Tìm kiếm Giáo án
chuong 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 12-04-2008
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Tạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 12-04-2008
Dung lượng: 335.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Chương 4: hiđrocacbon. nhiên liệu
Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau.
2. Thí nghiệm: thí nghiệm cứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon :
- ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tinh, đèn cồn.
- Bông, dung dịch Ca(OH)2
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
II. Giảng bài mới
hoạt động 1 (7 phút)
tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu : Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm (gạo, ngô, thịt, cá...) trong các loại đồ dùng (quần, áo, giấy,...) và ngay trong cơ thể chúng ta.
GV: Giới thiệu các mẫu vật hoặc hình vẽ, tranh, ảnh,....
GV: Để trả lời cho câu hỏi hợp chất hữu cơ là gì ta tiến hành làm thí nghiệm sau :
GV: Làm thí nghiệm đốt cháy bông, úp ngược ống nghiệm trên ngọn lửa. Khi ống nghiệm mờ đi, xoay ống nghiệm lại rót vào một ít nước vôi trong và lắc đều.
GV: Gọi một vài HS nhận xét hiện tượng quan sát được
Hỏi: Tại sao nước vôi trong bị vẩn đục ?
GV: Thông báo: Tương tự , khi đốt các hợp chất hữu cơ khác như : cồn, nến, đều tạo ra CO2.
Hỏi : Qua thí nghiệm trên và các hiện tượng thực tế chứng tỏ hợp chất hữu cơ luôn có mặt của nguyên tố nào ?
GV : Thông báo : Đa số các hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ như CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại...
Hỏi : Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV : Thuyết trình : Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại chính
+ Hiđrocacbon : Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H
+ Dẫn xuất hiđrocacbon : Ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ,...
GV : Yêu cầu HS làm bài tập : Cho các hợp chất sau : NaHCO3, C2H2, C6H6, C6H12O6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO.
- Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
- Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ đó.
HS : Thảo luận nhóm làm bài tập trên.
I. khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
(SGK/ 106)
2. Hợp chất hữu cơ kà gì ?
Là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại...
3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?
a) Hiđrocacbon :
Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H như : C2H2, C6H6, CH4, C6H6, C6H12.
b) Dẫn xuất hiđrocacbon
Ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ,...
VD : C6H12O6, C3H7Cl, C2H4O2, C2H6O,....
hoạt động 2 (25 phút)
tìm hiểu khái niệm về hoá học hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm hoá học là gì
Hỏi: Từ đó em hãy phát biểu hoá học hữu cơ là gì?
GV: Gọi một HS đọc khái niệm theo SGK
Hỏi: Hoá học hữu cơ có vai trò quảntọng như thế nào đối với đời sống con người, xã hội
II. khái niệm về hoá học hữu cơ
(SGK/ 106)
hoạt động Tìm (9 phút )
củng cố - hướng dẫn về nhà
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3. Trả lời bài tập 1, 2, 3 SGK/ 108
4 . Đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
4. Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, SGK / 108.
Tiết 44 : Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV, oxi hoá trị II, hiđro hoá trị I.
- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết nhất định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.
2. Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que)
2. Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
HS1: Trình bày khái niệm về HCHC, hợp chất hữu cơ được chia thành những loại nào cho ví dụ?
HS2: Chữa bài tập 4 / 108 SGK.
HS3: Chữa bài tập 5 / 108 SGK
II. Giảng bài mới
hoạt động 1 (15 phút)
tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
GV: Thông báo về hoá trị của cacbon, oxi, hiđro.
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Từ đó rút ra kết luận (hoặc GV gọi HS đọc kết luận SGK / 109.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử một số chất : CH4, CH3Cl, CH3OH, C2H6,...
GV : Hướng dẫn HS biểu diễn các liên kết tronh phân tử
GV : Đặt vấn đề : Nừu trong phân tử có 4 nguyên tử cacbon trở lên thì các nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau như thế nào ?
GV : Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử C4H10
GV : Kiểm tra các loại mô hình của HS từ đó chỉ ra loại mạch thẳng và mạch nhánh
GV : Yêu cầu HS lắp tiếp mô hìmh phân tử C3H6 từ đó GV giới thiệu tiếp loại mạch vòng.
GV : Thông báo : Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Có ba loại mạch : Mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng.
GV : Đặt vấn đề : Với CTPT C2H6O có hai chất khác nhau :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H
| |
H H
+ Đimetyl ete :
H H
| |
H – C – O – C – H
| |
H H
GV : Thuyết trình: Hai hợp chất tren có sự khác nhau về trật tự liên két giữa các nguyên tử. Đó là nguyên nhân làm cho rượu etylic có tính chất khác với đimetyl ete.
GV : Gọi HS đọc kết luận SGK / 110.
I. đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, oxi hóa trị II, hiđro hoá tị I.
- Số liên kết giữa các nguyên tử bằng đúng hoá trị của chúng.
