Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 18. Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng
Ngày gửi: 19h:08' 03-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề nguyên phân-giảm phân

Luyện thi THPT Quốc gia
ĐỀ NÂNG CAO – SỐ
Câu 1: Cho biểu đồ về sự thay đổi hàm lượng AND trong nhân tế bào dưới đây. Hãy cho biết pha nhân
đôi AND (S) là số mấy?

A. I
B. II
C. III
D. IV
Câu 2: Hình ảnh nào phản ánh đúng quá trình thụ tinh bình thường của con người?
A. A
B. B
C. C
D. D

Câu 3: Hình ảnh mô tả chính xác nhất quá trình nào dưới đây?

A. nguyên phân
B. giảm phân
C. trao đổi chéo
D. đột biến

Câu 4: Hình ảnh dưới mô tả diễn biến của một giai đoạn trong quá trình phân bào. Bạn hãy cho biết tế
bào đang thuộc giai đoạn nào ?
A. kì giữa nguyên phân
B. kì sau nguyên phân
C. kì giữa 1 giảm phân
D. kì sau 2 giảm phân

Tài liệu lưu hành nội bộ

1

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 5: Cho biết hình ảnh về quá trình giảm phân như sau. Hãy hoàn thiện các số thứ tự từ 1→8.

A. 1-kì sau 2, 2-kì sau 1, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
B. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 1, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
C. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 2, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 1, 8-kì cuối 2.
D. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
Câu 6: Khi nói về quá trình nguyên phân, giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân.
(2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST. Xét ở chu kì tế bào thì
khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép.
(3) Xét 1 tế bào mẹ: nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con.
(4) Kết quả của quá trình nguyên phân, giảm phân tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ
NST của tế bào mẹ.
(5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần .
(6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực tế bào.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào.
A. kì giữa nguyên phân
B. kì giữa giảm phân
C. kì đầu nguyên phân
D. kì đầu giảm phân

Tài liệu lưu hành nội bộ

2

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 8: Sơ đồ dưới đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào ở hai quá trình phân bào (a : hàm
lượng ADN tính bằng pg).

Hãy xác định đây là quá trình nào trong đời sống tế bào và cho biết các giai đoạn tương ứng I, II, III, IV
trong sơ đồ trên.
A. Giảm phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu-giữa-sau, IV-kì cuối.
B. Nguyên phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu-giữa-sau, IV-kì cuối.
C. Giảm phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu và giữa, IV-kì sau và cuối.
D. Nguyên phân. I-G1, II-S-G2, III-kì trung gian, IV-kì đầu-giữa-sau
Câu 9: Sơ đồ dưới đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào ở hai quá trình phân bào (a : hàm
lượng ADN tính bằng pg).

Hãy xác định đây là quá trình nào trong đời sống tế bào và cho biết các giai đoạn tương ứng I, II, III, IV,
V, VI trong sơ đồ trên.
A. nguyên phân. I-II: kì đầu, III-IV: kì giữa, V: kì sau, VI: kì cuối
B. giảm phân. I: kì đầu-kì giữa 1, II: kì sau-kì cuối 1, III: kì trung gian 2, IV: kì cuối 1, V: kì đầu-kì giữa 2, VI:
kì sau-kì cuối 2.
C. nguyên phân. I: G1, II: S-G2, III: kì đầu, IV: kì giữa, V: kì sau, VI: kì cuối.
D. giảm phân. I: G1, II: S-G2, III-kì đầu 1-giữa 1-sau 1, IV: kì cuối 1, V: kì đầu 2-giữa 2-sau 2, VI: cuối 2
Câu 10: Hình vẽ sau minh hoạ cho kì nào của quá trình giảm phân?

A. Kì giữa 1.            

Tài liệu lưu hành nội bộ

B. Kì trung gian.            C. Kì sau 2.     

D. Kì đầu 2.

3

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 11: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào?

A. kì sau giảm phân 2
B. kì sau nguyên phân.
C. kì sau giảm phân 1
D. kì cuối nguyên phân
Câu 12: Các mô hình một chu kì tế bào khác nhau (từ A đến D) được trình bày dưới đây. Sắp xếp chúng
đúng với các loại tế bào đã cho mà chúng đại diện.
Các loại tế bào :
I. Tế bào biểu mô người
II. Tế bào phôi dê lên đến
giai đoạn 128 tế bào.
III. Tế bào tuyến nước bọt
ruồi giấm.
IV. Động vật nguyên sinh.

