên tử trung tâm: N, phối tử: kết đơn:
H. Ở bước 4, ta điền số electron còn lại
vào nguyên tử N).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Hoàn thiện octet cho nguyên tử
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp N:
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
Bước 4: Tính số electron hóa trị còn lại
= 8 – [(1.5)+(3.1)] = 0.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Câu hỏi 3:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu a) Cl2:
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
N2:
b) SO2:
SO3:
Hoạt động 2: Cấu trúc hình học của một số phân tử
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số phân tử
đơn giản.
b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV,
chú ý nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, làm Câu hỏi 5, 6, 7.
c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức bài học, dự đoán mô hình của một số phân
tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Cấu trúc hình học của một số phân tử
- GV giới thiệu cho HS về mô 1. Mô hình VSEPR (mô hình lực đẩy giữa
hình VSEPR và công thức phân tử các cặp electron hóa trị)
với dưới dạng
- Liên kết cộng hóa trị có tính định hướng
AXnEm
không gian nên phân tử có hình dạng nhất
+ Giải thích sự phân bố về định.
phương diện hình học của các cặp - Các cặp electron hóa trị được phân bố xung
electron xung quanh nguyên tử quanh nguyên tử trung tâm sao cho lực đẩy
trung tâm dựa trên sự đẩy của các giữa chúng là nhỏ nhất.
cặp electron đó.
- Công thức các chất viết dưới dạng AXnEm
- GV lưu ý về công thức:
A: nguyên tử trung tâm;
m + n = q: tổng số cặp electron X: nguyên tử liên kết với nguyên tử A; n là số
bao quanh nguyên tử A.
nguyên tử;
- Quy tắc thuyết sức đẩy:
E: cặp electron hóa trị chưa liên kết của
+ Cấu hình các liên kết của nguyên tử A; m là số cặp electron.
nguyên tử hay ion trung tâm đa Nếu nguyên tử trung tâm lẻ một electron thì
hoá trị chỉ phụ thuộc vào tổng số electron đó vẫn được tính tương đương một
cặp electron hoá trị m+n=q bao cặp electron.
quanh nó.
Ví dụ:
+ Kích thước các orbital của cặp CH4, NH3E, OH2E2.
electron hoá trị được phân bố sao
cho sức đẩy giữa các cặp electron 2. Hình dạng một số phân tử và ion
đó là tối thiểu.
- Sử dụng mô hình VSEPR để dự đoán dạng
+ Sức đẩy của các cặp electron hình học của một số phần tử AX n (n = 2, 3,
giảm
theo
thứ
tự: 4...) và AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
E−E> E−X > X −X .
a) Trường hợp AXn (n = 2, 3, 4...)
+ Nguyên tử trung tâm A có độ âm
điện lớn sẽ kéo mây electron của
cặp electron liên kết về phía nó
nhiều hơn làm cho góc liên kết
tăng. Phối tử X có độ âm điện lớn
sẽ kéo mây electron của cặp
electron liên kết về phía nó nhiều
hơn làm cho góc liên kết giảm.
Ví dụ: phân tử PCl3 có công thức
VSEPR là AX 3 E với cấu tạo
Lewis:
b) Dự đoán dạng hình học của một số trường
hợp AXnEm (n = 2, 4 và m = 1, 2)
Trong đó, sức đầy của cặp
electron chưa liên kết (E) là lớn
nhất, tiếp theo là sức đẩy giữa các
cặp electron của P và Cl , cuối
cùng là sức đẩy giữa các cặp
electron của Cl .
- GV cho HS tìm hiểu về hình
dạng một số phân tử và ion dạng
AXn.
- GV cho HS ví dụ minh họa về
phân tử CO2,
+ Nguyên tử trung tâm là C, xung
quanh nguyên tử trung tâm C
không có cặp electron chưa liên
kết, chỉ có hai cặp electron liên kết Câu hỏi 5:
đẩy nhau, nên góc hóa trị lớn nhất Đáp án C . Nguyên tử P có 5 e hoá trị, sau khi
là 180o.
liên kết với H còn lại 1 cặp e chưa liên kết nên
- Với n = 3, Ví dụ SO3,
công thức VSEPR có dạng PH 3 E (E là cặp e
chưa liên kết).
Câu hỏi 6:
Phân
xung quanh nguyên tử trung tâm S
tử
có ba cặp electron hóa trị liên kết
VSE
đẩy nhau, nên góc hóa trị lớn nhất
PR
là 120o.
Tương tự HS tìm hiểu và trả lời
câu hỏi.
-
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu n = 2 thì mô hình phân tử
có dạng gì, nêu một số phân tử và
ion làm ví dụ? Tương tự với n = 3,
n = 4.
(n = 2, mô hình là đường thẳng. n
= 3, mô hình là tam giác phẳng.
n = 4, mô hình là tứ diện).
- GV cho HS sơ đồ H 2O để minh
họa:
CCl4
H2 S
CO 2
SO 3
PH 3
AX 4
AX 2 E2 AX 2
AX3
AX 3 E
4
2
4
3
Số
cặp
electr
on
liên
kết
4
Số
Phân tử có ba nguyên tử, bình
thường hay viết dưới dạng đường
thẳng nhưng theo mô hình Sức
đẩy giữa các cặp electron hóa trị,
hai cặp e chưa liên kết đẩy mạnh
hơn cặp e liên kết nên phân tử có
cấu trúc dạng góc.
cặp
electr
on
0
2
0
0
1
chưa
liên
kết
Câu hỏi 7:
- GV cho HS tìm hiểu về dự đoán Công thức theo mô hình VSEPR của OF 2 là
hình học một số trường hợp: SO2, AX 2 E2 với dạng hình học là gấp khúc (chữ V ).
NH3, H2O.
Phân tử OF 2 phân cực do liên kết O - F phân
- GV giới thiệu về trường hợp cực về phía có nguyên tử F do độ âm điện
F (3,98)>O(3,44).
tổng quát:
Tổng m+n quyết định dạng hình
học của phân tử.
m+n=2 ( AX 2 E o )phân tử có dạng
đoạn thẳng;
m+n=3 ( AX 3 E0 và AX 2 E1 )
phân tử có dạng tam giác phẳng;
m+n=4 ( AX 4 E0 , AX 3 E1 và AX 2 E2 )
phân tử có dạng tứ diện;
m+n=5 ( A 5 E 0 , AX 4 E1 , AX 3 E2 và
A X2 E3)
phân tử có dạng lưỡng tháp tam
giác;
m+n=6 ( AX 6 E0 , AX 5 E1 và AX 4 E 2)
phân tử có dạng lưỡng tháp tứ giác
(bát diện).
- GV cho HS làm Câu hỏi 5, 6, 7
theo nhóm đôi.
- GV có thể cho HS một số hình
ảnh minh họa trực quan hơn:
https://www.youtube.com/watch?
v=nxebQZUVvTg
(Từ 0:42 đến 18:00).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Sự lai hóa orbital nguyên tử
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên
kết trong một số phân tử.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi 10, 11.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, giải thích liên kết trong một số
phân tử.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
III. Sự lai hóa orbital nguyên tử
- GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen 1. Khái niệm lai hóa orbital
phủ các orbital nguyên tử tạo thành - Các orbital của cùng một nguyên tử có
liên kết hóa học, không giải thích năng lượng gần nhau có thể tổ hợp với
được góc liên kết ở một số trường nhau tạo ra orbital mới có hình dạng giống
hợp.
nhau và có năng lượng bằng nhau nhưng
+ Ví dụ: CH4. GV nhấn mạnh: 4 định hướng khác nhau trong không gian,
orbital lai hóa xen phủ với các orbital gọi là orbital lai hóa.
1s của bốn nguyên tử H, tạo ra bốn Số orbital lai hóa được hình thành bằng
HCH tổng số orbital tham gia lai hóa.
liên kết σ (C−H), nên góc liên kết ^
trong tứ diện đều (có nguyên tử C ở Ví dụ (SGK -tr9).
tâm) bằng 109 , 5o.
- Để giải thích có thể sử dụng khái
niệm lai hóa orbital.
- HS tìm hiểu SGK, trả lời:
+ Thế nào là lai hóa orbital?
+ Một số trạng thái lai hóa cơ bản?
(sp, sp2, sp3).
- GV chiếu hình ảnh, hướng dẫn về lai
hóa sp ,
3
Cho ví dụ về hình ảnh lai hóa của AO
của NF3.
- Tương tự với các chất BF3, BeF2, để
giới thiệu các trường hợp lai hóa AO
sp , sp.
