Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 43. Pha chế dung dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tùng Lâm
Ngày gửi: 08h:22' 08-04-2021
Dung lượng: 282.0 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
CHỦ ĐỀ: DUNG DỊCH
(6 tiết: Tiết 60, 61, 62, 63, 64, 65, 66)
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ.
Kiến thức: HS nêu được:
- Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa.
- Biện pháp làm quá trình hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn, đó là sự khuấy trộn, sự đun nóng và nghiền nhỏ chất rắn.
- Bằng thực nghiệm HS có thể nhận biết chất tan, không tan trong nước.
- HS nêu được độ tan của một chất trong nước, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước.
- Ý nghĩa của nồng độ phần trăm, công thức tính nồng độ phần trăm.
- Ý nghĩa của nồng mol/l, công thức tính nồng độ mol/l.
- HS thực hiện phần tính toán các đại lượng liên quan đến dung dịch như: Lượng chất tan, khối lượng chất tan, khối lượng dung dịch, khối lượng dung môi, thể tích dung môi, để từ đó đáp ứng yêu cầu pha chế một dung dịch với nồng độ cho trước.
Kĩ năng:
- Pha chế một dung dịch bão hoà và chưa bão hoà.
- Hòa tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím…) trong nước.
- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hòa với dung dịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng của đời sống hằng ngày.
- HS biết cách làm thí nghiệm để xác định chất tan, chất không tan trong nước, suy luận để tìm được những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong nước.
- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập về độ tan.
- HS biết vận dụng công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l vào tính toán các bài toán có liên quan.
- Tính toán, pha chế một dung dịch theo số liệu đã tính toán.
- Tính toán, pha loãng một dung dịch theo số liệu đã tính toán.
Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực hợp tác nhóm.
- Yêu thích môn học, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao.
- Liên hệ trong thực tế độ tan của các chất trong nước.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm.
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
- Năng lực thực hành, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cân, tấm kính thủy tinh, cốc thuỷ tinh, cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, đèn cồn.
- Hoá chất: Nước, đường, xăng, dầu ăn, muối NaCl, CaCO3, CuSO4
- Các bài tập vận dụng tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol và các đại lượng liên quan.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG
Tiết 1: Dung dịch.
Tiết 2: Độ tan của một chất trong nước.
Tiết 3: Nồng độ phần trăm của dung dịch.
Tiết 4, 5: Nồng độ mol của dung dịch.
Tiết 6: Pha chế dung dịch.
A. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, KẾT NỐI (KHỞI ĐỘNG).
Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Bài 1. Trong muối ăn có lẫn cát, làm thế nào để tách cát ra khỏi muối ăn?
Bài 2. Từ nước muối, nước đường làm thế nào để lấy được muối, đường?
Bài 3. Cho các chất: Đá vôi (CaCO3), cát trắng (SiO2); muối ăn (NaCl), đường, rượu. Hỏi: Chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước.
Bài 4: Quan sát các hình ảnh sau đây:

Trên nhãn các lọ hóa chất có ghi dung dịch HCl 32%, H2SO4 50%. Những con số đó có ý nghĩa gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu dung dịch
(Học sinh hoạt động cá nhân).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NL cần đạt

Trong phòng thí nghiệm hay trong đời sống hàng ngày chúng ta thường hòa tan một chất rắn hay lỏng nào đó trong
 
Gửi ý kiến