Tìm kiếm Giáo án
Tuần 6-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 3. NAY EM MƯỜI TUỔI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 16h:21' 01-09-2024
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 16h:21' 01-09-2024
Dung lượng: 26.3 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: NAY EM MƯỜI TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, đất
trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
niềm vui hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được
bài thơ.
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý
nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Nay em mười tuổi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Băng chuyền, nói với
bạn về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp
đặc biệt.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Nay em mười tuổi”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng lánh; hớn hở;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang tiếng nói cười/
Thu đi học/ cõng khoảng trời dễ thương.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: hớn hở ((nét
mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng);…
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười
được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? (Gợi ý: Mỗi món quà
thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười được tả: Nắng ban
mai, khoảng trời dễ thương, ánh trăng lóng lánh, cỏ xanh đính
sương, tiếng gà gọi bình minh, cánh đồng lúa, làn gió thơm, quả
thị toả hương.
Lưu ý: GV có thể chia nhỏ nhiệm vụ cho HS thảo luận bằng
cách tìm ở từng khổ thơ, kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị.)
2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách nào? Cách nhân hoá
đó có gì hay? (Gợi ý: Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
dùng từ ngữ tả người để tả vật: Nắng – hồi hộp, thức suốt đêm,
đợi ban mai tới; cỏ – hớn hở, đính sương để làm quà Các sự
vật được nhân hoá để thể hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ, của bạn
nhỏ vào ngày đón tuổi lên mười.)
3. Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi cho em cảm xúc gì?
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Mỗi âm
thanh gợi cho em cảm xúc vui tươi, háo hức, đón chờ tuổi lên
mười,…)
Rút ra ý đoạn 1: Những món quà đặc biệt của thiên nhiên
mùa thu tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười.
4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ như đất
nước đẹp tươi lớn cùng.”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ
như đất nước đẹp tươi lớn cùng.” vì vào buổi sáng ngày sinh
nhật của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp, bạn nhỏ cảm thấy như
thiên nhiên dành tặng những món quà đặc biệt đó cho mình, để
mình được lớn lên cùng thiên nhiên;...)
Rút ra ý đoạn 2: Thiên nhiên, đất nước đẹp tươi như vui cùng
bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui; khổ thơ cuối đọc trầm hơn các khổ thơ trước.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả cảnh vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại hai khổ thơ cuối:
Lúa/ phơi bông/ khắp cánh đồng/
Gió thơm/ bay giữa mênh mông thảm vàng/
Để trang cổ tích/ mơ màng/
Căng tròn trái thị/ dịu dàng toả hương.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Ngắm bầy chim liệng/ thân thương/
Ríu ran/ bỗng thấy bốn phương reo mời/
Sáng vui/ đón tuổi lên mười/
Ngỡ như/ đất nước đẹp tươi/ lớn cùng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp hai khổ thơ
cuối và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có
thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc
lời bài hát phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài thơ hoặc bài
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm của thiếu nhi (Gợi ý: Lượm
– Tố Hữu, Kim Đồng (lời bài hát) – Phong Nhã, Trần Quốc
Toản (lời bài hát) – Tâm Thơ, Ngô Nguyễn Trần,…)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý: Hạt gạo làng ta
– Trần Đăng Khoa, Lên rẫy – Đỗ Toàn Diện, Mẹ vắng nhà ngày
bão – Đặng Hiển, Khi mẹ vắng nhà – Trần Đăng Khoa,…)
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương lai (Gợi ý: Em cùng đất
nước đi lên – Hoài Khánh, Bốn mùa mơ ước – Nguyễn Lãm
Thắng, Em là hoa hồng nhỏ (lời bài hát) – Trịnh Công Sơn, Ước
mơ tuổi thơ (lời bài hát) – Lê Ưu Điểm, Những ước mơ (lời bài
hát) – Nguyễn Ngọc Thiện,…)
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả;
từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi bài thơ, lời bài hát cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hình ảnh em thích và lí do em
thích hình ảnh đó, những điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc
lời bài hát,...