2
2. Một số trạng thái lai hóa cơ bản
a) Lai hóa sp3
Một AO s tổ hợp với ba AO p trong một
nguyên tửu tạo ra bốn AO lai hóa sp 3,
hướng về bốn đỉnh của một tứ diện đều
mà tâm của hình tứ diện là hạt nhân
- GV hướng dẫn tổng quát:
nguyên tử đang xét. Góc tạo bởi hai trục
+ Tổng số liên kết σ của nguyên tử của hai AO kề nhau là 109,5o. Lai hóa sp3
trung tâm A với các nguyên tử xung còn được gọi là lai hóa tứ diện.
quanh X+ số cặp electron hóa trị của
A chưa liên kết.
(Cặp electron liên kết được biểu diễn
bằng dấu gạch, electron chưa liên kết
có thể là electron độc thân và liên kết
kép được coi là 1 liên kết).
Ví dụ: NF3
+ Nếu tổng số này là 2 thì trạng thái
lai hóa sp, là 3 thì trạng thái lai hóa
sp2, là 4 thì trạng thái lai hóa sp3.
- Ví dụ: Nguyên tử C trong CO 2 b) Lai hóa sp2
(O=C=O) chỉ có 2 liên kết nên ở trạng Một AO s tổ hợp với hai AO p trong một
thái lai hóa sp.
nguyên tử, tạo ra ba AO lai hoá sp2 hướng
Nguyên tử N trong NO2 (O-N=O) có 3 về ba đình của một tam giác đều. Ba AO
liên kết nên ở trạng thái lai hóa sp2.
này cùng nằm trong một mặt phẳng, góc
- GV chú ý cho HS: Các kiểu lai hóa tạo bởi hai trục của hai AO kề nhau là
quyết định dạng hình học của phân tử
120°. Lai hoá sp2 còn được gọi là lai hoá
+ Lai hoá sp: đường thẳng
tam giác phẳng.
+ Lai hoá sp²: tam giác phẳng
+ Lai hoá sp3: hình tứ diện (hoặc tháp
tam giác)
- HS thực hiện nhóm đôi làm Câu hỏi
10, 11a và 11 b.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
Ví dụ: BF3
đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV c) Lai hóa sp
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Một AO s tổ hợp với một AO p trong một
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào nguyên tử tạo ra hai AO là 180o. Lai hóa
vở.
sp còn được gọi là lai hóa thẳng.
Ví dụ: BeF2
Câu hỏi 10:
3
Trạng thái lai hoá của C(1) là sp ;C(2) là
sp2 ; C(3 ) là sp.
Nguyên tử C(1) có tổng số liên kết ¿ 4 ⇒ lai
hoá sp3.
C(2) có tổng số liên kết ¿ 3 ⇒ lai hoá sp2.
C(3) có tổng số liên kết ¿ 2 ⇒ lai hoá sp.
Câu hỏi 11.
a) Phân tử Be H 2 : Cấu hình electron của
Be :1 s 2 2 s2.
AO−2 s lai hoá với 1 AO−2 p tạo hai AO lai
hoá sp và còn hai AO p không lai hoá.
Hai AO lai hoá sp của Be xen phủ với hai
AO−s của hai nguyên tử H tạo hai liên kết
σ . Nguyên tử trung tâm Be không còn
electron chưa liên kết nên hai AO lai hoá
đẩy nhau với lực lớn nhất tạo góc 180∘.
Trong phân tử BeH 2, nguyên tử Be còn hai
AO− p không lai hoá và là AO trống.
b) Phân tử SO 2 : Cấu hình electron hoá trị
của S :3 s2 3 p 4.
Nguyên tử S ở trạng thái lai hoá sp2 :
gồm 3AO lai hóa + 1AO
không lại hóa.
Nguyên tử S dùng AO lai hoá sp2 thứ nhất
(chứa 1 e độc thân) xen phủ với AO p của
một trong hai nguyên tử O tạo liên kết σ
và dùng AO không lai hoá chứa 1 e độc
thân xen phủ với AO p của chính nguyên
tử O đó tạo ra liên kết π . Nguyên tử S
dùng AO lai hoá sp2 thứ hai chứa cặp e tạo
liên kết cho - nhận với AO trống của
nguyên tử O còn lại và nguyên tử S còn
AO lai hoá sp2 thứ ba chứa cặp e không
liên kết. Do cặp e không liên kết đẩy
mạnh hơn hai cặp e liên kết nên phân tử
SO 2 có dạng góc (chữ V ).
Bảng tổng kết:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Câu hỏi 3, 4 (SGk -tr7), 8,
9 (SGK-tr9).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của
một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
1. Công thức Công thức Lewis dùng biễu diễn liên kết hoá học trong phân tử cộng
hoá trị.
2. Mô hình VSEPR dùng biểu diễn dạng hình học của phân tử do sức đẩy khác nhau
giữa các cặp electron liên kết và chưa liên kết.
3. Sự lai hoá AO dùng giải thích một số hiện tượng thực tế quan sát được hoặc đo
lường được.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm Câu hỏi 3, 4 (SGk -tr7), 8, 9
(SGK-tr9).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
3.
c) H2O:
H2S:
HOCl:
4. Đáp án C. Số electron lớp ngoài cùng của O tuân theo quy tắc octet, nguyên tử
trung tâm N có số lẻ electron, dẫn đến phân tử NO 2 dễ dimer hoá ⇒ ( NO2 )2 để hoàn
thiện octet.
+¿¿
8. Chọn A . Dạng hình học của NH 4 là tứ diện với nguyên tử N lai hoá s p 3 (trong đó
4 liên kết N−H tương đương).
9. Dạng hình học:
CO 2
CS 2
BF 3
SCl2
Đường thẳng
Đường thẳng
Tam giác phẳng
Góc (chữ V)
Phân tử
Dạng hình học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Câu hỏi 11c,
12 (SGK -tr12) và bài tập thêm.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài về cấu trúc hình học của
một số phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập: Câu hỏi 11c, 12 (SGK -tr12) và bài
tập thêm.
- GV cho HS làm bài tập thêm:
Bài 1:
a) Hãy cho biết kiểu lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của phân tử
và ion dưới đây, đồng thời so sánh các góc liên kết của chúng: NO2, N O2+ ¿, N O
b) So sánh momen lưỡng cực giữa 2 phân tử N H 3 và N F3. Giải thích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
2
−¿¿
¿
.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, các HS khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án:
11.
c) Phân tử NH3: Cấu hình electron hóa trị của N: 2s23p3.
Nguyên tử N ở trạng thái lai hóa sp3
Nguyên tử N dùng ba AO lai hoá sp3 (chứa 1 e độc thân) xen phủ với AO s của ba
nguyên tử H tạo liên kết σ và một còn AO lai hoá sp3 thứ tư chứa cặp e không liên
kết. Do cặp e không liên kết đẩy mạnh hơn ba cặp e liên kết nên phân tử NH 3 có
dạng tứ diện (tháp tam giác) nguyên tử N ở đỉnh với cặp e chưa liên kết và 3 nguyên
tử H ở 3 đỉnh của tam giác đáy.
12.
a) Trong phân tử NCl3, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp³.
Phân tử SO 3, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp2.
Phân tử CO 2, nguyên tử trung tâm ở trạng thái lai hoá sp.
b) Phân tử NCl3 có dạng tháp tam giác và phân cực về phía các nguyên tử Cl ở tam
giác đáy.
^ bằng
Phân tử SO 3 có dạng tam giác phẳng và không phân cực do góc liên kết OSO
∘
120 và các liên kết phân cực về phía nguyên tử O có độ lớn như nhau triệt tiêu nhau.
Phân tử CO 2 có dạng đường thẳng và không phân cực do hai liên kết phân cực về hai
phía của đường thẳng có độ lớn bằng nhau triệt tiêu nhau.
Đáp án bài thêm:
Bài 1:
a)
Góc liên kết giảm theo thứ ự N O2+ ¿, N O , N O
2
−¿¿
N O2 , N O2
−¿¿
2
¿
+ ¿¿
do N O2 lai hóa sp nên góc 18 0o .
đều là lai hóa sp 2, nhưng ảnh hưởng đẩy của cặp electron chưa liên kết
−¿¿
của nguyên tử N trong N O2 mạnh hơn 1 electron chưa liên kết của nguyên tử N
−¿¿
trong N O2 làm góc của N O2 hẹp hơn góc của N O2.
b) Momen lưỡng cực μ của NH3 mạnh hơn củ NF3 do:
- Ở NH3: Chiều của các momen liên kết và cặp electron chưa liên kết của N cùng
hướng nên momen lưỡng cực tổng cộng của phân tử lớn hơn so với NF3.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới "Bài 2: Phản ứng hạt nhân".