VD :
+ CH3OH:
2. Mạch cacbon
Các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
a) Mạch thẳng :
b) Mạch nhánh :
c) Mạch vòng : H H
| |
H – C – C – H
| |
H – C – C – H
| |
H H
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định.
VD :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H
| |
H H
+ Đimetyl ete :
H H
| |
H – C – O – C – H
| |
H H
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu về công thức cấu tạo
GV: Thông báo: Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Hỏi: Công thức cấu tạo cho biết điều gì ?
HS : Trả lời – GV hoàn chỉnh kết luận.
II. công thức cấu tạo
- Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử.
VD :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H Viết gọn: CH3 - CH2 - OH
| |
H H
+ Etilen :
H H
| |
H – C = C – H Viết gọn : CH2 = CH2
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
hoạt động 4
củng cố - hướng dẫn về nhà (9 phút )
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3. Yêu cầu HS làm bài tập: Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức ptư sau: C2H5Cl, C3H8, CH4O, C4H10.
4 . Đọc trước bài Mê tan và tìm hiểu phương pháp sản xuất khí bioga.
5. Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, SGK / 112.
Tiết 45 : Metan CH4 = 16
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Mêtan.
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.
- Biết trạng thái tự nhiên, ứng dụng của mêtan.
2. Kĩ năng
- Viết được PTHH phản ứng thế, phản ứng cháy của mêtan.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Mô hình cấu tạo phân tử mêtan (dạng hình que)
2. Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử mêtan.
3. Túi khí mêtan, hỗn hợp nổ, bình đựng hỗn hợp khí mêtan và hiđro, nước và quì tím.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?
HS2: Chữa bài tập 4 / 112 SGK.
HS3: Chữa bài tập 5 / 1
Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ.
- Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Tranh ảnh và một số đồ dùng chứa các hợp chất hữu cơ khác nhau.
2. Thí nghiệm: thí nghiệm cứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có cacbon :
- ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tinh, đèn cồn.
- Bông, dung dịch Ca(OH)2
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
II. Giảng bài mới
hoạt động 1 (7 phút)
tìm hiểu khái niệm về hợp chất hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu : Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm (gạo, ngô, thịt, cá...) trong các loại đồ dùng (quần, áo, giấy,...) và ngay trong cơ thể chúng ta.
GV: Giới thiệu các mẫu vật hoặc hình vẽ, tranh, ảnh,....
GV: Để trả lời cho câu hỏi hợp chất hữu cơ là gì ta tiến hành làm thí nghiệm sau :
GV: Làm thí nghiệm đốt cháy bông, úp ngược ống nghiệm trên ngọn lửa. Khi ống nghiệm mờ đi, xoay ống nghiệm lại rót vào một ít nước vôi trong và lắc đều.
GV: Gọi một vài HS nhận xét hiện tượng quan sát được
Hỏi: Tại sao nước vôi trong bị vẩn đục ?
GV: Thông báo: Tương tự , khi đốt các hợp chất hữu cơ khác như : cồn, nến, đều tạo ra CO2.
Hỏi : Qua thí nghiệm trên và các hiện tượng thực tế chứng tỏ hợp chất hữu cơ luôn có mặt của nguyên tố nào ?
GV : Thông báo : Đa số các hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ như CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại...
Hỏi : Hợp chất hữu cơ là gì ?
GV : Thuyết trình : Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại chính
+ Hiđrocacbon : Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H
+ Dẫn xuất hiđrocacbon : Ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ,...
GV : Yêu cầu HS làm bài tập : Cho các hợp chất sau : NaHCO3, C2H2, C6H6, C6H12O6, C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO.
- Trong các hợp chất trên, hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào là hợp chất hữu cơ ?
- Hãy phân loại các hợp chất hữu cơ đó.
HS : Thảo luận nhóm làm bài tập trên.
I. khái niệm về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?
(SGK/ 106)
2. Hợp chất hữu cơ kà gì ?
Là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại...
3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào ?
a) Hiđrocacbon :
Phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H như : C2H2, C6H6, CH4, C6H6, C6H12.
b) Dẫn xuất hiđrocacbon
Ngoài C và H, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như oxi, clo, nitơ,...
VD : C6H12O6, C3H7Cl, C2H4O2, C2H6O,....
hoạt động 2 (25 phút)
tìm hiểu khái niệm về hoá học hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
Hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm hoá học là gì
Hỏi: Từ đó em hãy phát biểu hoá học hữu cơ là gì?
