Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 1. ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:50' 22-06-2024
Dung lượng: 27.3 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH

BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng
cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và người bạn mới quen đã dành tặng cho mọi
người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần
lan toả tình yêu thiên nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên
nhiên.
2.2. Luyện từ và câu
Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
2.3. Viết
Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
3. Vận dụng
Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
– Audio, video clip bài hát “Bài hát trồng cây” (nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc)
(nếu có).
– Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và
Trái Đất (nếu có).
 Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
– Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
2. Học sinh
Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)

* Giới thiệu chủ điểm
– HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip về những việc
làm gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và Trái Đất (Gợi ý: Con
người xả rác thải bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà
máy xả khí thải công nghiệp ra môi trường; Con người đốt rừng
làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi tạo nên đất trống, đồi
trọc;...).
– HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
khi xem các nội dung trên.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất
xanh và môi trường xanh – sạch – đẹp.

– HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh và lí do vì
sao chọn thông điệp đó.

– Phối hợp với giáo viên
(GV) và bạn để thực hiện
hoạt động.

– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.

– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Giữ mãi
màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ
môi trường sống xung quanh ta; nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ mãi màu xanh
cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
 Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.

* Giới thiệu bài
– HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát trồng cây” (Nhạc:
Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát (có thể kết hợp sử
dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).

– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với
nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu dưới những gốc
anh đào”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)

– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
nghe, xác định chỗ

ĐIỀU
CHỈNH

+ Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy, khóm hoa sao,...
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
 Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của mẹ/ trồng
hàng cây anh đào/ bên bờ một con suối/ trên quê hương
Tây Nguyên.//;
 Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những vòm lá anh đào
xanh mướt,/ từng vạt hoa tim tím/ bung nở như những thảm
sao.//;
 Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của
loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào đó.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ (VD): tỉ mẩn
(tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết nhỏ trong một công việc
bằng tay);...

ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).

+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
 Đoạn 3: Còn lại.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
hỏi.
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ mới quen?
(Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc để kể lại cuộc trò chuyện
giữa Uyên và người bạn mới. VD: Gần trưa, một bạn gái xinh
xắn đến gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi Uyên: “Mình có thể
trồng thêm hoa dưới những gốc cây non này được không?”.
Uyên cười đáp: “Được chứ. Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn
xoè ra nắm hạt giống và giới thiệu: “Đây là hạt hoa sao, chúng
rất dễ trồng. Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự
mọc mầm, nảy nhánh. Mùa xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn
sẽ rất bất ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho
Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li ti xôn xao
trong nắng.)
 Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ tham gia trồng
cây vào mùa xuân.
2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm hoa dưới
những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa sao rất dễ trồng, chỉ cần
xới đất, bỏ hạt xuống và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh.
Bạn nhỏ hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên quay lại sẽ bất
ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy dưới các gốc cây.)

– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung bài.

– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được những điều
em học được từ câu
chuyện.

3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai bạn khi gieo
hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt nhưng sự hào hứng của bạn
khiến em phấn chấn hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm hạt
xuống từng gốc cây.)
 Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng hái, hứng khởi
do tác động của một sự việc hoặc ý nghĩ tích cực, hợp nguyện
vọng);...
 Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người bạn mới trò
chuyện, gieo hạt giống hoa sao.

4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn thấy
từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc cây?
(Gợi ý:
+ Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới những vòm lá
anh đào, từng vạt hoa tim tím bung nở như những thảm sao;
không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài
hoa ấy.
+ Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp một lần. Ý
tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên và mọi người một điều
bất ngờ trong những ngày xuân mới.)
 Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp của những vạt
hoa sao.
5. Em học được những điều gì từ câu chuyện trên? (Gợi ý: HS
trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Học được cách ứng
xử giữa Uyên và người bạn mới quen; cảm nhận được tình yêu
thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu thiên nhiên, làm đẹp
môi trường đến cộng đồng.)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.

– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.

1.3. Luyện đọc lại (15 phút)

– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng thong dung bài.
thả, vui tươi.
– Biết nhấn giọng ở
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở một số từ ngữ quan
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của các nhân vật, từ trọng, thể hiện giọng
ngữ miêu tả đặc điểm của hoa sao; giọng cô bạn mới trong
đọc phù hợp với từng
sáng, từ tốn pha chút dè dặt.)
nhân vật.
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
– Nhận xét được cách
Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện với Uyên://
đọc của mình và của
– Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non này
bạn, giúp nhau điều
được không?//
chỉnh sai sót (nếu có).
Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
– Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ – Chúng rất dễ
trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt xuống và lấp lại,/ cây sẽ tự mọc
mầm,/ nảy nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở lại,/ hẳn sẽ
rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài khóm hoa sao
màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao trong nắng.//
Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn khiến em
phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo những nhúm hạt/ xuống
từng gốc cây.// Xong việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay gầy gò,/ cười
tươi như nắng toả chào Uyên.//

– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, đóng vai
Uyên và người bạn mới để cùng trò chuyện khi gặp lại nhau
dưới những gốc anh đào.

