Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 2. GIỜ TRÁI ĐẤT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:50' 22-06-2024
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH

BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết
kiệm điện.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông điệp mà chiến dịch Giờ Trái Đất
mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
2.2. Nói và nghe
Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
2.3. Viết
Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
3. Vận dụng
Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
2. Học sinh
– Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
– Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Giờ Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp học: đèn, quạt,...
và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm nhận (Gợi ý: Không đủ ánh

– Phối hợp với GV và bạn

ĐIỀU
CHỈNH

sáng để học, cảm giác nóng, khó chịu,...).
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn về lí
do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm để tiết kiệm
điện (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn
bị) dựa vào gợi ý:
+ Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn điện có khả
năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp bảo vệ rừng, bảo vệ môi
trường; tiết kiệm điện giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi phí;…)
+ Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý: Tắt các thiết
bị điện khi không sử dụng; mở các cửa sổ trong nhà để tận
dụng nguồn ánh sáng và nguồn gió tự nhiên; sử dụng những
loại thiết bị tiết kiệm điện;…)
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.

để thực hiện hoạt động.

– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (30 phút)
1.1. Luyện đọc (08 phút)

– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải; Xít-ni; vùng ngắt,
nghỉ,
nhấn
lãnh thổ;...
giọng,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
– Đọc to, rõ ràng, đúng
 Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn các từ khó và ngắt nghỉ
Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng/ về biến đổi
hơi đúng ở các câu dài.
khí hậu/ và tiết kiệm năng lượng trên toàn thế giới.//;
– Nhận xét được cách
 Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng
đọc của mình và của
năm,/ các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện/
cùng tắt đèn điện/ và các thiết bị điện không ảnh bạn, giúp nhau điều
hưởng lớn đến sinh hoạt/ trong vòng 60 phút/ (từ chỉnh sai sót (nếu có).
20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút giờ địa
phương).//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: khí thải nhà
kính (khí nhà kính, loại khí trong khí quyển gây hiệu ứng nhà
kính, ảnh hưởng mạnh mẽ đến mức nhiệt độ của
Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát thải khí nhà
kính là giảm lượng khí nhà kính được thải ra môi trường); Quỹ
Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (một trong những tổ chức phi
chính phủ lớn nhất thế giới về bảo vệ thiên nhiên, tên cũ là Quỹ
Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ Bảo vệ đời sống thiên
nhiên thế giới);…

+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
 Đoạn 3: Còn lại.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
– HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu
hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên
nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý: Nhằm mục đích nâng cao nhận
thức cộng đồng về biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng trên
toàn thế giới.)
2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện “Giờ Trái Đất”?
(Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba hằng năm,
các cá nhân và tổ chức tham gia sự kiện cùng tắt đèn điện và
các thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong vòng
60 phút.)
 Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất”.
3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới tích cực hưởng
ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt đầu từ năm 2007 ở Xít-ni với
hai triệu người tham gia. Năm 2010 có tới
126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất đã nhận được
sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ.)
 Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia mà bị thiếu đi ít
nhất một trong bốn yếu tố theo tư pháp quốc tế để cấu thành
quốc gia chính thức (dân số thường trực; lãnh thổ xác định;
chính phủ; quyền và khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế với
những quốc gia, tổ chức quốc tế khác), tuỳ thuộc vào yếu tố bị
thiếu cũng như đặc điểm của các yếu tố mà vùng lãnh thổ sẽ có
hình thức tồn tại khác nhau, về phương diện tự nhiên, lãnh thổ
không có ranh giới phân chia vùng, miền.)
 Rút ra ý đoạn 2: Toàn thế giới tích cực hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.
4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các thông điệp của
“Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS chọn một trong các thông điệp của
“Giờ Trái Đất” để bày tỏ suy nghĩ. VD: Tắt bớt một bóng đèn là
thêm một cơ hội làm mát Trái Đất: Những thay đổi lớn đôi khi
chỉ bắt đầu từ một hành động nhỏ như tắt bớt một bóng đèn.)
 Giải nghĩa từ: thông điệp (nghĩa trong bài: thông điệp là một

– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.

– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.

– Biết liên hệ bản thân:
Bày tỏ được suy nghĩ
của em về một trong
các thông điệp của “Giờ
Trái Đất” và kể được
những việc mà em và
bạn bè có thể làm để
hưởng ứng “Giờ Trái
Đất”.

suy nghĩ hoặc ý tưởng được truyền tải thông qua các phương
tiện truyền thông.)
 Rút ra ý đoạn 3: Chủ đề và thông điệp của “Giờ Trái Đất”
năm 2022.
 Rút ra nội dung của bài đọc.
5. Kể 2  3 việc mà em và bạn bè có thể làm để hưởng ứng
“Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng. VD: Tắt ti vi khi không xem; tắt đèn, tắt quạt,... khi ra
khỏi phòng; đề nghị bố mẹ chuyển sang sử dụng các thiết bị tiết
kiệm điện năng;...)

– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (08 phút)

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong thả, dung bài.
rõ ràng, rành mạch.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở số từ ngữ quan trọng.
những từ ngữ chỉ nội dung, ý nghĩa, thông điệp của chương
trình.)

– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
Năm 2022,/ chủ đề của Giờ Trái Đất là/ “Kiến tạo tương lai – bạn, giúp nhau điều
Bây giờ hoặc không bao giờ”/ với các thông điệp://
chỉnh sai sót (nếu có).
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:

– Trái Đất là duy nhất,/ cần được bảo vệ cho thế hệ hôm nay/
và mãi về sau.//
– Giảm phát thải khí nhà kính/ là góp phần chống biến đổi khí
hậu.//
– Chống biến đổi khí hậu/ là trách nhiệm của tất cả chúng ta.//
– Tắt bớt một bóng đèn/ là thêm một cơ hội làm mát
Trái Đất.//
– Hãy để màu xanh lá cây/ là màu mới của hành tinh.//
– Hãy bước thêm một bước/ để cứu lấy Trái Đất.//
– Hướng đến tương lai,/ hành động ngay.//

– HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
TIẾT 2
Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU

CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)

2. Nói và nghe (35 phút)
2.1. Nêu ý kiến về tình huống (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm nhỏ và trả lời các
câu hỏi.
(Gợi ý:
a. Các nhân vật đang chọn ống hút ở cửa hàng.
b. Bạn nữ chọn ống hút nhựa vì có nhiều màu sắc đẹp.
Bạn nam chọn ống hút tre để hạn chế rác thải nhựa.
c. HS trả lời theo ý kiến cá nhân, VD: Đồng ý với lựa chọn của
bạn nam vì em cũng lựa chọn sử dụng ống hút tre để hạn chế
thải ra môi trường rác thải nhựa, bảo vệ môi trường.)

– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến (25 phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS có thể mang đến lớp một sản phẩm thân thiện môi
trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa đã chuẩn bị.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý kiến đối với sản
phẩm mình mang theo dựa vào các gợi ý:
+ Sản phẩm em mang theo được làm bằng chất liệu gì?
+ Ưu điểm của sản phẩm là gì?
+ Hạn chế của sản phẩm là gì?
+ Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng nói
đơn thoại, nói thành bài
kết hợp sử dụng
phương tiện hỗ trợ.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.
– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.
– Chủ động, mạnh dạn,
tự tin khi nói trong
nhóm, trước lớp.
– Phát triển kĩ năng
kiểm soát tốc độ, âm
lượng nói và sử dụng
hiệu quả các yếu tố phi
ngôn ngữ.
– Nhận xét được nội
dung trình bày của bạn.

TIẾT 3
Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)

3.1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả người
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.

– Phát triển kĩ năng

ĐIỀU
CHỈNH

– HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn thành sơ đồ gợi ý ở nhận xét để học tập tác
câu b vào VBT.
giả cách quan sát,
(Gợi ý:
chuẩn bị cho việc quan
a. Bài văn tả bác thợ rèn.
sát, tìm ý, lập dàn ý và
b. Tác giả chọn tả:
viết bài văn tả người.
+ Hình dáng:
– Phát triển kĩ năng học
 Vai: cuộn khúc;
tập hợp tác; kĩ năng
 Tầm vóc: cao lớn, cao lớn nhất vùng;
nhận xét, đánh giá.
 Cánh tay: ám đen khói lửa và bụi búa sắt;
 Đôi mắt: trẻ, to, xanh, trong ngời (như thép);
 Khuôn mặt: vuông vức;
 Tóc: rậm, dày;
 Quai hàm: bạnh;
 Tiếng thở: rền vang (như ngáy);
 Bộ ngực: lực lưỡng (như bằng sắt).
+ Hoạt động: rèn một lưỡi cày:
 Hơi thở hằn lên những chiếc xương sườn của cái lồng ngực
như bằng sắt;
 Ngửa ra sau lấy đà, rồi giáng búa xuống;
 Thân mình lắc lư uyển chuyển;
 Quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số ánh lửa
và để lại ánh chớp trên đe.)

– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát tranh, trả lời câu hỏi c
(Gợi ý: Tác giả lựa chọn những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu,
nổi bật thể hiện vẻ đẹp ngoại hình, sức vóc cũng như hoạt động
quen thuộc, gắn với nghề nghiệp, thể hiện tinh thần, thái độ đối
với công việc  giúp người đọc hình dung rõ nét về hình dáng
và hoạt động, cảm nhận về sức vóc khoẻ khoắn, sự dẻo dai của
bác thợ rèn.).

– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

3.2. Thực hành quan sát một người thân trong gia đình
(15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
– HS nghe GV hướng dẫn thêm:
+ Người thân em chọn tả là ai?
+ Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về ngoại hình để
quan sát?
+ Những việc làm quen thuộc nào của người thân thể hiện
tính cách hoặc sự gắn bó với em?
+ Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì để ghi lại
những điều quan sát được?
+ ...
– GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm nổi bật để quan
sát, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi tả,... (có thể kết hợp sử
dụng hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét,
góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng, phát triển ý, hoàn
thiện phần ghi chép.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Sử dụng phối hợp các kĩ
năng quan sát kết hợp với
hình ảnh, video clip,... để
tìm ý cho bài văn người
thân trong gia đình em.

– Phát triển kĩ năng học
tập hợp tác; kĩ năng
nhận xét, đánh giá.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết thông điệp hoặc sáng
tác 4 – 6 dòng thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường.

– Viết được thông điệp
hoặc sáng tác được thơ,
– HS sáng tác và trang trí bài làm (GV có thể hướng dẫn vè,... kêu gọi mọi người
HS thực hiện hoạt động ở nhà).
bảo vệ môi trường.
– HS trưng bày bài làm ở Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc – Nhận xét được sản
Tiếng Việt.
phẩm của mình và của
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng bạn.
kết bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến