chuyên đề bài tập word theo chương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:00' 21-03-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:00' 21-03-2026
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
﴿ CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Dạng 1. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của Vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. đa dạng, khám phá, giải
quyết, thực nghiệm, năng lực, vận động.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 5)
Câu 1. Vật lí là môn “khoa học ..........................”.
Câu 2. Vật lí có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng ................... của vật chất
(chất, trường), năng lượng.
Câu 3. Một trong các biểu hiện của sự hình thành và phát triển năng lực vật lí là. ...........
(a)............. được kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, ..............(b)............... các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Câu 4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất .........................., từ Cơ học, Điện học,
Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học đến Vật lí nguyên tử và
hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
Câu 5. Mục tiêu học tập môn Vật lí là. Giúp học sinh hình thành, phát
triển .......................... vật lí.
Hướng dẫn giải.
1. thực nghiệm
2. vận động
3a. vận dụng
3b. giải quyết
4. đa dạng
5. năng lực
Câu 6. Sau khi học tập môn vật lí sẽ giúp ích gì cho bản thân mỗi học sinh?
Hướng dẫn giải
Mục tiêu học tập môn Vật lí. Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính.
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Câu 7. Trình bày một số nội dung sau.
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí?
b. Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí?
c. Mục tiêu của môn vật lí
Hướng dẫn giải
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và
NĂNG LƯỢNG.
b. Các lĩnh vực nghiên cứu môn vật lí. Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm
học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết
tương đối, Thiên văn học
c. Mục tiêu của môn Vật lí. là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ. vi mô, vĩ mô.
Câu 8. Trong chương trình vật lí THCS em đã được học về chủ đề Âm thanh. Em hãy
cho biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề này?
Hướng dẫn giải
Đối tượng nghiên cứu của môn vật lí trong chủ đề âm thanh là âm thanh để tìm hiểu về các
tính chất của âm thanh và các đại lượng vật lí của âm thanh
Câu 9. a. Hãy kể tên các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp THCS?
b. Trình bày đối tượng nghiên cứu đối với từng phân ngành sau của Vật lí học. Cơ học,
Quang học, điện học, từ học
Hướng dẫn giải
a. Các lĩnh vực vật lí đã học ở THCS. Cơ học, Quang học, Âm học, Điện học, Điện từ học
b. Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành.
+ Cơ học. chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của lực
và những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng). các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học. các hiện tượng về điện.
+ Từ học. nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất gây ra bởi từ
tính của chúng.
Câu 10. Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
CỘT A
CỘT B
Đối tượng nghiên cứu
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật
1
của Vật lí
lí
a
1
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
Mục tiêu học tập môn
nghiệm có tính quyết định.
b
2
Vật lí
3
4
Phương pháp lí thuyết
Mục tiêu của Vật lí
c
d
5
Hai phương pháp thực
nghiệm và lí thuyết
e
6
Phương pháp thực
nghiệm
f
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả
thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết
để phát hiện một kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng
như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô,
vĩ mô
giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ
giả thuyết
Hướng dẫn giải
1 – c; 2 – a; 3 – e; 4 – f; 5 – b; 6 – d.
Trắc nghiệm
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với
nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng
lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?
A. Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
B. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong cuộc sống.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
D. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. vật chất và sự vận động, năng lượng.
B. Vũ trụ (các hành tinh, ngôi sao...)
C. Trái Đất.
D. Các chất và sự biến đổi các chất, phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo và biến đổi các chất.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là
A. Khám phá ra các qui luật chuyển động.
B. Khám phá ra qui luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
C. Khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
D. Khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.
Câu 7. Chọn phát biểu chưa chính xác. Học tốt môn Vật lí ở trường phổ thông sẽ giúp bạn
A. Hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi về mô hình vật lí, năng lượng và sóng, lực và
trường.
B. Vận dụng kiến thức để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí, phù hợp với yêu
cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường từ đó có kế hoạch, định hướng nghề nghiệp phát
triển bản thân.
D. Trở thành nhà lãnh đạo vĩ đại.
Câu 8. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 9. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 10. Đối tượng nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí ?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
C. Chu kì sinh trưởng của sâu bướm.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi chất
Câu 11. Đối tượng nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Cấu tạo chất và sự biến đổi các chất trong các phản ứng giữa các chất.
C. Trái đất
D. Các hành tinh trong vũ trụ
1-C
2-D
3-D
4-D
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
5-A
6-B
7-D
8-A
9-C
10-A
11-A
Dạng 2. Quy trình phát triển của vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. quan sát, thực nghiệm, lợi
ích, suy luận chủ quan, thí nghiệm, ô nhiễm môi trường sống, mô hình lí thuyết.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển vật lí học (từ năm 350 trước
Công nguyên đến thế kỉ XVI), các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………
(a)………… và ………(b)………
Câu 2. Ở giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển vật lí học (từ thế kỉ XVII đến cuối thế
kỉ XIX), các nhà vật lí dùng phương pháp …………………để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Câu 3. Ở giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển vật lí học (từ cuối thế kỉ XIX đến
nay), các nhà vật lí tập trung vào các ………(a)…………tìm hiểu thế giới vi mô và sử
dụng ………(b)…………để kiểm chứng.
Câu 4. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại
………(a)………cho nhân loại mà còn có thể làm …………(b)……………, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Hướng dẫn giải.
1a. quan sát
1b. suy luận chủ quan
2. thực nghiệm
3a. mô hình lí thuyết
3b. thí nghiệm
4a. lợi ích
4b. ô nhiễm môi trường sống
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự kiện khoa học nào?
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là gì?
Hướng dẫn giải.
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự ra đời của động cơ hơi
nước.
- Đặc trưng của cách mạng khoa học lần thứ nhất là. thay thế sức lực của con người bằng
sức lực của máy móc.
Câu 6. Hình bên là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
công nghệ của nhân loại. Em đã biết gì về các nhà khoa học này?
Hướng dẫn giải.
1. Galilei (1564 – 1642). Cha đẻ của phương pháp thực nghiệm.
+ Galileo đã được gọi là "cha đẻ của thiên văn học quan sát", "cha đẻ
của vật lí hiện đại", "cha đẻ của phương pháp khoa học" và "cha đẻ của
khoa học hiện đại".
+ Galileo nghiên cứu tốc độ và vận tốc, trọng lực và rơi tự do, các
nguyên lý của thuyết tương đối, quán tính và chuyển động của đường
đạn và cũng hoạt động trong khoa học và công nghệ ứng dụng, mô tả các
tính chất của cân bằng và "cân bằng thủy tĩnh".
+ Ứng dụng trong quân sự. ông đã phát minh ra thấu kính nhiệt kế và
các loại la bàn quân sự.
+ Ứng dụng trong thiên văn học. sử dụng kính thiên văn để quan sát
các thiên thể một cách khoa học; xác nhận các pha của Sao Kim bằng kính thiên văn, quan sát
bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, các vành đai của Sao Thổ và phân tích các dấu vết.
2. Newton (1642 – 1727). Người tìm ra định luật vạn vật hấp dẫn.
+ Isaac Newton là một nhà toán học, vật lí học, thiên văn học,
… người Anh, được nhiều người công nhận là một trong những nhà
toán học vĩ đại nhất và là nhà khoa học có ảnh hưởng nhất mọi thời đại,
là nhân vật chủ chốt trong cuộc cách mạng khoa học. Cuốn sách của
ông Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica, xuất bản lần đầu
tiên vào năm 1687, thiết lập cơ học cổ điển.
+ Newton cũng có những đóng góp cơ bản cho quang học và
chia sẻ công việc của mình với Gottfried Wilhelm Leibniz cho sự phát
triển của vô cực.
+ Trong Principia, Newton đã xây dựng các định luật chuyển
động và vạn vật hấp dẫn đã hình thành nên quan điểm khoa học thống
trị cho đến khi nó được thay thế bằng thuyết tương đối.
+ Newton đã sử dụng mô tả toán học của mình về lực hấp dẫn
để suy ra các định luật Kepler về chuyển động của hành tinh, tính toán thủy triều, quỹ đạo sao
chổi, tuế sai điểm phân và các hiện tượng khác.
3. Einstein (1879 – 1955). Người tìm ra thuyết tương đối và công thức E = m.c2
+ Albert Einstein là nhà vật lí lý thuyết người Đức, được nhiều người công nhận là một
trong những nhà vật lý vĩ đại nhất mọi thời đại.
+ Einstein được biết đến là người đã phát triển lý thuyết tương đối, nhưng ông cũng có
những đóng góp quan trọng trong việc phát triển lý thuyết cơ học lượng tử. Thuyết tương đối
và cơ học lượng tử là hai trụ cột của vật lý hiện đại. Công thức tương đương khối lượng năng lượng của nó E = mc², xuất phát từ thuyết tương đối, được mệnh danh là "phương trình
nổi tiếng nhất thế giới".
+ Công việc của ông cũng được biết đến có ảnh hưởng đối với
triết học khoa học.
+ Ông nhận giải Nobel Vật lý năm 1921 "vì những đóng góp
của ông cho vật lí lý thuyết, và đặc biệt là vì ông đã khám phá ra
quy luật của hiệu ứng quang điện", một giai đoạn then chốt trong
sự phát triển của lý thuyết lượng tử. Những thành tựu trí tuệ và sự
độc đáo của ông đã khiến "Einstein" đồng nghĩa với "thiên tài".
Câu 7. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về mảng vật lí
gì?
Hướng dẫn giải.
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về vào mô hình lý thuyết
tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng.
Câu 8. Theo em, việc cải tiến máy móc thông qua các cuộc cách mạng khoa học có tác
động tiêu cực như thế nào vào đời sống?
Hướng dẫn giải.
- Ô nhiễm môi trường
- Phá hủy hệ sinh thái
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Câu 9. Hãy nối những nội dung cở cột A với cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử
a
1
(thế kỉ XVIII):
dụng thí nghiệm để kiểm chứng
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên
2
Giai đọan 1 trước năm 1600
b
3
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
c
các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự
nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan
4
Giai đoạn 2 tư thế kỉ 17 đến cuối thế kỉ
19
d
thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc
e
là tự động hóa các quá trình sản xuất
5
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
6
Giai đoạn 3 từ cuối thế kỉ XIX đến nay
f
trí tuệ nhân tạo và sự xuất hiện các thiết
bị thông minh
Hướng dẫn giải
1 – d, 2 – c, 3 – e, 4 – b, 5 – f, 6 – a
Câu 10. Hãy nối những mốc thời gian ở cột A với các sự kiện ở cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
a
Năm 1600
1
Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
2
Năm 1831
b
3
Năm 1958
c
4
Năm 1687
d
5
Năm 1905
e
6
Năm 1900
f
7
Năm 1785
g
Einstein xây dựng thuyết tương đối.
8
Năm 350TCN
h
Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự
nhiên
Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
Plank xây dựng thuyết lượng tử.
Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
Hướng dẫn giải
1- c ,2 -f ,3 - b, 4 -h , 5 -g , 6 -d , 7 - e, 8-a
Trắc nghiệm
Câu 1. Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 2. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785 ?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt
động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương
đối.
Câu 3. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong
khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 4. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên
quan sát và suy luận chủ quan trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 9. Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
A. Lần thứ nhất
B. Lần thứ hai
C. Lần thứ ba
D. Lần thứ tư
Câu 10. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuện nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 11. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể
hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi kim loại.
C. Cái lông chim và hòn bi rơi nhanh như nhau trong ống hút hết không khí.
D. Hiện tượng cầu vồng.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1-A
2-B
3-C
4-D
5-C
6-A
7-C
8-C
9-A
10-A
11-A
Dạng 3. Vai trò của Vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. cải tiến, hiểu sâu hơn, cơ sở
khoa học, tự động hóa, giải thích, áp dụng, thành tựu, cách mạng khoa học kĩ thuật.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Tri thức vật lí giúp con người ………(a)……… các hiện tượng tự nhiên, là
………(b)………… để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các vật dụng trong
đời sống hàng ngày.
Câu 2. Việc ứng dụng những ………(a)……… của vật lí đã chuyển đổi phương thức
canh tác thủ công sang ………(b)………… nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng
suất cây trồng.
Câu 3. Vật lí đã giúp ………(a)……… các thiết bị và phương pháp nghiên cứu giúp
loài người có thể ………(b)………… về vật chất, năng lượng và vũ trụ.
Câu 4. Việc ………(a)……… các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật của vật lí trong
thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc ………(b)………… trong toàn bộ lĩnh vực
y tế. Nó được áp dụng trong việc ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Hướng dẫn giải.
1a. giải thích
1b. cơ sở khoa học
2a. thành tựu
2b. tự động hóa
3a. cải tiến
3b. hiểu sâu hơn
4a. áp dụng
4b. cách mạng khoa học kỹ thuật
Câu 5. Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức
khỏe hoặc tài sản.
Hướng dẫn giải
- Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn hiểu cách hoạt động
của lò vi sóng, giúp bạn biết vì sao không được cho vật
kim loại vào lò và tại sao hoạt động của lò vi sóng có thể
ảnh hưởng đến máy điều hòa nhịp tim.
- Tri thức vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua
các mạch điện trong gia đình, tránh được các vụ cháy nổ,
…
Câu 6. Hãy nối những ứng dụng Vật lí tương ứng ở cột B với các lĩnh vực tương ứng ở
cột A
CỘT A
CỘT B
1
Công nghiệp
a
Kính hiển vi điện tử
2
Nông nghiệp
b
Internet và điện thoại thông minh
3
Nghiên cứu khoa
học
c
Nội soi, chụp CT - Scan, X – Quang, xạ trị
4
Y tế
d
Sản xuất dây chuyền tự động hóa
5
Thông tin liên lạc
e
Hệ thống giám sát môi trường, tưới cây tự động trong nhà
kính
6
Giao thông vận tải
f
Tàu điện từ, máy bay
Hướng dẫn giải
1-d, 2 – e, 3 – a, 4- c, 5 –b, 6 - f
Câu 7. Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ
đó, trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực trên.
Hướng dẫn giải
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực.
+ Thông tin liên lạc. nhờ có những thành tựu trong vật lí mà con người có thể tạo ra mạng
internet, các thiết bị di động… mà tin tức được truyền đi với số lượng lớn nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế. Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí như phép
nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho
việc chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao hơn so với y học thời xưa
+ Công nghiệp. Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản
xuất nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học. Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
Câu 8. Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và giao thông vận tải.
Hướng dẫn giải
Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày.
+ Nông nghiệp. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh
tác truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa. Việc ứng dụng các thành tự của khoa học kĩ thuật trong việc theo dõi sức
khỏe vật nuôi, điều kiện môi trường sống giúp sản lượng và chất lượng nông sản được nâng
cao vượt trội
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp
việc nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải. Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế
tạo pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như ô tô điện,
tàu điện từ….
Câu 9. Dựa vào kiến thức của mình em hãy trả lời các câu hỏi sau.
a. Theo em , việc thay thế động cơ hơi nước thành động cơ xăng có những ưu điểm và
hạn chế gì?
b. Vì sao hiện nay việc thay thế động cơ xăng thành động cơ điện là một quá trình tất
yếu sẽ xảy ra trong tương lai gần?