– Hợp tác với bạn để
đóng vai Uyên, cùng
trò chuyện với người
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi gợi ý của bạn mới khi gặp lại
GV để thực hiện hoạt động:
nhau dưới những gốc
+ Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện về
anh đào, nội dung cuộc
điều gì?
trò chuyện kết nối với
+ Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
nội dung bài.
+ Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
– Thể hiện giọng và
+ ...
cảm xúc phù hợp với
– HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong nhóm đôi. từng nhân vật.
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
– Nhận xét được nội
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt dung đóng vai của

động đọc.

nhóm mình và nhóm
bạn.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)

2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT.
(Đáp án:
a. Đoạn văn có 7 câu.
b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng câu:
 Mùa đông/ đến.

CN

VN

 Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.

CN1

VN1 CN2

VN2

 Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối cùng,

CN1

VN1

những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và khô tóp lại.

CN2

VN2

 Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn nhịp hẳn lên.

CN1

VN1

CN2

VN2

 Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít giành

CN1

VN1

CN2

thóc rơi với đàn chim ri đá.
 Đàn chim gáy/ cũng bay về.

CN

VN

 Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.

CN

VN

c. Nhóm câu đơn: , , .
Nhóm câu ghép: , , , .)

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

VN2

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được CN,
VN và câu đơn, câu
ghép có trong đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Rút ra được khái
niệm câu đơn và câu
ghép.

ĐIỀU
CHỈNH

– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước lớp (Đáp án:
Không thể tách các cụm chủ ngữ – vị ngữ trong các câu ghép
thành câu đơn, vì mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối quan hệ
chặt chẽ với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác trong từng
câu.).

– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép (10
phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để thực hiện thực hiện các yêu cầu
yêu cầu, làm bài vào VBT.
của BT.
(Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
– Xác định được CN,
 Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
VN và câu ghép có
trong đoạn văn.
CN1 VN1
CN2
VN2
– Nhận xét được sản
 Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu bông.
phẩm của mình và của
CN1
VN1 CN2
VN2
bạn.
 Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
(TN)

CN

VN

 Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào nhau,

(TN)

CN1

VN1

sóng lúa/ nhấp nhô.

CN2

VN2

Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu trong câu có
thành phần trạng ngữ (TN) để việc xác định CN, VN đầy đủ và
chính xác hơn.
b. Có ba câu ghép là câu ,  và .)

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– Hợp tác với bạn để
– HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
thực hiện các yêu cầu
– HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, của BT.
góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài làm.
– Đặt được câu ghép
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
phù hợp với nội dung
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
tranh, xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của
mỗi câu vừa đặt.
– Nhận xét được sản

phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Bài văn tả người
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)

3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.

– Hợp tác với bạn để
– HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu thực hiện các yêu cầu
(có thể tổ chức thực hiện dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc sử dụng của BT.
Phiếu học tập để hỗ trợ HS học nhóm).
– Xác định được cấu
(Gợi ý:
tạo của bài văn tả
a. Bài văn tả bà nội.
người.
b. Bài văn có 5 đoạn:
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả”  Giới thiệu bà nội;
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương”  Tả đặc điểm nổi bật bạn.
về vóc dáng của bà;

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong”  Tả hoạt động nấu ăn
của bà;
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn”  Tả sự gắn bó của
bà với các cháu;
+ Đoạn 5: Còn lại  Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm của các cháu
với bà.

c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
+ Mở bài: Đoạn 1;
+ Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
+ Kết bài: Đoạn 5.
d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
+ Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi mắt  chọn
tả những đặc điểm hình dáng tiêu biểu, giúp người đọc hình
dung rõ nét về bà.
+ Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu  chọn tả
những hoạt động quen thuộc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa
bà và những người trong gia đình.)

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về bài văn tả người.

ĐIỀU
CHỈNH

– 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ trong bài văn
tả người (07 phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực hiện
yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư duy vào VBT.
(Gợi ý:
+ Từ ngữ tả hình dáng:
• Dáng người: dong dỏng;
• Làn da: trắng;
• Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;

• Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan chứa
yêu thương.
+ Từ ngữ tả hoạt động:
• Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
• Giọng kể chuyện: ấm áp.)

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Xác định được các từ
ngữ tả hình dáng, hoạt
động của người.
– Nhận xét được cách
lựa chọn, sử dụng từ
ngữ trong bài văn tả
người.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người thân (08 phút)

– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng, tính tình
hoặc hoạt động của một người thân (có thể kết hợp quan
sát hình ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị).
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Viết được câu tả đặc
điểm nổi bật về hình
dáng, tính tình hoặc
hoạt động của người
thân.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng, nói
2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc “Điều kì diệu
dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.

– Nói được câu về
vùng đất Tây Nguyên
trong bài đọc “Điều kì
– HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi hoặc nhóm diệu dưới những gốc
nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và hoàn thiện câu.
anh đào” khi những
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
cây anh đào đã lớn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng – Nhận xét được sản
kết bài học.
phẩm của mình và
của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến