Tìm kiếm Giáo án
Tuần 4-CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 7. CHỚM THU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:22' 01-09-2024
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:22' 01-09-2024
Dung lượng: 23.2 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: CHỚM THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước
đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những
người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài
thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt
động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2.2. Luyện từ và câu
Biết cách sử dụng từ điển.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc
thăm một mùa bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em
ở vào mùa đó. (Gợi ý: Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc (loài chim
nhỏ, thường sống ở những vùng có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen thuộc, biểu
tượng cho người nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may
((gió heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo tần
((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà trong cảnh
sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa thu đến.
(Gợi ý: Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn tiếng chim cuốc,
có gió heo may, trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như
mây, cỏ lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa thu đến.
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được gọi là
“mùa vui”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc
đơm hạt là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được suy nghĩ của
em từ hình ảnh “con
đường bước đến ngày
mai” được nhắc đến ở khổ
thơ cuối.
dân; thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi người;…)
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công lao của
những ai? Vì sao? (Gợi ý: Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả
nghĩ về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà Ý thứ hai
của câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Vì cha mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm chút cho từng
nhành hoa tươi thắm;...)
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật nghĩa
trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền nghĩa trong bài:
bóng dáng của mẹ gắn với đồng ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của người nông dân với
mùa màng, đất đai.
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở khổ thơ
cuối gợi cho em suy nghĩ gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ
tươi đẹp bên bạn bè, người thân,...)
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày mai của bạn nhỏ
dệt từ trang sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm tháng tuổi
thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
của các sự vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại ba khổ thơ cuối:
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp ba khổ thơ
cuối và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp dựa vào
gợi ý về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi
+…
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc (20
phút)
– HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin hoặc trao đổi thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức của thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan trọng về thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em thích: tên thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin quan trọng;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia
sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin ở
nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin được bạn
chia sẻ.
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
đa nghĩa (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc thông tin trong bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: Từ “kết” được trình bày năm nghĩa; “kết 1” là nghĩa gốc;
“kết2,3,4,5” là nghĩa chuyển.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người hay động vật; mắt 2: bộ
phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ của một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân; cổ 2: bộ phận của
áo, bao quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ phận lõm vào trên bề mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận hình trụ thon eo lại so
với phần nối liền nó, nối giữa đầu với thân.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Biết cách sử dụng từ
điển để phân biệt nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu và so sánh các nghĩa
của từ đa nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở (25 phút)
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Miêu
tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở.)
+ Bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở có
bố cục mấy phần? Nội dung mỗi phần là gì? (Gợi ý:
• Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả.
• Thân bài: Tả cảnh (tả đặc điểm nổi bật của cảnh (hình ảnh,
màu sắc, âm thanh,…) hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời
gian (bình minh → mặt trời lên cao → …)).
• Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá, bày tỏ tình cảm, cảm xúc;
liên hệ mở rộng.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính, có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ,
hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu (khuyến khích HS
ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
Viết được bài văn tả một
cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài thơ “Chớm thu”.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ được với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Con đường bước
đến ngày mai của bạn nhỏ gắn với những năm tháng tuổi thơ, với cảnh vật mùa thu và những
người thân. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ với những cảnh vật tươi đẹp đã góp phần nuôi
dưỡng, chắp cánh cho mỗi người trên con đường bước tới tương lai. Học thuộc lòng được bài
thơ.
– Tìm đọc được thông báo, quảng cáo hoặc bản tin về hoạt động chào mừng năm học mới, hoạt
động hè hoặc chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ
được với bạn về thông tin và hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
2.2. Luyện từ và câu
Biết cách sử dụng từ điển.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
3. Vận dụng
Ghi lại được những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Tranh, ảnh về áo tơi, giàn trầu, hoa cúc trắng, cánh đồng lúa chín,... (nếu có).
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS chơi trò chơi.
2. Học sinh
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và
Nhật kí đọc sách.
– Từ điển Tiếng Việt (nếu có).
– Tranh, ảnh về một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Chớm thu
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
– HS chơi trò chơi Bốn mùa tươi đẹp để chia sẻ với bạn: HS bốc
thăm một mùa bất kì và chia sẻ về dấu hiệu của thời tiết nơi em
ở vào mùa đó. (Gợi ý: Mùa xuân thời tiết se se lạnh, mùa hè thời
tiết nóng bức,…)
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Chớm thu”.
– Hợp tác với GV và bạn
để thực hiện hoạt động.
– Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung theo
yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa vào
tên bài, hoạt động khởi
động và tranh minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp nghe
GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: ngỡ; đẫm;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật:
Trầu già/ giấu nắng đầy cây/
Có bông cúc/ trắng như mây giữa trời/
Có con đường/ cỏ xanh tươi/
Có dòng nước lặng/ chờ người qua sông.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD: cuốc (loài chim
nhỏ, thường sống ở những vùng có nước, trong các lùm cây, bụi
rậm, bờ ao, ruộng lúa, bờ tre; cuốc là loài chim quen thuộc, biểu
tượng cho người nông dân làm việc vất vả khuya sớm); heo may
((gió heo may) gió hơi lạnh và khô thổi vào mùa thu); tảo tần
((phụ nữ) làm lụng vất vả, đảm đang mọi việc nhà trong cảnh
sống khó khăn),...
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba, thứ tư.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có
thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa thu đến.
(Gợi ý: Dấu hiệu báo mùa thu đến: Không còn tiếng chim cuốc,
có gió heo may, trầu giấu nắng đầy cây, hoa cúc nở trắng như
mây, cỏ lên xanh tươi, nước dòng sông lặng trôi.
Lưu ý: Có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.)
Rút ra ý đoạn 1: Những dấu hiệu báo mùa thu đến.
2. Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được gọi là
“mùa vui”? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng,
VD: “Mùa đơm hạt thóc trên đồng” gọi là “mùa vui” vì thóc
đơm hạt là kết tinh những nỗi vất vả, nhọc nhằn của người nông
– Hình thành kĩ năng đọc
thầm kết hợp với nghe,
xác định chỗ ngắt, nghỉ,
nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Hợp tác với GV và bạn
để trả lời các câu hỏi tìm
hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
– Biết liên hệ bản thân:
Nêu được suy nghĩ của
em từ hình ảnh “con
đường bước đến ngày
mai” được nhắc đến ở khổ
thơ cuối.
dân; thóc được mùa đem đến no ấm cho mọi người;…)
3. Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công lao của
những ai? Vì sao? (Gợi ý: Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả
nghĩ về công lao của mẹ cha, của đất đai chan hoà Ý thứ hai
của câu hỏi khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Vì cha mẹ (cũng như những người nông dân) đã cần
cù, sớm hôm vất vả để tạo ra hạt gạo, để chăm chút cho từng
nhành hoa tươi thắm;...)
Giải nghĩa từ: đơm1 (nảy sinh ra từ cơ thể thực vật nghĩa
trong bài: lúa kết hạt); đơm2 (làm cho dính liền nghĩa trong bài:
bóng dáng của mẹ gắn với đồng ruộng, mùa màng);...
Rút ra ý đoạn 2: Niềm vui, sự gắn bó của người nông dân với
mùa màng, đất đai.
4. “Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở khổ thơ
cuối gợi cho em suy nghĩ gì? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Tương lai của bạn nhỏ sẽ đẹp đẽ, tươi
sáng hơn nhờ những năm tháng học tập chăm chỉ, nhờ sự chăm
sóc của mẹ, sự dạy dỗ của cô giáo và những kỉ niệm tuổi thơ
tươi đẹp bên bạn bè, người thân,...)
Rút ra ý đoạn 3: Con đường bước tới ngày mai của bạn nhỏ
dệt từ trang sách, bóng mẹ, dáng cô và những năm tháng tuổi
thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của bài và
xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
sáng, tha thiết.