Trên đây là mẫu giáo án chuyên đề Hóa 10 chân trời sáng tạo
Có đủ giáo án chính và giáo án chuyên đề cả 3 bộ sách mới
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo
án trên.
Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học
Có đủ các mẫu giáo án theo c/v5512, c/v 4040, c/v 3280
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Giáo án Hóa 10 Kết nối tri thức ( có đủ cả 3 bộ Giáo án )
MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
●
Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
●
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
●
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2. Năng lực
- Năng lực chung:
●
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
●
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
●
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
●
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng các thuật ngữ hóa học, tên các
nguyên tố hóa học trong bài học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, hình ảnh hoặc video giới
thiệu về đối tượng nghiên cứu của hóa học; Tranh, video, tài liệu tham khảo trên
sách báo internet về vai trò của hóa học với đời sống, sản xuất. Bảng khổ A0 sơ đồ
hóa về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; Phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS chơi trò chơi về môn hóa học
gợi tâm thế, tạo hứng thú học
tập.
b) Nội dung: Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
c) Sản phẩm: Các khái niệm, hiện tượng hóa học đã học từ môn KHTN ở THCS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu các hình phụ là các hình ảnh biểu diễn cho một khái niệm, hiện
tượng hóa học.
- HS trả lời đúng mỗi hình phụ sẽ có một cơ hội lật mảnh ghép trong hình lớn, nhận
được 1 gợi ý về từ khóa chính và có thể trả lời từ khóa chính.
+ Các mảnh hình phụ:
Hình 1:
=> Đáp án: Phi kim (6 chữ cái)
Hình 2:
=> Đáp án: Thạch cao (8 chữ cái)
Hình 3:
=> Đáp án: Nóng chảy (8 chữ cái)
Hình 4:
=> Đáp án: Liên kết (7 chữ cái)
Hình 5:
=> Đáp án: Công thức hóa học. (14 chữ cái)
+ Hình lớn chứa từ khóa chính:
=> Từ khóa chính: (15 chữ cái) Thí nghiệm hóa học.
- Gợi ý cho từ khóa chính:
+ Đây là một phương pháp học tập đặc trưng trong môn hóa học.
+ Phương pháp học tập này rất thú vị, sẽ giúp em học tập tốt môn hóa học.
+ Em phải nắm vững lý thuyết trước khi thực hành.
+ Phương pháp học này thường không diễn ra ở lớp học mà được thực hiện ở phòng
chuyên dụng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe luật chơi, câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
- Từ đáp án từ khóa chính dẫn vào bài học “Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa
học là một trong những phương pháp học tập giúp các em học tốt môn học này. Để
hiểu rõ hơn về đối tượng, ứng dụng của hóa học cũng như các phương pháp học tốt
môn hóa học, chúng ta cùng đến với bài học “Mở đầu”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đối tượng của môn hóa học.
a) Mục tiêu:
-Nêu được đối tượng nghiên cứu của môn hóa học.
b) Nội dung: HS đọc SGK để trả lời câu hỏi, tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: Đối tượng nghiên cứu của môn hóa học và đáp án câu hỏi 1, 2 sgk
trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I sgk
học
và trả lời câu hỏi ?1, 2 sgk trang 7.
- Đáp án câu hỏi ?1 sgk trang 7:
5 ví dụ về sự biến đổi chất:
+ Trứng rán, không còn mùi tanh, có
mùi thơm.
+ Cửa sắt lâu ngày bị gỉ.
+ Ủ nho thành rượu vang.
+ Phân bón tự nhiên được tạo ra khi
có tia lửa điện (sét) do nitrogen tác
dụng với oxygen (trong không khí).
+ Các phản ứng cháy.
- Đáp án câu hỏi ?2 sgk trang 7
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất của
carbon (trừ carbon oxide và muối
carbonate, hợp chất carbide, cyanide).
+ Hợp chất vô cơ là các hợp chất
-GV sử dụng hình ảnh, video, giới thiệu về không phải của carbon (trừ carbon
các chuyên ngành của hóa học và giới
oxide và muối carbonate, hợp chất
thiệu với HS về đối tượng nghiên cứu của
carbide, cyanide).
các ngành hóa học, từ đó giới thiệu các
- Đối tượng nghiên cứu của hóa học:
ngành nghề liên quan đến hóa học trong
+ Các chất hữu cơ
tương lai.
+ Các chất vô cơ
+Các vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
- Các chuyên ngành của hóa học :
+ Hóa lí
+ Hóa sinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Hóa học hữu cơ
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
+ Hóa học vô cơ
kiến thức.