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong một bài thơ hoặc
lời bài hát được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan trọng về bài thơ hoặc
lời bài hát được bạn chia sẻ mà em thích: tên bài thơ hoặc bài
hát; tên tác giả; hình ảnh đẹp;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn chia sẻ mà
em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài thơ
hoặc lời bài hát.
– HS thực hành tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về hình ảnh
yêu thích và giải thích lí
do; rút ra được những
điều học được sau khi đọc
bài thơ hoặc lời bài hát.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài thơ hoặc lời bài hát
được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: Từ “quả” trong câu a được dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện
yêu cầu thứ hai của BT. (Gợi ý:
+ Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình giống như quả
cây (quả bóng).
+ Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán (trúng quả lớn).
+ ...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS làm bài cá nhân vào VBT, thực hiện yêu cầu thứ ba của
BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để phân biệt các nghĩa của từ
đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4, thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
+ Mặt:
• Nghĩa gốc: Phần phía trước từ trán đến cằm của đầu người
hay phần phía trước của đầu con thú.
• Nghĩa chuyển: Phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của
vật.
+ Chân:
• Nghĩa gốc: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động
vật dùng để đi, đứng.
• Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp
giáp và bám chặt vào mặt nền.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu có sử dụng từ mang nghĩa chuyển (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì nổi bật?
+ Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+ Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được dùng với nghĩa
chuyển?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các nghĩa chuyển đã
sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Phân biệt được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ đa nghĩa.
– Tìm được các nghĩa
chuyển khác của từ đa
nghĩa theo yêu cầu.
– Đặt được câu với các
nghĩa chuyển vừa tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn, sử
dụng từ điển để phân biệt
nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ đa nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu tả
một cảnh đẹp thiên nhiên,
trong đó có sử dụng từ
“mặt” hoặc từ “chân”
được dùng với nghĩa
chuyển.
– Phát triển kĩ năng dùng
từ, đặt câu, liên kết câu để
viết đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh
(07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn văn.
– HS thảo luận trong nhóm 3, mỗi HS trả lời một câu hỏi để tìm
hiểu đoạn văn. (Gợi ý:
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ lúc bình minh đến khi
mặt trời lên cao. Những từ ngữ cho biết điều đó: Mặt trời còn
bẽn lẽn núp sau sườn núi, mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm
mây.
b. Những từ ngữ để tả màu sắc của núi:
+ Mặt trời mới ló dạng: Núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím
sẫm.
+ Mặt trời nhô lên dần: Núi từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng,
rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt.
+ Mặt trời đã lên cao: Núi trở lại màu xanh biếc.
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ tả hoạt
động của người để miêu tả hoạt động của vật (chễm chệ ngự trị
trên chòm mây) Mặt trời hiện lên sinh động, uy nghi như một
vị vua.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn tả danh lam thắng cảnh nào? Vào những thời điểm
nào?
+ Vào mỗi thời điểm, cảnh có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Em sẽ sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá nào?
+…
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu được cách tả sự thay
đổi của một cảnh đẹp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Viết được đoạn văn tả sự
thay đổi của cảnh vật ở
một danh lam thắng cảnh
mà em đã có dịp đến
thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...,
trong đoạn văn có hình
ảnh so sánh hoặc nhân
hoá.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
3.4. Chia sẻ đoạn văn và bình chọn đoạn văn hay (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ đoạn văn đã viết theo kĩ thuật
Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để hoàn chỉnh đoạn
văn.
– HS bình chọn trong nhóm đoạn văn hay theo các tiêu chí:
+ Từ ngữ gợi tả phong phú.
+ Hình ảnh đẹp.
+ Câu văn hay.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+…
– HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp, trưng bày bài viết ở
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết và trang trí một tấm
thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV để chọn nội dung viết:
+ Em viết thiệp tặng ai?