A. I-D, II-A, III-C, IV-B
B. I-A, II-D, III-C,IV-B
C. I-B, II-A, III-C, IV-D
Câu 13:  Hình vẽ sau đây mô tả một tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào.

D. I-D, II-C, III-A, IV-B

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tế bào có thể đang ở kì sau của nguyên phân và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 2n = 6.
2. Tế bào có thể dang ở kì sau của giảm phân I và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 3 NST kép.
3. Tế bào có thể đang ở kì sau của giảm phân II và kết thúc phân bào tạo nên hai tế bào con có n = 6
4. Cơ thể đó có thể có bộ NST 2n = 6 hoặc 2n = 12
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 14: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào sinh dưỡng (tế bào A) của một loài
dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Tài liệu lưu hành nội bộ

4

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?
(1) Tế bào A đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân.
(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.
(3) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n = 2.
(4) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.
(5) Tế bào A là tế bào của một loài thực vật bậc cao.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Dưới đây là hình vẽ minh họa 4 tế bào của một loài sinh vật ở các giai đoạn khác nhau của quá
trình nguyên phân từ một mô 2n:

Quan sát từ 4 hình trên, có bao nhiêu phát biểu đưa ra sau đây đúng?
(1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 8.
(2) Ở giai đoạn hình a, tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.
(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là c → a → b → d.
(4) Các tế bào được quan sát thuộc một mô của một loài động vật.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 16: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa
sau đây.

Hình này mô tả gì?
A. Rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
B. Rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
C. Rối loạn phân li NST ở kì cuối của nguyên phân hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân I.
D. Rối loạn phân li NST ở kì cuối của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì đầu nguyên phân.
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu đúng, trong các phát biểu sau khi nói về nguyên phân?
I. Tế bào mẹ ban đầu có 2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n cromatit và gồm có 2n tâm động.
II. Ở kì đầu tế bào có 2n NST kép gồm 4n cromatit với 2n tâm động.
III. Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n cromatit với 2n tâm động.
IV. Khi 2 tế bào con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n cromatit như tế bào mẹ ban đầu.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 18: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.
III. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Tài liệu lưu hành nội bộ

5

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Câu 19: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật
lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau
đây. Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này
mô tả:
A. kì giữa của giảm phân II.
B. kì giữa của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.
D. kì đầu của giảm phân I.

Luyện thi THPT Quốc gia

Câu 20: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật
lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây.
Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô
tả:
A. kì giữa của giảm phân I hoặc kì giữa giảm phân II hoặc kì sau
nguyên phân.
B. kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu giảm phân II hoặc kì đầu
nguyên phân.
C. kì cuối của nguyên phân hoặc kì cuối của giảm phân I hoặc kì
đầu giảm phân II.
D. kì cuối của giảm phân II hoặc kì đầu giảm phân I hoặc kì
giữa nguyên phân.

Tài liệu lưu hành nội bộ

6

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ NÂNG CAO – SỐ
Câu 1: Cho biểu đồ về sự thay đổi hàm lượng AND trong nhân tế bào dưới đây. Hãy cho biết pha nhân
đôi AND (S) là số mấy?

A. I
B. II
C. III
D. IV
Câu 2: Hình ảnh nào phản ánh đúng quá trình thụ tinh bình thường của con người?
A. A
B. B
C. C
D. D

Câu 3: Hình ảnh mô tả chính xác nhất quá trình nào dưới đây?

A. nguyên phân
B. giảm phân
C. trao đổi chéo
D. đột biến

Câu 4: Hình ảnh dưới mô tả diễn biến của một giai đoạn trong quá trình phân bào. Bạn hãy cho biết tế
bào đang thuộc giai đoạn nào ?
A. kì giữa nguyên phân
B. kì sau nguyên phân
C. kì giữa 1 giảm phân
D. kì sau 2 giảm phân

Tài liệu lưu hành nội bộ

7

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 5: Cho biết hình ảnh về quá trình giảm phân như sau. Hãy hoàn thiện các số thứ tự từ 1→8.

