Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 3. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thiên Nga
Ngày gửi: 22h:08' 26-09-2018
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
8999999999997
Tên chủ đề. ĐỊA LÝ DÂN CƯ ( 6 tiết )

I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Trình bày được một số đặc điểm dân số, dân tộc nước ta, nguyên nhân và hậu quả.
- Trình bày được tình hình phân bố dân tộc và dân cư.
- Phân biệt được các loại hình quần cư thành thị và nông thôn theo chức năng và hình thái quần cư.
- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động.
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống của nước ta.
1.2. Kĩ năng
- Phân tích các bảng số liệu.
- Xác lập mối quan hệ giữa DS, lao động và việc làm.
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlat.
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố các đô thị.
- Phân tích biểu đồ, tháp dân số, kĩ năng tính toán
1.3. Thái độ
- Yêu quê hương đất nước, biết được sự tác động của dân số đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
- Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc.
- Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lý và bảo vệ tài nguyên, môi trường, chống biến đổi khí hậu.
- Ý thức chia sẻ với người dân chịu ảnh hưởng của thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra.
1.4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, năng lực tuyên truyền.
II. dung
2.1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.
2.2. Lao động và việc làm.
2.3. Đô thị hoá.
2.4. Chất lượng cuộc sống.
III. Bảng mô tả và câu hỏi, bài tập
3.1. Bảng mô tả

Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao

Địa lý dân cư
- Biết được đặc điểm dân số và tình hình phân bố dân cư.
- Trình bày được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
- Biết được các hướng giải quyết việc làm.
- Biêt được các đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam.
- Biết được sự phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta.
- Biết được sự phân hoá mức sống giữa các vùng.
- Phân tích được một số đặc điểm dân số và phân bố dân cư Việt Nam.
- Phân tích được nguyên nhân và hậu quả của dân đông, gia tăng nhanh, sự phân bố dân cư chưa hợp lí.
- Hiểu được một số đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
- Giải thích được vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt.
-Giải thích được sự cải thiện về mức sống của nhân dân ta.
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân số Việt Nam.

-Phân tích bảng số liệu để biết được xu hướng thay đổi cơ cấu lao động.

- Vẽ và phân tích biểu đồ, số liệu thống kê về các đô thị ở Việt Nam và mức sống của nước ta hiện nay.

- Liên hệ được tình hình phát triển dân số ở địa phương.
- Tìm hiểu một số chính sách dân số ở nước ta.

- Phân tích được ý nghĩa của các hướng giải quyết việc làm.
- Sử dụng bản đồ và Atlat để phân tích sự phân bố dân cư và mạng lưới các đô thị lớn.



3.2. Câu hỏi và bài tập
a. Câu hỏi nhận biết
Câu 1. Trình bày xu hướng thay đổi trong phân bố dân cư nước ta
- Giữa đồng bằng và miền núi trung du có sự thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ dân ở miền núi trung du và giảm tỉ lệ dân ở đồng bằng. Do di dân tự phát và tự giác.
- Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn đang có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng giảm dần tỉ lệ dân số nông thôn, tăng dần số dân thành thị. Đây là sự chuyển dịch theo chiều hướng tốt, phù hợp với quá trình CNH – HĐH đất nước.
Câu 2. Trình bày chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
- Kiềm chế tốc độ tăng dân số.
 
Gửi ý kiến