Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Chuyên đề câu điều kiện và câu mong ước

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mẫn Bắc
Ngày gửi: 12h:12' 12-02-2017
Dung lượng: 44.7 KB
Số lượt tải: 871
Số lượt thích: 0 người
CÂU ĐIỀU KIỆN
(“IF” SENTENCE)
Câu điều kiện là câu giả định trong đó chỉ ra điều kiện để hành động, sự việc nào đó có thể xảy ra
Có 2 mệnh đề trong câu điều kiện: Mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện ( mệnh đề if)  - Mệnh đề điều kiện (mệnh đề if) có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề chính. Khi nó đứng  trước mệnh đề chính, dùng dấu phẩy để tách 2 mệnh đề. Khi nó theo sau mệnh đề chính không  dùng dấu phẩy.  Ex: If I have money, I will buy a new car.  I will buy a new car if I have money.
A. Câu điều kiện loại 1(the conditional sentence type I):
Dùng để diễn tả một giả thiết có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lại
If + S1 + V1 (hiện tại), S2 + will/ can/ must/ should + V2


Ex: If I don’t work hard, I will fail this exam.
If I have finished my homework, I will go out.
Các dạng đặc biệt của câu điều kiện loại 1:

Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu, một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.

S1 + V (hiện tại) + If + S2 + V (hiện tại)


Ex: If you put ice under the sun, it smelts.
I often drink milk if I do not sleep at night.
I usually walk to school, if I have enough time.
Đảo ngữ của câu điều kiện loại 1:

Should + S1 + V, S2 + will/ Mv + V.


Ex: If he has free time, he‘ll play tennis.

Dạng khác :
If + S + V (hiện tại), mệnh lệnh (V/ don’t V).



Ex: If you go to the post office, please mail this letter for me.  mệnh lệnh + or + S + V (hiện tại)
Ex: Prepare the lesson carefully or you will get a bad mark = If you don`t prepare the lesson carefully, you will get a bad mark. 

B. Câu điều kiện loại II (the conditional sentence type II):

Diễn tả giả thiết không có thật ở hiện tại hoặc tương lai.


If + S1 + V1 (quá khứ) , S2 + would/ could… + V2
(to be :“were” cho tất cả các ngôi)


Ex: If it were cold now, we wouldn’t switch on the fans. I would fly if I were a bird.
Đảo ngữ của câu điều kiện loại 2:

Were + S1 + O/ adj …
, S2 + would/ could/ might…+ V2

Were + S1 + to V1



Ex: If I were a billionaire, I would travel around the world. (Nếu tôi là một tỷ phú, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
= Were I a billionaire, I would travel around the world. (Nếu tôi là một tỷ phú, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.)
If my mother stayed at home now, she would cook a lot of delicious food. (Nếu mẹ của tôi ở nhà bây giờ, bà ấy sẽ nấu rất nhiều thức ăn ngon.)
= Were my mother to stay at home now, she would cook a lot of delicious food. (Nếu mẹ của tôi ở nhà bây giờ, bà ấy sẽ nấu rất nhiều thức ăn ngon.)

C. Câu điều kiện loại II (the conditional sentence type III):
Diễn tả một giả thiết không có thật ở quá khứ.
If + S1 +had + P2 , S2 + would/ could/ might…+V2


Ex: If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. (Nếu hôm qua tôi không vắng mặt thì tôi đã gặp mặt anh ta rồi.)
Đảo ngữ của câu điều kiện loại 3:
Had + S1 + P2, S2 + would/ could/ might…+ V2


If you had gone to the cinema with me yesterday, you would have been satisfied with the film.(Nếu bạn đi xem phim với tôi ngày hôm qua, bạn sẽ thấy thỏa mãn với bộ phim.)
= Had you gone to the cinema with me yesterday, you would have been satisfied with the film. .(Nếu bạn đi xem phim với tôi ngày hôm qua, bạn sẽ thấy thỏa mãn với bộ phim.)
D. Câu điều kiện loại hỗn hơp (mixed conditional sentence):

If + S1 + had + P2, S2 + would (+ not) + V


Ex: If he had told me the reason yesterday, I wouldn’t be sad now. (Nếu hôm qua anh ấy nói với tôi lý do thì bây giờ tôi
 
Gửi ý kiến