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ miêu tả hình ảnh, dáng vẻ, màu sắc, hoạt động
của các sự vật,…)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại ba khổ thơ cuối:
Mùa đơm hạt thóc/ trên đồng/
Đơm thêm bóng mẹ/ chờ trông tháng ngày/
Mùa vui/ lúa vẽ đường cày/
Vẽ nên vóc dáng/ đôi tay tảo tần.//
Từ trong/ hạt gạo trắng ngần/
Là bao hôm sớm/ ân cần mẹ cha/
Từ trong/ thơm thảo nhành hoa/
Là bao tình nghĩa/ chan hoà đất đai.//
Con đường/ bước đến ngày mai/
Dệt từ trang sách/ dặm dài ước mơ/
Dệt từ bóng mẹ,/ dáng cô.../
Cùng bao năm tháng tuổi thơ/ ngọt lành.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp ba khổ thơ
cuối và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
– Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một
số từ ngữ quan trọng, dựa
vào cách hiểu để ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc
của mình và của bạn, giúp
nhau điều chỉnh sai sót
(nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc
từng đoạn và toàn bài thơ.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...) một
thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp với chủ điểm
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm kiếm
trên internet thông báo, quảng cáo hoặc bản tin phù hợp dựa vào
gợi ý về chủ đề, tên thông báo, quảng cáo hoặc bản tin:
+ Về một hoạt động chào mừng năm học mới
+ Về một hoạt động hè của thiếu nhi
+ Về một chương trình nghệ thuật dành cho thiếu nhi
+…
– HS chuẩn bị thông báo, quảng cáo hoặc bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin: tên thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
1.2.3. Chia sẻ về thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc (20
phút)
– HS đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin hoặc trao đổi thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về hình thức của thông báo, quảng
cáo hoặc bản tin mà em thích.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các thông tin quan trọng (05 phút)
HS có thể ghi chép một vài thông tin quan trọng về thông báo,
quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em thích: tên thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin; tên tác giả; thông tin quan trọng;…
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song song hoặc sau khi
nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia
sẻ mà em thích
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc thông
báo, quảng cáo hoặc bản tin.
– HS thực hành tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin ở
nhà.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hình thành thói quen đọc
sách, kĩ năng chọn lọc và
chia sẻ thông tin đọc
được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia sẻ
thông tin.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
Phát triển kĩ năng nghe –
ghi, kĩ năng tóm tắt thông
tin bằng sơ đồ đơn giản.
Phát triển kĩ năng tìm đọc
thông báo, quảng cáo
hoặc bản tin được bạn
chia sẻ.
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Sử dụng từ điển
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm hiểu cách sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
đa nghĩa (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc thông tin trong bảng.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. (Đáp
án: Từ “kết” được trình bày năm nghĩa; “kết 1” là nghĩa gốc;
“kết2,3,4,5” là nghĩa chuyển.)
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nói câu trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, mở rộng câu.
– HS làm bài vào VBT.
– 1 – 2 HS chữa bài trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ
đa nghĩa (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu BT. (Gợi ý:
a. Nghĩa của các từ in đậm:
+ Mắt1: cơ quan để nhìn của người hay động vật; mắt 2: bộ
phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ của một số quả.
+ Cổ1: bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân; cổ 2: bộ phận của
áo, bao quanh cổ.
b. Từ “mắt1” và “mắt2” đều chỉ bộ phận lõm vào trên bề mặt.
Từ “cổ1” và “cổ2” đều chỉ bộ phận hình trụ thon eo lại so
với phần nối liền nó, nối giữa đầu với thân.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Biết cách sử dụng từ
điển để phân biệt nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của
từ.
– Đặt được câu để phân
biệt nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Hợp tác với bạn để tìm
hiểu và so sánh các nghĩa
của từ đa nghĩa.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả phong cảnh
(Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
3.1. Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em
ở (25 phút)
– HS đọc và trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại gì? (Đáp án: Miêu
tả.)
+ Đề bài yêu cầu tả gì? (Đáp án: Một cảnh đẹp ở quê hương
em hoặc nơi em ở.)
+ Bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở có
bố cục mấy phần? Nội dung mỗi phần là gì? (Gợi ý:
• Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tả.
• Thân bài: Tả cảnh (tả đặc điểm nổi bật của cảnh (hình ảnh,
màu sắc, âm thanh,…) hoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thời
gian (bình minh → mặt trời lên cao → …)).
• Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá, bày tỏ tình cảm, cảm xúc;
liên hệ mở rộng.)
– HS nghe GV hướng dẫn thêm (nếu cần).
– HS có thể xem lại dàn ý đã làm để ghi nhớ các ý chính, có thể
kết hợp sử dụng tranh, ảnh đã chuẩn bị.
– HS thực hành viết bài văn vào VBT.
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp ý.
– HS tự đọc lại và chỉnh sửa bài viết.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Ghi lại những từ ngữ,
hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
– HS hoạt động nhóm nhỏ, thực hiện yêu cầu (khuyến khích HS
ghi chép bằng sơ đồ đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
Viết được bài văn tả một
cảnh đẹp ở quê hương em
hoặc nơi em ở.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
– Ghi lại được những từ
ngữ, hình ảnh em thích
trong bài thơ “Chớm thu”.
– Hợp tác với bạn để thực
hiện hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................









Tuần 4-CHỦ ĐIỂM 1-BÀI 7. CHỚM THU