A. 1-kì sau 2, 2-kì sau 1, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
B. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 1, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
C. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 2, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 1, 8-kì cuối 2.
D. 1-kì sau 1, 2-kì sau 2, 3-kì đầu 1, 4-kì giữa 1, 5-kì giữa 2, 6-kì cuối 1, 7-kì giữa 2, 8-kì cuối 2.
Câu 6: Khi nói về quá trình nguyên phân, giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân.
(2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST. Xét ở chu kì tế bào thì
khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép.
(3) Xét 1 tế bào mẹ: nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con.
(4) Kết quả của quá trình nguyên phân, giảm phân tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ
NST của tế bào mẹ.
(5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần .
(6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực tế bào.
Số phát biểu đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào.
A. kì giữa nguyên phân
B. kì giữa giảm phân
C. kì đầu nguyên phân
D. kì đầu giảm phân

Câu 8: Sơ đồ dưới đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào ở hai quá trình phân bào (a : hàm
lượng ADN tính bằng pg).

Tài liệu lưu hành nội bộ

8

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân

Luyện thi THPT Quốc gia

Hãy xác định đây là quá trình nào trong đời sống tế bào và cho biết các giai đoạn tương ứng I, II, III, IV
trong sơ đồ trên.
A. giảm phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu-giữa-sau, IV-kì cuối.
B. nguyên phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu-giữa-sau, IV-kì cuối.
C. giảm phân. I-G1, II-S-G2, III-kì đầu và giữa, IV-kì sau và cuối.
D. nguyên phân. I-G1, II-S-G2, III-kì trung gian, IV-kì đầu-giữa-sau
Câu 9: Sơ đồ dưới đây biểu diễn hàm lượng ADN trong một tế bào ở hai quá trình phân bào (a : hàm
lượng ADN tính bằng pg).

Hãy xác định đây là quá trình nào trong đời sống tế bào và cho biết các giai đoạn tương ứng I, II, III, IV,
V, VI trong sơ đồ trên.
A. nguyên phân. I-II: kì đầu, III-IV: kì giữa, V: kì sau, VI: kì cuối
B. giảm phân. I: kì đầu-kì giữa 1, II: kì sau-kì cuối 1, III: kì trung gian 2, IV: kì cuối 1, V: kì đầu-kì giữa 2, VI:
kì sau-kì cuối 2.
C. nguyên phân. I: G1, II: S-G2, III: kì đầu, IV: kì giữa, V: kì sau, VI: kì cuối.
D. giảm phân. I: G1, II: S-G2, III-kì đầu 1-giữa 1-sau 1, IV: kì cuối 1, V: kì đầu 2-giữa 2-sau 2, VI: cuối 2
Câu 10: Hình vẽ sau minh hoạ cho kì nào của quá trình giảm phân?

A. Kì giữa 1.            

Tài liệu lưu hành nội bộ

B. Kì trung gian.            C. Kì sau 2.     

D. Kì đầu 2.

9

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 11: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết tế bào đang ở giai đoạn nào?

A. kì sau giảm phân 2
B. kì sau nguyên phân.
C. kì sau giảm phân 1
D. kì cuối nguyên phân
Câu 12: Các mô hình một chu kì tế bào khác nhau (từ A đến D) được trình bày dưới đây. Sắp xếp chúng
đúng với các loại tế bào đã cho mà chúng đại diện.
Các loại tế bào :
I. Tế bào biểu mô người
II. Tế bào phôi dê lên đến
giai đoạn 128 tế bào.
III. Tế bào tuyến nước bọt
ruồi giấm.
IV. Động vật nguyên sinh.

A. I-D, II-A, III-C, IV-B

B. I-A, II-D, III-C,IV-B

C. I-B, II-A, III-C, IV-D

D. I-D, II-C, III-A, IV-B

Câu 13:  Hình vẽ sau đây mô tả một tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Tế bào có thể đang ở kì sau của nguyên phân và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 2n = 6.
2. Tế bào có thể dang ở kì sau của giảm phân I và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 3 NST kép.
3. Tế bào có thể đang ở kì sau của giảm phân II và kết thúc phân bào tạo nên hai tế bào con có n = 6
4. Cơ thể đó có thể có bộ NST 2n = 6 hoặc 2n = 12
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án C
Phương pháp:
- nếu ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào có thể kết luận đang ở kỳ sau của phân bào ( trong
nguyên phân hoặc giảm phân 2)
- nếu ở kỳ sau trong nguyên phân thì số NST đơn trong tế bào là 4n ; trong giảm phân là 2n
Cách giải:
Các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào → tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân hoặc giảm phân 2
Tài liệu lưu hành nội bộ