Hướng dẫn giải
a. Sử dụng động cơ xăng có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi nước.
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Lượng khí thải do đốt cháy nhiên liệu giảm.
Tuy nhiên việc sử dụng động cơ xăng dầu hiện nay
vẫn còn một số hạn chế.
- Lượng nhiên liệu ( dầu thô) đang cạn kiệt dần.
- Việc khai thác dầu ồ ạt đang làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường
- Lượng khí thải của động cơ xăng, dầu vẫn còn cao,
đồng thời số lượng ô tô xe máy tăng nhanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
b.Việc động cơ điện dần thay thế cho động cơ xăng dầu là quá trình tất yếu và xảy ra rong
tương lai gần vì một số nguyên nhân sau.
- Nguồn nhiên liệu cho động cơ xăng, dầu đang dần cạn kiệt trong khi nguồn nhiên liệu
cho động cơ điện ( pin mặt trời sử dụng năng lượng mặt trời) là vô tận.
- Động cơ điện thân thiện với môi trường, không tạo ra khí thải trong quá trình sử dụng
khi vận hành nên không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 10. Hãy nêu ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học
Hướng dẫn giải
- Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Sử dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng giúp chugns ta giải thích hiện tượng khi quan
sát các hồ nước trong( dòng suối) chúng ta thấy mực nước nông hơn so với thực tế
+ Sử dụng kiến thức sự dãn nở vì nhiệt của vật rắn. giúp chúng ta giải thích được vì sao
giữa các nhịp cầu phải có một khe hở, đường ray tàu hỏa phải chia nhỏ từng đoạn và cách
nhau một khe hở, hay các cốc thủy tinh dày thường bị vỡ khi chúng ta rót nước nóng hay bỏ
vào ngăn đá tủ lạnh,
+ Sử dụng kiến thức tán sắc ánh sáng giúp ta
giải thích được hiện tượng cầu vồng sau khi mưa.
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
Dạng 1. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của Vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. đa dạng, khám phá, giải
quyết, thực nghiệm, năng lực, vận động.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 5)
Câu 1. Vật lí là môn “khoa học ..........................”.
Câu 2. Vật lí có đối tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng ................... của vật chất
(chất, trường), năng lượng.
Câu 3. Một trong các biểu hiện của sự hình thành và phát triển năng lực vật lí là. ...........
(a)............. được kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, ..............(b)............... các vấn đề
có liên quan trong học tập cũng như trong đời sống.
Câu 4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Vật lí rất .........................., từ Cơ học, Điện học,
Điện từ học, Quang học, Âm học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học đến Vật lí nguyên tử và
hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết tương đối.
Câu 5. Mục tiêu học tập môn Vật lí là. Giúp học sinh hình thành, phát
triển .......................... vật lí.
Hướng dẫn giải.
1. thực nghiệm
2. vận động
3a. vận dụng
3b. giải quyết
4. đa dạng
5. năng lực
Câu 6. Sau khi học tập môn vật lí sẽ giúp ích gì cho bản thân mỗi học sinh?
Hướng dẫn giải
Mục tiêu học tập môn Vật lí. Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật lí với các
biểu hiện chính.
Có được những kiến thức, kỹ năng cơ bản về vật lí.
Hiểu được các quy luật tự nhiên, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
Câu 7. Trình bày một số nội dung sau.
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí?
b. Các lĩnh vực nghiên cứu của vật lí?
c. Mục tiêu của môn vật lí
Hướng dẫn giải
a. Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất, trường) và
NĂNG LƯỢNG.
b. Các lĩnh vực nghiên cứu môn vật lí. Cơ học, Điện học, Điện từ học, Quang học, Âm
học, Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng tử, Thuyết
tương đối, Thiên văn học
c. Mục tiêu của môn Vật lí. là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động
của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ. vi mô, vĩ mô.
Câu 8. Trong chương trình vật lí THCS em đã được học về chủ đề Âm thanh. Em hãy
cho biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong chủ đề này?
Hướng dẫn giải
Đối tượng nghiên cứu của môn vật lí trong chủ đề âm thanh là âm thanh để tìm hiểu về các
tính chất của âm thanh và các đại lượng vật lí của âm thanh
Câu 9. a. Hãy kể tên các lĩnh vực Vật lí mà em đã được học ở cấp THCS?
b. Trình bày đối tượng nghiên cứu đối với từng phân ngành sau của Vật lí học. Cơ học,
Quang học, điện học, từ học
Hướng dẫn giải
a. Các lĩnh vực vật lí đã học ở THCS. Cơ học, Quang học, Âm học, Điện học, Điện từ học
b. Đối tượng nghiên cứu tương ứng của từng phân ngành.
+ Cơ học. chuyển động của vật chất trong không gian và thời gian dưới tác dụng của lực
và những hệ quả của chúng lên môi trường xung quanh
+ Quang học (ánh sáng). các hiện tượng tán sắc ánh sáng
+ Điện học. các hiện tượng về điện.
+ Từ học. nghiên cứu về các hiện tượng hút và đẩy của các chất và hợp chất gây ra bởi từ
tính của chúng.
Câu 10. Hãy nối những ý ở cột A tương ứng với những ý phù hợp ở cột B
CỘT A
CỘT B
Đối tượng nghiên cứu
Giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực vật
1
của Vật lí
lí
a
1
hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực
Mục tiêu học tập môn
nghiệm có tính quyết định.
b
2
Vật lí
3
4
Phương pháp lí thuyết
Mục tiêu của Vật lí
c
d
5
Hai phương pháp thực
nghiệm và lí thuyết
e
6
Phương pháp thực
nghiệm
f
các dạng vận động của VẬT CHẤT (chất,
trường) và NĂNG LƯỢNG.
dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp
kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả
thuyết
sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lý thuyết
để phát hiện một kết quả mới giúp kiểm chứng,
hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết
là khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối
sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng
như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô,
vĩ mô
giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ
giả thuyết
Hướng dẫn giải
1 – c; 2 – a; 3 – e; 4 – f; 5 – b; 6 – d.
Trắc nghiệm
Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với
nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng
lượng khác nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Câu 2. Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của phát triển năng lực vật lí?
A. Có được kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí.
B. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để khám phá, giải quyết các vấn đề có liên quan
trong học tập cũng như trong cuộc sống.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định hướng nghề nghiệp.
D. Nhận biết được hạn chế của bản thân để tìm cách khắc phục.
Câu 3. Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
A. Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Qui luật tương tác của các dạng năng lượng.
D. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Câu 4. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. vật chất và sự vận động, năng lượng.
B. Vũ trụ (các hành tinh, ngôi sao...)
C. Trái Đất.
D. Các chất và sự biến đổi các chất, phương trình phản ứng của các chất trong tự nhiên.
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp.
C. Sự sinh trưởng và phát triển của các loài trong thế giới tự nhiên.
D. Sự cấu tạo và biến đổi các chất.
Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất. Mục tiêu của Vật lí là
A. Khám phá ra các qui luật chuyển động.
B. Khám phá ra qui luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở cấp độ vi mô và vĩ mô.
C. Khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
D. Khám phá ra qui luật chi phối sự vận động của vật chất.
Câu 7. Chọn phát biểu chưa chính xác. Học tốt môn Vật lí ở trường phổ thông sẽ giúp bạn
A. Hình thành kiến thức, kĩ năng cốt lõi về mô hình vật lí, năng lượng và sóng, lực và
trường.
B. Vận dụng kiến thức để khám phá, giải quyết vấn đề dưới góc độ vật lí, phù hợp với yêu
cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Nhận biết được năng lực, sở trường từ đó có kế hoạch, định hướng nghề nghiệp phát
triển bản thân.
D. Trở thành nhà lãnh đạo vĩ đại.
Câu 8. Cấp độ vi mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 9. Cấp độ vĩ mô là.
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất bé nhỏ.
B. cấp độ to, nhỏ phụ thuộc vào qui mô khảo sát.
C. cấp độ mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất.
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 10. Đối tượng nào sau đây thuộc lĩnh vực Vật lí ?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hiện tượng quang hợp của cây xanh.
C. Chu kì sinh trưởng của sâu bướm.
D. Sự cấu tạo chất và sự biến đổi chất
Câu 11. Đối tượng nào sau đây không thuộc lĩnh vực Vật lí?
A. Vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng trong tự nhiên.
B. Cấu tạo chất và sự biến đổi các chất trong các phản ứng giữa các chất.
C. Trái đất
D. Các hành tinh trong vũ trụ
1-C
2-D
3-D
4-D
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
5-A
6-B
7-D
8-A
9-C
10-A
11-A
Dạng 2. Quy trình phát triển của vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. quan sát, thực nghiệm, lợi
ích, suy luận chủ quan, thí nghiệm, ô nhiễm môi trường sống, mô hình lí thuyết.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển vật lí học (từ năm 350 trước
Công nguyên đến thế kỉ XVI), các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên ………
(a)………… và ………(b)………
Câu 2. Ở giai đoạn thứ hai của quá trình phát triển vật lí học (từ thế kỉ XVII đến cuối thế
kỉ XIX), các nhà vật lí dùng phương pháp …………………để tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Câu 3. Ở giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển vật lí học (từ cuối thế kỉ XIX đến
nay), các nhà vật lí tập trung vào các ………(a)…………tìm hiểu thế giới vi mô và sử
dụng ………(b)…………để kiểm chứng.
Câu 4. Việc ứng dụng các thành tựu của vật lí vào công nghệ không chỉ mang lại
………(a)………cho nhân loại mà còn có thể làm …………(b)……………, hủy hoại hệ
sinh thái,… nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích.
Hướng dẫn giải.
1a. quan sát
1b. suy luận chủ quan
2. thực nghiệm
3a. mô hình lí thuyết
3b. thí nghiệm
4a. lợi ích
4b. ô nhiễm môi trường sống
Câu 5. Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự kiện khoa học nào?
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là gì?
Hướng dẫn giải.
- Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất được đánh dấu bởi sự ra đời của động cơ hơi
nước.
- Đặc trưng của cách mạng khoa học lần thứ nhất là. thay thế sức lực của con người bằng
sức lực của máy móc.
Câu 6. Hình bên là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
công nghệ của nhân loại. Em đã biết gì về các nhà khoa học này?
Hướng dẫn giải.
1. Galilei (1564 – 1642). Cha đẻ của phương pháp thực nghiệm.
+ Galileo đã được gọi là "cha đẻ của thiên văn học quan sát", "cha đẻ
của vật lí hiện đại", "cha đẻ của phương pháp khoa học" và "cha đẻ của
khoa học hiện đại".
+ Galileo nghiên cứu tốc độ và vận tốc, trọng lực và rơi tự do, các
nguyên lý của thuyết tương đối, quán tính và chuyển động của đường
đạn và cũng hoạt động trong khoa học và công nghệ ứng dụng, mô tả các
tính chất của cân bằng và "cân bằng thủy tĩnh".
+ Ứng dụng trong quân sự. ông đã phát minh ra thấu kính nhiệt kế và
các loại la bàn quân sự.
+ Ứng dụng trong thiên văn học. sử dụng kính thiên văn để quan sát
các thiên thể một cách khoa học; xác nhận các pha của Sao Kim bằng kính thiên văn, quan sát
bốn vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc, các vành đai của Sao Thổ và phân tích các dấu vết.
2. Newton (1642 – 1727). Người tìm ra định luật vạn vật hấp dẫn.
+ Isaac Newton là một nhà toán học, vật lí học, thiên văn học,
… người Anh, được nhiều người công nhận là một trong những nhà
toán học vĩ đại nhất và là nhà khoa học có ảnh hưởng nhất mọi thời đại,
là nhân vật chủ chốt trong cuộc cách mạng khoa học. Cuốn sách của
ông Philosophiæ Naturalis Principia Mathematica, xuất bản lần đầu
tiên vào năm 1687, thiết lập cơ học cổ điển.
+ Newton cũng có những đóng góp cơ bản cho quang học và
chia sẻ công việc của mình với Gottfried Wilhelm Leibniz cho sự phát
triển của vô cực.
+ Trong Principia, Newton đã xây dựng các định luật chuyển
động và vạn vật hấp dẫn đã hình thành nên quan điểm khoa học thống
trị cho đến khi nó được thay thế bằng thuyết tương đối.
+ Newton đã sử dụng mô tả toán học của mình về lực hấp dẫn
để suy ra các định luật Kepler về chuyển động của hành tinh, tính toán thủy triều, quỹ đạo sao
chổi, tuế sai điểm phân và các hiện tượng khác.
3. Einstein (1879 – 1955). Người tìm ra thuyết tương đối và công thức E = m.c2
+ Albert Einstein là nhà vật lí lý thuyết người Đức, được nhiều người công nhận là một
trong những nhà vật lý vĩ đại nhất mọi thời đại.
+ Einstein được biết đến là người đã phát triển lý thuyết tương đối, nhưng ông cũng có
những đóng góp quan trọng trong việc phát triển lý thuyết cơ học lượng tử. Thuyết tương đối
và cơ học lượng tử là hai trụ cột của vật lý hiện đại. Công thức tương đương khối lượng năng lượng của nó E = mc², xuất phát từ thuyết tương đối, được mệnh danh là "phương trình
nổi tiếng nhất thế giới".
+ Công việc của ông cũng được biết đến có ảnh hưởng đối với
triết học khoa học.
+ Ông nhận giải Nobel Vật lý năm 1921 "vì những đóng góp
của ông cho vật lí lý thuyết, và đặc biệt là vì ông đã khám phá ra
quy luật của hiệu ứng quang điện", một giai đoạn then chốt trong
sự phát triển của lý thuyết lượng tử. Những thành tựu trí tuệ và sự
độc đáo của ông đã khiến "Einstein" đồng nghĩa với "thiên tài".
Câu 7. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về mảng vật lí
gì?
Hướng dẫn giải.
Từ cuối thế kỉ XIX đến nay, các nhà vật lí tập trung nghiên cứu về vào mô hình lý thuyết
tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng.
Câu 8. Theo em, việc cải tiến máy móc thông qua các cuộc cách mạng khoa học có tác
động tiêu cực như thế nào vào đời sống?
Hướng dẫn giải.
- Ô nhiễm môi trường
- Phá hủy hệ sinh thái
- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Câu 9. Hãy nối những nội dung cở cột A với cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất
lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử
a
1
(thế kỉ XVIII):
dụng thí nghiệm để kiểm chứng
Các nhà vật lí dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên
2
Giai đọan 1 trước năm 1600
b
3
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba
c
các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự
nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ
quan
4
Giai đoạn 2 tư thế kỉ 17 đến cuối thế kỉ
19
d
thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy
móc
e
là tự động hóa các quá trình sản xuất
5
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
(đầu thế kỉ XXI): là sử dụng
6
Giai đoạn 3 từ cuối thế kỉ XIX đến nay
f
trí tuệ nhân tạo và sự xuất hiện các thiết
bị thông minh
Hướng dẫn giải
1 – d, 2 – c, 3 – e, 4 – b, 5 – f, 6 – a
Câu 10. Hãy nối những mốc thời gian ở cột A với các sự kiện ở cột B cho phù hợp
CỘT A
CỘT B
Aristotle dựa vào quan sát cho rằng vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
a
Năm 1600
1
Ra đời lí thuyết và thực hành mạch IC
2
Năm 1831
b
3
Năm 1958
c
4
Năm 1687
d
5
Năm 1905
e
6
Năm 1900
f
7
Năm 1785
g
Einstein xây dựng thuyết tương đối.
8
Năm 350TCN
h
Newton công bố các nguyên lí Toán học của triết học tự
nhiên
Galilei tiến hành thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa
Plank xây dựng thuyết lượng tử.
Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học
Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ
Hướng dẫn giải
1- c ,2 -f ,3 - b, 4 -h , 5 -g , 6 -d , 7 - e, 8-a
Trắc nghiệm
Câu 1. Quá trình phát triển của vật lí được chia thành bao nhiêu giai đoạn?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 2. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1785 ?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt
động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương
đối.
Câu 3. Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên trong
khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 4. Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1831?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 6. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1600?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Faraday tìm ra hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 7. Sự kiện nào sau đây xảy ra vào năm 1687?
A. Galilei làm thí nghiệm tại tháp nghiên Pisa.
B. Joule tìm ra các định luật nhiệt động lực học.
C. Newton công bố các nguyên lí toán của triết học tự nhiên.
D. Einstein xây dựng thuyết tương đối.
Câu 8. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên
quan sát và suy luận chủ quan trong khoảng thời gian nào?
A. Từ năm 350 TCN đến năm 1831.
B. Từ năm 1900 đến nay.
C. Từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.
D. Từ cuối thế kỉ XIX đến nay.
Câu 9. Máy hơi nước ra đời trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy
A. Lần thứ nhất
B. Lần thứ hai
C. Lần thứ ba
D. Lần thứ tư
Câu 10. Đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
A. Thay thế sức lực cơ bắp bằng máy móc
B. Sử dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực của đời sống
C. Tự động hóa các quá trình sản xuất
D. Sử dụng trí tuện nhân tạo, robot và internet toàn cầu
Câu 11. Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan thể
hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi kim loại.
C. Cái lông chim và hòn bi rơi nhanh như nhau trong ống hút hết không khí.
D. Hiện tượng cầu vồng.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM
1-A
2-B
3-C
4-D
5-C
6-A
7-C
8-C
9-A
10-A
11-A
Dạng 3. Vai trò của Vật lí
Tự luận
Hãy điền các từ khóa sau đây vào chỗ trống cho thích hợp. cải tiến, hiểu sâu hơn, cơ sở
khoa học, tự động hóa, giải thích, áp dụng, thành tựu, cách mạng khoa học kĩ thuật.
(Các từ khóa trên được sử dụng cho các câu từ 1 đến 4)
Câu 1. Tri thức vật lí giúp con người ………(a)……… các hiện tượng tự nhiên, là
………(b)………… để chế tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của các vật dụng trong
đời sống hàng ngày.
Câu 2. Việc ứng dụng những ………(a)……… của vật lí đã chuyển đổi phương thức
canh tác thủ công sang ………(b)………… nhằm giải phóng sức lao động và tăng năng
suất cây trồng.
Câu 3. Vật lí đã giúp ………(a)……… các thiết bị và phương pháp nghiên cứu giúp
loài người có thể ………(b)………… về vật chất, năng lượng và vũ trụ.
Câu 4. Việc ………(a)……… các nguyên tắc, phương pháp và kỹ thuật của vật lí trong
thực hành, nghiên cứu y học đã tạo ra một cuộc ………(b)………… trong toàn bộ lĩnh vực
y tế. Nó được áp dụng trong việc ngăn ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Hướng dẫn giải.
1a. giải thích
1b. cơ sở khoa học
2a. thành tựu
2b. tự động hóa
3a. cải tiến
3b. hiểu sâu hơn
4a. áp dụng
4b. cách mạng khoa học kỹ thuật
Câu 5. Lấy ví dụ chứng tỏ tri thức vật lí giúp tránh được nguy cơ gây tổn hại về sức
khỏe hoặc tài sản.
Hướng dẫn giải
- Tri thức vật lí là cơ sở giúp bạn hiểu cách hoạt động
của lò vi sóng, giúp bạn biết vì sao không được cho vật
kim loại vào lò và tại sao hoạt động của lò vi sóng có thể
ảnh hưởng đến máy điều hòa nhịp tim.
- Tri thức vật lí giúp mô tả cách dòng điện chạy qua
các mạch điện trong gia đình, tránh được các vụ cháy nổ,
…
Câu 6. Hãy nối những ứng dụng Vật lí tương ứng ở cột B với các lĩnh vực tương ứng ở
cột A
CỘT A
CỘT B
1
Công nghiệp
a
Kính hiển vi điện tử
2
Nông nghiệp
b
Internet và điện thoại thông minh
3
Nghiên cứu khoa
học
c
Nội soi, chụp CT - Scan, X – Quang, xạ trị
4
Y tế
d
Sản xuất dây chuyền tự động hóa
5
Thông tin liên lạc
e
Hệ thống giám sát môi trường, tưới cây tự động trong nhà
kính
6
Giao thông vận tải
f
Tàu điện từ, máy bay
Hướng dẫn giải
1-d, 2 – e, 3 – a, 4- c, 5 –b, 6 - f
Câu 7. Quan sát Hình 1.5 và phân tích ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực. Từ
đó, trình bày ưu điểm của việc ứng dụng Vật lí vào đời sống so với các phương pháp truyền
thống ở các lĩnh vực trên.