+ Em sẽ nói gì để chúc mừng bạn nhân dịp sinh nhật?
+ Em muốn trang trí thiệp như thế nào?
+…
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, viết lời chúc vào giấy màu và
trang trí.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, trưng bày sản phẩm ở Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào tấm thiệp mà em thích.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi chia sẻ đoạn văn
trong nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết và trang trí được
một tấm thiệp chúc mừng
bạn nhân dịp bạn tròn
mười tuổi.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Nói được về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Thiên nhiên, đất
trời mùa thu như cùng mừng tuổi lên mười với bạn nhỏ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi
niềm vui hồn nhiên, trong trẻo của tuổi thơ vào sinh nhật mười tuổi. Học thuộc lòng được
bài thơ.
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về tài năng hoặc lòng dũng cảm, việc làm có ý
nghĩa, ước mơ của thiếu nhi cho tương lai, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
hình ảnh em thích, những điều em học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng từ đa nghĩa.
2.3. Viết
Viết được đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh.
3. Vận dụng
Viết và trang trí được một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
– Tranh, ảnh, video clip về trăng sáng, tiếng gà gáy sớm, đồng lúa,... (nếu có).
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chủ nhân tương lai” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt.
– Tranh, ảnh, video clip về danh lam thắng cảnh (nếu có).
– Giấy màu, giấy dán hình trái tim để thực hiện hoạt động vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Nay em mười tuổi
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Băng chuyền, nói với
bạn về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp
đặc biệt.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Nay em mười tuổi”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: hồi hộp; lóng lánh; hớn hở;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Nắng hồi hộp/ thức suốt đêm/
Đợi ban mai/ tới mừng em lên mười//
Trống trường/ vang tiếng nói cười/
Thu đi học/ cõng khoảng trời dễ thương.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: hớn hở ((nét
mặt) tươi tỉnh, lộ rõ vẻ vui mừng);…
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười
được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? (Gợi ý: Mỗi món quà
thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười được tả: Nắng ban
mai, khoảng trời dễ thương, ánh trăng lóng lánh, cỏ xanh đính
sương, tiếng gà gọi bình minh, cánh đồng lúa, làn gió thơm, quả
thị toả hương.
Lưu ý: GV có thể chia nhỏ nhiệm vụ cho HS thảo luận bằng
cách tìm ở từng khổ thơ, kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã
chuẩn bị.)
2. Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách nào? Cách nhân hoá
đó có gì hay? (Gợi ý: Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách
dùng từ ngữ tả người để tả vật: Nắng – hồi hộp, thức suốt đêm,
đợi ban mai tới; cỏ – hớn hở, đính sương để làm quà Các sự
vật được nhân hoá để thể hiện cảm xúc háo hức, vui vẻ, của bạn
nhỏ vào ngày đón tuổi lên mười.)
3. Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi cho em cảm xúc gì?
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
(Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng, VD: Mỗi âm
thanh gợi cho em cảm xúc vui tươi, háo hức, đón chờ tuổi lên
mười,…)
Rút ra ý đoạn 1: Những món quà đặc biệt của thiên nhiên
mùa thu tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười.
4. Vì sao tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ như đất
nước đẹp tươi lớn cùng.”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Tác giả nói “Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ
như đất nước đẹp tươi lớn cùng.” vì vào buổi sáng ngày sinh
nhật của bạn thiên nhiên rất tươi đẹp, bạn nhỏ cảm thấy như
thiên nhiên dành tặng những món quà đặc biệt đó cho mình, để
mình được lớn lên cùng thiên nhiên;...)
Rút ra ý đoạn 2: Thiên nhiên, đất nước đẹp tươi như vui cùng
bạn nhỏ đón tuổi lên mười.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
trẻo, tươi vui; khổ thơ cuối đọc trầm hơn các khổ thơ trước.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả cảnh vật, thể hiện tình cảm, cảm xúc và
hoạt động của sự vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại hai khổ thơ cuối:
Lúa/ phơi bông/ khắp cánh đồng/
Gió thơm/ bay giữa mênh mông thảm vàng/
Để trang cổ tích/ mơ màng/
Căng tròn trái thị/ dịu dàng toả hương.//
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Ngắm bầy chim liệng/ thân thương/
Ríu ran/ bỗng thấy bốn phương reo mời/
Sáng vui/ đón tuổi lên mười/
Ngỡ như/ đất nước đẹp tươi/ lớn cùng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp hai khổ thơ
cuối và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chủ nhân tương lai”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một bài
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có
thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc
lời bài hát phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên bài thơ hoặc bài
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
ĐIỀU
CHỈNH
hát:
+ Về tài năng hoặc lòng dũng cảm của thiếu nhi (Gợi ý: Lượm
– Tố Hữu, Kim Đồng (lời bài hát) – Phong Nhã, Trần Quốc
Toản (lời bài hát) – Tâm Thơ, Ngô Nguyễn Trần,…)
+ Về việc làm có ý nghĩa của thiếu nhi (Gợi ý: Hạt gạo làng ta
– Trần Đăng Khoa, Lên rẫy – Đỗ Toàn Diện, Mẹ vắng nhà ngày
bão – Đặng Hiển, Khi mẹ vắng nhà – Trần Đăng Khoa,…)
+ Về ước mơ của thiếu nhi cho tương lai (Gợi ý: Em cùng đất
nước đi lên – Hoài Khánh, Bốn mùa mơ ước – Nguyễn Lãm
Thắng, Em là hoa hồng nhỏ (lời bài hát) – Trịnh Công Sơn, Ước
mơ tuổi thơ (lời bài hát) – Lê Ưu Điểm, Những ước mơ (lời bài
hát) – Nguyễn Ngọc Thiện,…)
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên bài thơ hoặc bài hát; tên tác giả;
từ dùng hay; hình ảnh đẹp;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc (20 phút)
– HS đọc bài thơ, lời bài hát hoặc trao đổi bài thơ, lời bài hát cho
bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ hình ảnh em thích và lí do em
thích hình ảnh đó, những điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc
lời bài hát,...
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong một bài thơ hoặc
lời bài hát được bạn chia sẻ (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan trọng về bài thơ hoặc
lời bài hát được bạn chia sẻ mà em thích: tên bài thơ hoặc bài
hát; tên tác giả; hình ảnh đẹp;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn chia sẻ mà
em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc bài thơ
hoặc lời bài hát.
– HS thực hành tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát ở nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin; năng lực cảm
thụ văn học thông qua
việc chia sẻ về hình ảnh
yêu thích và giải thích lí
do; rút ra được những
điều học được sau khi đọc
bài thơ hoặc lời bài hát.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
bài thơ hoặc lời bài hát
được bạn chia sẻ.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Luyện tập phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ (15
phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: Từ “quả” trong câu a được dùng với nghĩa gốc, trong câu b
được dùng với nghĩa chuyển.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật Khăn trải bàn, thực hiện
yêu cầu thứ hai của BT. (Gợi ý:
+ Từ dùng để chỉ từng đơn vị những vật có hình giống như quả
cây (quả bóng).
+ Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán (trúng quả lớn).
+ ...)
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
– HS làm bài cá nhân vào VBT, thực hiện yêu cầu thứ ba của
BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để phân biệt các nghĩa của từ
đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4, thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
+ Mặt:
• Nghĩa gốc: Phần phía trước từ trán đến cằm của đầu người
hay phần phía trước của đầu con thú.
• Nghĩa chuyển: Phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của
vật.
+ Chân:
• Nghĩa gốc: Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động
vật dùng để đi, đứng.
• Nghĩa chuyển: Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, tiếp
giáp và bám chặt vào mặt nền.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu có sử dụng từ mang nghĩa chuyển (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn tả cảnh đẹp nào?