10

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân
Luyện thi THPT Quốc gia
Xét các phát biểu:
1. Nếu là trong nguyên phân thì trong tế bào lúc đó có 4n NST đơn → 2n = 6 → (1) đúng
2. sai, đây là các NST đơn không phải kép nên không thể là GP I
3. đúng, nếu ở GP 2 thì trong tế bào có 2n NST đơn, kết thúc sẽ thu được 2 tế bào có n NST đơn, n = 6
4. đúng
Câu 14: Khi quan sát quá trình phân bào bình thường ở một tế bào sinh dưỡng (tế bào A) của một loài
dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?
(1) Tế bào A đang ở kì đầu của quá trình nguyên phân.
(2) Tế bào A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4.
(3) Tế bào A khi kết thúc quá trình phân bào tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n = 2.
(4) Số tâm động trong tế bào A ở giai đoạn này là 8.
(5) Tế bào A là tế bào của một loài thực vật bậc cao.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án D
- Đề cho biết tế bào A là tế bào sinh dưỡng nên đây là quá trình nguyên phân.
(1) sai, tế bào A đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân (các nhiễm sắc thể kép đang xếp thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo).
(2) đúng, tế bào A có bộ NST 2n = 4.
(3) sai, tế bào A khi kết thúc quá trình nguyên phân tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n = 4.
(4) sai, số tâm động của tế bào A ở giai đoạn này là 4.
(5) sai, tế bào A là tế bào động vật (vì tế bào A có trung tử).
Câu 15: Dưới đây là hình vẽ minh họa 4 tế bào của một loài sinh vật ở các giai đoạn khác nhau của quá
trình nguyên phân từ một mô 2n:

Quan sát từ 4 hình trên, có bao nhiêu phát biểu đưa ra sau đây đúng?
(1) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 8.
(2) Ở giai đoạn hình a, tế bào có 8 phân tử ADN thuộc 4 cặp nhiễm sắc thể.
(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là c → a → b → d.
(4) Các tế bào được quan sát thuộc một mô của một loài động vật.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 16: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội, người ta vẽ được sơ đồ minh họa
sau đây.

Tài liệu lưu hành nội bộ

11

Chuyên đề nguyên phân-giảm phân

Luyện thi THPT Quốc gia

Hình này mô tả gì?
A. Rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân II hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
B. Rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau nguyên phân.
C. Rối loạn phân li NST ở kì cuối của nguyên phân hoặc rối loạn phân li NST ở kì sau của giảm phân I.
D. Rối loạn phân li NST ở kì cuối của giảm phân I hoặc rối loạn phân li NST ở kì đầu nguyên phân.
Câu 17: Có bao nhiêu phát biểu đúng, trong các phát biểu sau khi nói về nguyên phân?
I. Tế bào mẹ ban đầu có 2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n cromatit và gồm có 2n tâm động.
II. Ở kì đầu tế bào có 2n NST kép gồm 4n cromatit với 2n tâm động.
III. Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n cromatit với 2n tâm động.
IV. Khi 2 tế bào con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n cromatit như tế bào mẹ ban đầu.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
Câu 18: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
II. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN.
III. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
IV. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể
sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ
đồ minh họa sau đây. Cho biết quá trình phân bào
không xảy ra đột biến. Hình này mô tả:
A. kì giữa của giảm phân II.
B. kì giữa của giảm phân I.
C. kì sau của nguyên phân.
D. kì đầu của giảm phân I.

Câu 20: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật
lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây.
Cho biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến. Hình này mô
tả:
A. kì giữa của giảm phân I hoặc kì giữa giảm phân II hoặc kì sau
nguyên phân.
B. kì đầu của giảm phân I hoặc kì đầu giảm phân II hoặc kì đầu
nguyên phân.
C. kì cuối của nguyên phân hoặc kì cuối của giảm phân I hoặc kì
đầu giảm phân II.
D. kì cuối của giảm phân II hoặc kì đầu giảm phân I hoặc kì
giữa nguyên phân.

Tài liệu lưu hành nội bộ

12
 
Gửi ý kiến