Hướng dẫn giải
Ảnh hưởng của Vật lí trong một số lĩnh vực.
+ Thông tin liên lạc. nhờ có những thành tựu trong vật lí mà con người có thể tạo ra mạng
internet, các thiết bị di động… mà tin tức được truyền đi với số lượng lớn nhanh chóng, chính
xác mà không phải thông qua chim bồ câu như hồi xưa
+ Y tế. Các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh có áp dụng kiến thức vật lí như phép
nội soi, chụp X – quang, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng (MRI), xạ trị,...đã giúp cho
việc chuẩn đoán và chữa bệnh của các bác sĩ đạt hiệu quả cao hơn so với y học thời xưa
+ Công nghiệp. Vật lí là động lực của các cuộc cách mạng công nghiệp, vì vậy nền sản
xuất nhỏ lẻ được chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hóa. Từ đó nâng cao chất
lượng, cải thiện đời sống.
+ Nghiên cứu khoa học. Vật lí đã giúp cải tiến thiết bị và phương pháp nghiên cứu của rất
nhiều ngành khoa học, giúp khám phá các hiện tượng trên Trái Đất, xác định được vị trí của
các thiên thể, vật thể lạ, vùng đất mới khám phá,...
Câu 8. Hãy nêu và phân tích một số ứng dụng khác của Vật lí trong nông nghiệp, nuôi
trồng thủy sản và giao thông vận tải.
Hướng dẫn giải
Một số ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày.
+ Nông nghiệp. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã chuyển đổi quá trình canh
tác truyền thống thành các phương pháp hiện đại với năng suất vượt trội nhờ vào máy móc cơ
khí tự động hóa. Việc ứng dụng các thành tự của khoa học kĩ thuật trong việc theo dõi sức
khỏe vật nuôi, điều kiện môi trường sống giúp sản lượng và chất lượng nông sản được nâng
cao vượt trội
+ Canh tác nuôi trồng thủy hải sản. Việc ứng dụng những thành tựu của vật lí đã giúp
việc nuôi trồng thủy hai sản được dễ dàng hơn, năng suất cao hơn.
+ Giao thông vận tải. Vật lí lượng tử và vật lí bán dẫn đã góp phần tạo ra công nghệ chế
tạo pin và acquy thế hệ mới có thể lưu trữ năng lượng nhiều hơn. Điều này đã thúc đẩy ngành
sản xuất ô tô điện, tạo ra các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường như ô tô điện,
tàu điện từ….
Câu 9. Dựa vào kiến thức của mình em hãy trả lời các câu hỏi sau.
a. Theo em , việc thay thế động cơ hơi nước thành động cơ xăng có những ưu điểm và
hạn chế gì?
b. Vì sao hiện nay việc thay thế động cơ xăng thành động cơ điện là một quá trình tất
yếu sẽ xảy ra trong tương lai gần?
Hướng dẫn giải
a. Sử dụng động cơ xăng có những ưu điểm vượt trội so với sử dụng máy hơi nước.
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần.
- Nhỏ gọn hơn.
- Lượng khí thải do đốt cháy nhiên liệu giảm.
Tuy nhiên việc sử dụng động cơ xăng dầu hiện nay
vẫn còn một số hạn chế.
- Lượng nhiên liệu ( dầu thô) đang cạn kiệt dần.
- Việc khai thác dầu ồ ạt đang làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường
- Lượng khí thải của động cơ xăng, dầu vẫn còn cao,
đồng thời số lượng ô tô xe máy tăng nhanh gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
b.Việc động cơ điện dần thay thế cho động cơ xăng dầu là quá trình tất yếu và xảy ra rong
tương lai gần vì một số nguyên nhân sau.
- Nguồn nhiên liệu cho động cơ xăng, dầu đang dần cạn kiệt trong khi nguồn nhiên liệu
cho động cơ điện ( pin mặt trời sử dụng năng lượng mặt trời) là vô tận.
- Động cơ điện thân thiện với môi trường, không tạo ra khí thải trong quá trình sử dụng
khi vận hành nên không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 10. Hãy nêu ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học
Hướng dẫn giải
- Hiện tượng tự nhiên và giải thích
+ Sử dụng kiến thức về khúc xạ ánh sáng giúp chugns ta giải thích hiện tượng khi quan
sát các hồ nước trong( dòng suối) chúng ta thấy mực nước nông hơn so với thực tế
+ Sử dụng kiến thức sự dãn nở vì nhiệt của vật rắn. giúp chúng ta giải thích được vì sao
giữa các nhịp cầu phải có một khe hở, đường ray tàu hỏa phải chia nhỏ từng đoạn và cách
nhau một khe hở, hay các cốc thủy tinh dày thường bị vỡ khi chúng ta rót nước nóng hay bỏ
vào ngăn đá tủ lạnh,
+ Sử dụng kiến thức tán sắc ánh sáng giúp ta
giải thích được hiện tượng cầu vồng sau khi mưa.
 









Các ý kiến mới nhất