+ Hóa học phân tích,..
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
=> Xuất hiện nhiều chuyên ngành
mới như khoa học vật liệu, hóa dược,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
công nghệ hóa học,...
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC VỚI ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Vai trò của hóa học với đời sống
-GV giao cho từng nhóm thuyết trình về
và sản xuất.
vai trò của hóa học trong đời sống và sản
-Hóa học có vai trò rất quan trọng
xuất. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trong đời sống và sản xuất:
+ Nhóm 1: Trong cuộc sống hằng ngày,
+ Lương thực – thực phẩm
hóa học có vai trò trong việc đảm bảo vệ
+ Nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu,
sinh, an toàn thực phẩm, thuốc chữa bệnh,
năng lượng.
lựa chọn và sử dụng thuốc tẩy rửa...
+ Thuốc chữa bệnh, …
+ Nhóm 2: Hóa học có vai trò trong việc
=> Có rất nhiều ngành nghề liên
đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng
quan đến hóa học :
lượng.
+ Nhà khoa học.
+ Nhóm 3: Vai trò của hóa học trong
+ Giáo viên hóa học.
ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp,
+ Môi trường.
sản xuất các hóa chất cơ bản và nghiên cứu
sản xuất các vật liệu mới,…
+ Pháp y hoặc xét nghiệm y học, …
+ Yêu cầu của bài thuyết trình: nêu được
các ngành nghề, sản phẩm cụ thể ứng dụng
trong từng lĩnh vực. Trước khi có những
sản phẩm hóa học đó thì con người phải
đối diễn với những khó khăn nào. Hóa học
trong tương lai hứa hẹn điều gì ở các lĩnh
-Trả lời câu hỏi ?3 sgk trang 8
vực này.
Một số sản phẩm hóa học hằng ngày:
-GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả + Gia vị thực phẩm.
lời câu hỏi ?3,4 sgk trang 8
+ Chất tẩy rửa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo
+ Dược phẩm, mỹ phẩm.
dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
+ Đồ gia dụng trong gia đình.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ Vật liệu xây dựng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trả lời câu hỏi ?4 sgk trang 8:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
Người nông dân sử dụng phân bón
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
hóa học để tăng năng suất cây trồng.
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu
cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS đưa ra các phương pháp học tốt môn hóa học, các bước sơ đồ quy
trình nghiên cứu, phương pháp mô hình và phương pháp thực nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Phương pháp học tập và nghiên
-GV yêu cầu HS nêu cách học tốt môn
cứu hóa học
hóa học:
-HS cần thực hiện hoạt động tìm kiếm
+ Khi học tập môn hóa học qua sách
thông tin, xử lí thông tin và nắm vững
giáo khoa, em cần làm gì?
thông tin cần thiết qua sgk.
+ Để học tốt môn Hóa học, HS ngoài
+ Xuất phát từ mục tiêu của mỗi bài học,
việc nắm vững kiến thức lý thuyết, các
HS tìm hiểu kiến thức qua sgk.
em phải vận dụng kiến thức, rèn luyện
+ Xử lí các thông tin, đưa ra các giải
kĩ năng như thế nào?
thích, dự đoán, kết luận, trả lời câu hỏi,
bài tập.
+ Ghi nhớ kiến thức cốt lõi
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng và thực tiễn
-HS phải nắm vững và vận dụng các kiến
thức đã học, đồng thời chú ý rèn luyện
các kĩ năng:
+ Biết làm thí nghiệm an toàn thành công.
+ Rèn luyện thói quan tìm tòi, khám phá,
tư duy và hành động, suy luận và sáng tạo
- GV yêu cầu HS sắp xếp lại trật tự các + Hình thành sự hứng thú, say mê và chủ
bước sơ đồ quy trình nghiên cứu:
động trong học tập.
a, Tiến hành thí nghiệm.
-Các bước tiến hành:
b, So sánh kết quả với giả thuyết.
Bước 1: d
c, Đặt ra giả thuyết khoa học.
Bước 2: c
d, Quan sát và đặt câu hỏi.
Bước 3: f
e, Báo cáo kết quả.
Bước 4: a
f, Lập kế hoạch thí nghiệm để kiểm
Bước 5: g
chướng giả thuyết khoa học.
Bước 6: b
g,...
 









Các ý kiến mới nhất