GV: Gọi một HS đọc khái niệm theo SGK
Hỏi: Hoá học hữu cơ có vai trò quảntọng như thế nào đối với đời sống con người, xã hội
II. khái niệm về hoá học hữu cơ
(SGK/ 106)
hoạt động Tìm (9 phút )
củng cố - hướng dẫn về nhà
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3. Trả lời bài tập 1, 2, 3 SGK/ 108
4 . Đọc trước bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
4. Về nhà: Làm bài tập: 4, 5, SGK / 108.
Tiết 44 : Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Hiểu được trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV, oxi hoá trị II, hiđro hoá trị I.
- Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết nhất định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon.
2. Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ (dạng hình que)
2. Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ
HS1: Trình bày khái niệm về HCHC, hợp chất hữu cơ được chia thành những loại nào cho ví dụ?
HS2: Chữa bài tập 4 / 108 SGK.
HS3: Chữa bài tập 5 / 108 SGK
II. Giảng bài mới
hoạt động 1 (15 phút)
tìm hiểu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Hoạt động của thầy và trò
nội dung ghi bảng
GV: Thông báo về hoá trị của cacbon, oxi, hiđro.
GV: Hướng dẫn HS biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Từ đó rút ra kết luận (hoặc GV gọi HS đọc kết luận SGK / 109.
GV: Hướng dẫn HS lắp mô hình phân tử một số chất : CH4, CH3Cl, CH3OH, C2H6,...
GV : Hướng dẫn HS biểu diễn các liên kết tronh phân tử
GV : Đặt vấn đề : Nừu trong phân tử có 4 nguyên tử cacbon trở lên thì các nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau như thế nào ?
GV : Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử C4H10
GV : Kiểm tra các loại mô hình của HS từ đó chỉ ra loại mạch thẳng và mạch nhánh
GV : Yêu cầu HS lắp tiếp mô hìmh phân tử C3H6 từ đó GV giới thiệu tiếp loại mạch vòng.
GV : Thông báo : Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Có ba loại mạch : Mạch thẳng, mạch nhánh và mạch vòng.
GV : Đặt vấn đề : Với CTPT C2H6O có hai chất khác nhau :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H
| |
H H
+ Đimetyl ete :
H H
| |
H – C – O – C – H
| |
H H
GV : Thuyết trình: Hai hợp chất tren có sự khác nhau về trật tự liên két giữa các nguyên tử. Đó là nguyên nhân làm cho rượu etylic có tính chất khác với đimetyl ete.
GV : Gọi HS đọc kết luận SGK / 110.
I. đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử.
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị IV, oxi hóa trị II, hiđro hoá tị I.
- Số liên kết giữa các nguyên tử bằng đúng hoá trị của chúng.
VD :
+ CH3OH:
2. Mạch cacbon
Các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
a) Mạch thẳng :
b) Mạch nhánh :
c) Mạch vòng : H H
| |
H – C – C – H
| |
H – C – C – H
| |
H H
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định.
VD :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H
| |
H H
+ Đimetyl ete :
H H
| |
H – C – O – C – H
| |
H H
hoạt động 2 (5 phút)
tìm hiểu về công thức cấu tạo
GV: Thông báo: Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Hỏi: Công thức cấu tạo cho biết điều gì ?
HS : Trả lời – GV hoàn chỉnh kết luận.
II. công thức cấu tạo
- Công thức cấu tạo biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử.
VD :
+ Rượu etylic:
H H
| |
H – C – C – O – H Viết gọn: CH3 - CH2 - OH
| |
H H
+ Etilen :
H H
| |
H – C = C – H Viết gọn : CH2 = CH2
- Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
hoạt động 4
củng cố - hướng dẫn về nhà (9 phút )
1. Bài học hôm nay cần nắm được những nội dung kiến thức nào ?
2. Gọi một HS đọc phần ghi nhớ và một HS đọc phần ’Em có biết ’
3. Yêu cầu HS làm bài tập: Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức ptư sau: C2H5Cl, C3H8, CH4O, C4H10.
4 . Đọc trước bài Mê tan và tìm hiểu phương pháp sản xuất khí bioga.
5. Về nhà: Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, SGK / 112.
Tiết 45 : Metan CH4 = 16
Thực hiện 9D3 9D4
a. Mục tiêu của bài học
1. Kiến thức
- Nắm được CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của Mêtan.
- Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế.
- Biết trạng thái tự nhiên, ứng dụng của mêtan.
2. Kĩ năng
- Viết được PTHH phản ứng thế, phản ứng cháy của mêtan.
B. chuẩn bị đồ dùng dạy học
1. Mô hình cấu tạo phân tử mêtan (dạng hình que)
2. Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử mêtan.
3. Túi khí mêtan, hỗn hợp nổ, bình đựng hỗn hợp khí mêtan và hiđro, nước và quì tím.
c. Tổ chức dạy học
I. Kiểm tra bài cũ (10 phút)
HS1: Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?
HS2: Chữa bài tập 4 / 112 SGK.
HS3: Chữa bài tập 5 / 1
 









Các ý kiến mới nhất