+ Cảnh đẹp thiên nhiên đó có đặc điểm gì nổi bật?
+ Cảm xúc của em trước cảnh đẹp đó là gì?
+ Em sử dụng từ “mặt” hay từ “chân” được dùng với nghĩa
chuyển?
+…
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3, chỉ ra các nghĩa chuyển đã
sử dụng; nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh sửa, hoàn thiện bài
viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Phân biệt được nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ đa nghĩa.
– Tìm được các nghĩa
chuyển khác của từ đa
nghĩa theo yêu cầu.
– Đặt được câu với các
nghĩa chuyển vừa tìm
được.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn, sử
dụng từ điển để phân biệt
nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ đa nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được 3 – 4 câu tả
một cảnh đẹp thiên nhiên,
trong đó có sử dụng từ
“mặt” hoặc từ “chân”
được dùng với nghĩa
chuyển.
– Phát triển kĩ năng dùng
từ, đặt câu, liên kết câu để
viết đoạn văn.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn tả phong cảnh
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm hiểu cách viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh
(07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc đoạn văn.
– HS thảo luận trong nhóm 3, mỗi HS trả lời một câu hỏi để tìm
hiểu đoạn văn. (Gợi ý:
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ lúc bình minh đến khi
mặt trời lên cao. Những từ ngữ cho biết điều đó: Mặt trời còn
bẽn lẽn núp sau sườn núi, mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm
mây.
b. Những từ ngữ để tả màu sắc của núi:
+ Mặt trời mới ló dạng: Núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím
sẫm.
+ Mặt trời nhô lên dần: Núi từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng,
rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt.
+ Mặt trời đã lên cao: Núi trở lại màu xanh biếc.
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ tả hoạt
động của người để miêu tả hoạt động của vật (chễm chệ ngự trị
trên chòm mây) Mặt trời hiện lên sinh động, uy nghi như một
vị vua.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV:
+ Em chọn tả danh lam thắng cảnh nào? Vào những thời điểm
nào?
+ Vào mỗi thời điểm, cảnh có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Em sẽ sử dụng hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá nào?
+…
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
3.3. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (03 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu được cách tả sự thay
đổi của một cảnh đẹp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
Viết được đoạn văn tả sự
thay đổi của cảnh vật ở
một danh lam thắng cảnh
mà em đã có dịp đến
thăm hoặc được biết qua
sách báo, phim ảnh,...,
trong đoạn văn có hình
ảnh so sánh hoặc nhân
hoá.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
ĐIỀU
CHỈNH
3.4. Chia sẻ đoạn văn và bình chọn đoạn văn hay (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ đoạn văn đã viết theo kĩ thuật
Phòng tranh nhỏ, nghe bạn nhận xét, góp ý để hoàn chỉnh đoạn
văn.
– HS bình chọn trong nhóm đoạn văn hay theo các tiêu chí:
+ Từ ngữ gợi tả phong phú.
+ Hình ảnh đẹp.
+ Câu văn hay.
+ Sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá.
+…
– HS chia sẻ kết quả bình chọn trước lớp, trưng bày bài viết ở
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết và trang trí một tấm
thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
– HS trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV để chọn nội dung viết:
+ Em viết thiệp tặng ai?
+ Em sẽ nói gì để chúc mừng bạn nhân dịp sinh nhật?
+ Em muốn trang trí thiệp như thế nào?
+…
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, viết lời chúc vào giấy màu và
trang trí.
– 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp, trưng bày sản phẩm ở Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
– HS dán giấy dán hình trái tim vào tấm thiệp mà em thích.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
– Chủ động, mạnh dạn, tự
tin khi chia sẻ đoạn văn
trong nhóm, trước lớp.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết và trang trí được
một tấm thiệp chúc mừng
bạn nhân dịp bạn tròn
mười tuổi.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................








Tuần 6-CHỦ ĐIỂM 2-BÀI 3. NAY EM MƯỜI TUỔI