CHỦ ĐỀ : CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thuy Tien
Ngày gửi: 21h:43' 15-12-2022
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Cao Thuy Tien
Ngày gửi: 21h:43' 15-12-2022
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch dạy học
Chủ đề 1
CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Thời gian thực hiện: 4 tiết
STT
Nội dung
1
Tiết 1,2 - Bài 1: Nhịp điệu và sác màu của chữ
2
Tiết 3, 4 - Bài 2: Logo dạng chữ
Mĩ thuật 7
Thời gian
2 tiết
2 tiết
A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Năng lực
1.1 Năng lực thẩm mĩ
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Chỉ ra được vai trò, cách tạo dáng và trang trí chữ trong một số loại hình nghệ thuật
để truyền thông quảng cáo.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
Tạo và trang trí được chữ thành hình tượng trong thiết kế đồ hoạ
- Phân tích, đánh giá thẩm mĩ:
+ Phân tích được vai trò thẩm mĩ của chữ với nhu cầu sử dụng sản phẩm thiết kế.
+ Chia sẻ được tính chất, giá trị của chữ cách điệu trong thiết kế đồ hoạ.
+ Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua việc đánh giá sản phẩm
của chính bản thân và của các bạn.
1.2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học:
+ Tự chuẩn bị đồ dùng học tập theo đúng yêu cầu bài học, tự giải quyết được những
nhiệm vụ học tập được phân công, tự thiết kế được sản phẩm chữ cách điệu, logo.
+ Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
+ Tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
+ Tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng.
+ Có sự tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp
tác.
+ Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ.
+ Có cách xử lý các vấn đề phát sinh khi làm bài, khi hợp tác nhóm một cách sáng
tạo.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Đưa ra những đánh giá chân thực, thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình
trong trao đổi, nhận xét sản phẩm của cá nhân và của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Không ngừng học hỏi, tìm tòi kiến thức.
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
- Yêu nước: Biết quý trọng giá trị văn hóa Việt Nam và thế giới. Thêm yêu nền văn
hóa Việt Nam.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như hình ảnh tranh vẽ, sản phẩm Mỹ
thuật liên quan đến chữ trang trí, logo để HS quan sát.
- Một số hình ảnh sản phẩm thời trang như áo, váy, mũ, nón, túi giấy, thiệp… có
trang trí bằng chữ trang trí, logo của các cơ quan, xí nghiệp.
- Hình minh họa các bước thực hiện tạo chữ cách điệu, logo ...
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, giấy màu...
C. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Tiết 1, 2 - BÀI 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Quan sát và nhận thức: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ
những chữ cái.
- Sáng tạo và ứng dụng: Tạo được bố cục trang trí bằng những chữ cái.
- Phân tích và đánh giá:
+ Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình, màu trong bài vẽ.
+ Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
2. Phẩm chất
- Hiểu được tính chất, giá trị tạo hình của chữ trong đời sống, từ đó biết trân
trọng, bảo tồn và phát triển văn hoá, nghệ thuật của nhân loại.
- Thêm yêu quê hương đất nước qua từng nét chữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như hình ảnh tranh vẽ, sản phẩm mĩ
thuật theo nội dung bài để HS quan sát.
- Hình minh họa các bước thực hiện cách tạo bố cục bằng chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Sưu tầm tranh ảnh, tạp chí… có sử dụng chữ cách điệu.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, màu vẽ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: Khám phá một số hình thức tạo hình từ
những chữ cái
a. Mục tiêu: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
b. Nội dung hoạt động:
- Hoạt động cá nhân chỉ ra những chữ cái và kiểu chữ được sử dụng
- Thuyết trình cảm nhận về hình thức sắp xếp chữ, màu sắc của chữ và nền.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày của học sinh
d. Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận để khám phá các hình thức tạo hình từ
những chữ cái trong bố cục trang trí.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho học sinh thực hiện.
- HS quan sát hình và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận để nêu cảm nhận về tranh vẽ theo nhạc.
- Đại diện HS báo cáo.
- Các HS còn lại nhận xét góp ý trình bày phản biện.
- GV nhận xét về nội dung mà học sinh trình bày.
- HS chú ý lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Cách tạo bố cục bằng những chữ cái
a. Mục tiêu: HS nắm cách tạo được một bố cục trang trí bằng những chữ cái.
b. Nội dung hoạt động: HS tìm hiểu cách tạo bố cục trang trí bằng những chữ cái.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày về các bước tạo bố cục của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình thảo luận và chỉ ra cách tạo một bố cục
trang trí bằng chữ cái.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Cá nhân học sinh trình bày.
- HS còn lại nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- GV kết luận.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
3.1. Vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái.
a Mục tiêu: HS biết cách tạo được một bố cục trang trí bằng những chữ cái..
b. Nội dung hoạt động: HS sáng tạo, lựa chọn, sắp xếp các chữ cái, kiểu chữ sử
dụng trong bố cục.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành bố cục trang trí bằng những chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: thực hiện tạo bố cục trang trí bằng những chữ cái theo ý
thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho HS.
- GV nhận xét về cách hoạt động của cá nhân HS khi làm bài; về tình hình làm bài
chung của cả lớp; …
- HS thực hành cá nhân
3.2 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS biết cách phân tích bài vẽ của mình và của bạn để rút kinh nghiệm
cho bản thân.
b. Nội dung: HS phân tích bài vẽ của bạn
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến phân tích bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 5 bài vẽ treo lên
- HS phân tích bài vẽ, rút ra kinh nghiệm cho bản thân (Tiêu chí: trình bày ngắn gọn,
rõ ràng). Các HS khác chú ý lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét về nội dung mà HS phân tích
4. Hoạt động 4: Vận dụng, phát triển - Tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong
cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS biết thêm về một số ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
b. Nội dung: Nhận biết một số ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 9 để nhận biết them một số hình thức ứng
dụng của chữ trong cuộc sống.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể khuyến khích HS sưu tầm thêm tư liệu về bố cục chữ trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc cặp đôi
Tiết 3, 4 - BÀI 2: LOGO DẠNG CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Quan sát và nhận thức: Nêu được cách thức sáng tạo logo (lô gô) dạng chữ.
- Sáng tạo và ứng dụng: Vẽ được logo tên lớp.
- Phân tích và đánh giá:
+ Phân tích được sự phù hợp giữa nội dung và hình thức, tính biểu tượng của
logo trong sản phẩm.
+ Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
2. Phẩm chất
- Đưa ra những đánh giá chân thực, thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình trong
trao đổi, nhận xét sản phẩm của cá nhân và của bạn.
- Có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các thành viên trong
nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, sản phẩm minh họa để HS quan sát.
- Hình minh họa các bước thực hiện cách tạo logo dạng chữ.
- Hình ảnh một số logo tiêu biểu.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, màu vẽ,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu - Làm quen với logo dạng chữ
a. Mục tiêu
- Phân biệt được các dạng logo.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Cảm nhận được vẻ đẹp của logo.
b. Nội dung hoạt động:
- Hoạt động nhóm tìm hiểu các dạng logo.
- Thuyết trình cảm nhận về logo.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả trình bày thảo luận nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
- GV chia nhóm, cho HS xem một số logo và yêu cầu:
+ Phân biệt một số loại logo – Nêu và phân tích sự khác nhau về màu sắc, đường
nét, chữ các loại logo.
+ Chọn 1 logo mà em thích (trong số các logo GV cho quan sát), nêu cảm nhận
của em về logo trong khoảng 50 từ.
- HS thảo luận nhóm để phân tích và nêu cảm nhận về logo GV quan sát, hướng
dẫn, gợi ý cho các nhóm.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý nhóm trình bày phản biện
- GV nhận xét về cách hoạt động của các nhóm; của cá nhân HS khi thuyết trình,
đóng góp ý kiến, phản biện; nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý
kiến.
- GV kết luận: Lo go có nhiều loại: logo dạng chữ, logo dạng từ, logo dạng hình
ảnh, logo dạng huy hiệu, …. Với mỗi cách thiết kế khác nhau, cảm xúc đặt trong
logo cũng khác nhau...
- HS chú ý lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
2.1. Khám phá một số hình thức logo dạng chữ
a. Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm về màu sắc, hình dáng chữ và vai trò của chữ
trong logo.
b. Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu màu sắc, hình dáng chữ và vai trò
của chữ trong logo.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày thảo luận nhóm về màu sắc, hình dáng chữ
và vai trò của chữ trong logo.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số logo dạng chữ và thảo luận nhóm, yêu cầu HS
thưởng thức và chia sẻ:
+ Hình dáng của chữ trong logo.
+ Số lượng chữ trong logo
+ Màu sắc của chữ trong logo.
+ Vai trò của chữ đối với logo.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho các nhóm.
- HS thảo luận giải quyết vấn đề.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận kết hợp minh họa bài cắt tạo hình của
nhóm/ cá nhân.
- Các HS còn lại nhận xét, góp ý => nhóm trình bày phản biện.
- GV nhận xét về cách hoạt động của các nhóm; của cá nhân HS khi thuyết trình,
đóng góp ý kiến, phản biện; nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
2.2. Cách thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu:
- HS biết được cách tiến hành thiết kế logo tên lớp.
- Biết cách sắp xếp bố cục, hình dáng, màu sắc trong trong thiết kế logo hợp lý
b Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu cách tiến hành thiết kế logo tên
lớp.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày thảo luận nhóm về các bước thiết kế.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình thảo luận và chỉ ra cách thiết kế một logo
dạng chữ.
- Cá nhân học sinh trình bày.
- HS còn lại nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- GV kết luận.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
3.1 Thực hành thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: HS hình thành và củng cố kiến thức cơ bản về thiết kế logo tên lớp.
b. Nội dung hoạt động: Thiết kế logo tên lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài thiết kế logo tên lớp hoàn chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bài thiết kế logo tên lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, gợi ý, hướng dẫn HS làm bài.
- Nhắc nhở HS về đặc thù của thiết kế logo và cách xử lý trong quá trình thực hành.
- GV chọn 5 sản phẩm thiết kế treo lên -> HS quan sát và phân tích theo cảm nhận
riêng
- GV nhận xét về cách hoạt động của cá nhân HS khi làm bài; về tình hình làm bài
chung của cả lớp; nhận xét về nội dung mà HS phân tích tranh…
- GV kết luận, dặn dò HS tiếp tục hoàn thành bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ và tư liệu
cho giờ học sau.
3.2 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
a. Mục tiêu: HS biết cách phân tích bài làm của mình và của bạn để rút kinh nghiệm
cho bản thân.
b. Nội dung: Phân tích bài thiết kế logo của bạn.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến phân tích thiết kế logo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Đại diện nhóm phân tích sản phẩm logo, HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho bản thân
(Tiêu chí: trình bày ngắn gọn, rõ ràng)
- Các HS khác chú ý lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động 4: Vận dụng phát triển – Tìm hiểu một số hình thức logo
a. Mục tiêu HS biết thêm về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
b. Nội dung: HS tìm hiểu về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân HS trình bày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh quan sát về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
trong SGK.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho cá nhân học sinh trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
V. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Đánh giá thường - Hỏi đáp, quan sát, sản
- Thang đo, bảng
xuyên
phẩm học tập
kiểm, Rubric
VI. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
- Thang đo:
Phiếu 1:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM THỰC HÀNH
CỦA HS
Mức độ hoàn thành sản phẩm thực hành trên lớp (1- Không bao giờ, 2- Hiếm khi,
3- Thỉnh thoảng, 4- Thường xuyên, 5- Luôn luôn)
Kế hoạch dạy học
1
Mĩ thuật 7
2
3
4
5
- Bảng kiểm
Phiếu 2:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Các tiêu chí
Có
1. Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2. Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm:
Mọi thành viên tromg nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây
dựng kế hoạch hoạt động của nhóm
Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét
các ý kiến, quan điểm của nhau
3. Thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác:
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ
của bản thân.
Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn thành
nhiệm vụ chung
4. Tôn trọng quyết định chung:
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn trọng quyết định chung của
cả nhóm
5. Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của GV
6. Trách nhiệm với kết quả làm việc chung:
Mọi thành viên có ý thức chịu trách nhiệm về sản phẩm chung
của cả nhóm
Thang đánh giá:
- Mức A: đạt cả 6 tiêu chí
- Mức B: đạt được 5 tiêu chí (trong đó phải đạt được 2 tiêu chí 2 và 3)
- Mức C đạt được 4 tiêu chí (trong đó phải đạt được tiêu chí 2 hoặc 3)
- Mức D đạt 3 tiêu chí trở xuống
Không
Chủ đề 1
CHỮ CÁCH ĐIỆU TRONG ĐỜI SỐNG
Thời gian thực hiện: 4 tiết
STT
Nội dung
1
Tiết 1,2 - Bài 1: Nhịp điệu và sác màu của chữ
2
Tiết 3, 4 - Bài 2: Logo dạng chữ
Mĩ thuật 7
Thời gian
2 tiết
2 tiết
A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Năng lực
1.1 Năng lực thẩm mĩ
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
Chỉ ra được vai trò, cách tạo dáng và trang trí chữ trong một số loại hình nghệ thuật
để truyền thông quảng cáo.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
Tạo và trang trí được chữ thành hình tượng trong thiết kế đồ hoạ
- Phân tích, đánh giá thẩm mĩ:
+ Phân tích được vai trò thẩm mĩ của chữ với nhu cầu sử dụng sản phẩm thiết kế.
+ Chia sẻ được tính chất, giá trị của chữ cách điệu trong thiết kế đồ hoạ.
+ Học hỏi được kinh nghiệm thực hành sáng tạo thông qua việc đánh giá sản phẩm
của chính bản thân và của các bạn.
1.2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học:
+ Tự chuẩn bị đồ dùng học tập theo đúng yêu cầu bài học, tự giải quyết được những
nhiệm vụ học tập được phân công, tự thiết kế được sản phẩm chữ cách điệu, logo.
+ Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
+ Tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
+ Tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng.
+ Có sự tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp
tác.
+ Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ.
+ Có cách xử lý các vấn đề phát sinh khi làm bài, khi hợp tác nhóm một cách sáng
tạo.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
2. Phẩm chất:
- Trung thực: Đưa ra những đánh giá chân thực, thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình
trong trao đổi, nhận xét sản phẩm của cá nhân và của bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các thành viên
trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Không ngừng học hỏi, tìm tòi kiến thức.
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
- Yêu nước: Biết quý trọng giá trị văn hóa Việt Nam và thế giới. Thêm yêu nền văn
hóa Việt Nam.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như hình ảnh tranh vẽ, sản phẩm Mỹ
thuật liên quan đến chữ trang trí, logo để HS quan sát.
- Một số hình ảnh sản phẩm thời trang như áo, váy, mũ, nón, túi giấy, thiệp… có
trang trí bằng chữ trang trí, logo của các cơ quan, xí nghiệp.
- Hình minh họa các bước thực hiện tạo chữ cách điệu, logo ...
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, kéo, hồ dán, giấy màu...
C. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Tiết 1, 2 - BÀI 1: NHỊP ĐIỆU VÀ SẮC MÀU CỦA CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Quan sát và nhận thức: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ
những chữ cái.
- Sáng tạo và ứng dụng: Tạo được bố cục trang trí bằng những chữ cái.
- Phân tích và đánh giá:
+ Phân tích được nhịp điệu và sự tương phản của nét, hình, màu trong bài vẽ.
+ Nêu được vai trò, giá trị tạo hình của chữ ứng dụng trong đời sống.
2. Phẩm chất
- Hiểu được tính chất, giá trị tạo hình của chữ trong đời sống, từ đó biết trân
trọng, bảo tồn và phát triển văn hoá, nghệ thuật của nhân loại.
- Thêm yêu quê hương đất nước qua từng nét chữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như hình ảnh tranh vẽ, sản phẩm mĩ
thuật theo nội dung bài để HS quan sát.
- Hình minh họa các bước thực hiện cách tạo bố cục bằng chữ cái.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Sưu tầm tranh ảnh, tạp chí… có sử dụng chữ cách điệu.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, màu vẽ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: Khám phá một số hình thức tạo hình từ
những chữ cái
a. Mục tiêu: Chỉ ra được nét đẹp, cách tạo hình và trang trí từ những chữ cái.
b. Nội dung hoạt động:
- Hoạt động cá nhân chỉ ra những chữ cái và kiểu chữ được sử dụng
- Thuyết trình cảm nhận về hình thức sắp xếp chữ, màu sắc của chữ và nền.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày của học sinh
d. Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình, thảo luận để khám phá các hình thức tạo hình từ
những chữ cái trong bố cục trang trí.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho học sinh thực hiện.
- HS quan sát hình và thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận để nêu cảm nhận về tranh vẽ theo nhạc.
- Đại diện HS báo cáo.
- Các HS còn lại nhận xét góp ý trình bày phản biện.
- GV nhận xét về nội dung mà học sinh trình bày.
- HS chú ý lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Cách tạo bố cục bằng những chữ cái
a. Mục tiêu: HS nắm cách tạo được một bố cục trang trí bằng những chữ cái.
b. Nội dung hoạt động: HS tìm hiểu cách tạo bố cục trang trí bằng những chữ cái.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày về các bước tạo bố cục của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình thảo luận và chỉ ra cách tạo một bố cục
trang trí bằng chữ cái.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Cá nhân học sinh trình bày.
- HS còn lại nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- GV kết luận.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
3.1. Vẽ bố cục trang trí bằng những chữ cái.
a Mục tiêu: HS biết cách tạo được một bố cục trang trí bằng những chữ cái..
b. Nội dung hoạt động: HS sáng tạo, lựa chọn, sắp xếp các chữ cái, kiểu chữ sử
dụng trong bố cục.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành bố cục trang trí bằng những chữ cái.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: thực hiện tạo bố cục trang trí bằng những chữ cái theo ý
thích.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho HS.
- GV nhận xét về cách hoạt động của cá nhân HS khi làm bài; về tình hình làm bài
chung của cả lớp; …
- HS thực hành cá nhân
3.2 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
a. Mục tiêu: HS biết cách phân tích bài vẽ của mình và của bạn để rút kinh nghiệm
cho bản thân.
b. Nội dung: HS phân tích bài vẽ của bạn
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến phân tích bài vẽ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chọn 5 bài vẽ treo lên
- HS phân tích bài vẽ, rút ra kinh nghiệm cho bản thân (Tiêu chí: trình bày ngắn gọn,
rõ ràng). Các HS khác chú ý lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét về nội dung mà HS phân tích
4. Hoạt động 4: Vận dụng, phát triển - Tìm hiểu những ứng dụng của chữ trong
cuộc sống.
a. Mục tiêu: HS biết thêm về một số ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
b. Nội dung: Nhận biết một số ứng dụng của chữ trong cuộc sống.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 9 để nhận biết them một số hình thức ứng
dụng của chữ trong cuộc sống.
- GV đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- GV có thể khuyến khích HS sưu tầm thêm tư liệu về bố cục chữ trong cuộc sống.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc cặp đôi
Tiết 3, 4 - BÀI 2: LOGO DẠNG CHỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Quan sát và nhận thức: Nêu được cách thức sáng tạo logo (lô gô) dạng chữ.
- Sáng tạo và ứng dụng: Vẽ được logo tên lớp.
- Phân tích và đánh giá:
+ Phân tích được sự phù hợp giữa nội dung và hình thức, tính biểu tượng của
logo trong sản phẩm.
+ Chia sẻ được cảm nhận về sự hấp dẫn của chữ trong thiết kế logo.
2. Phẩm chất
- Đưa ra những đánh giá chân thực, thẳng thắn chia sẻ suy nghĩ của mình trong
trao đổi, nhận xét sản phẩm của cá nhân và của bạn.
- Có ý thức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hỗ trợ các thành viên trong
nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, sản phẩm minh họa để HS quan sát.
- Hình minh họa các bước thực hiện cách tạo logo dạng chữ.
- Hình ảnh một số logo tiêu biểu.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập, giấy A4.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: bút chì, tẩy, màu vẽ,...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu - Làm quen với logo dạng chữ
a. Mục tiêu
- Phân biệt được các dạng logo.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Cảm nhận được vẻ đẹp của logo.
b. Nội dung hoạt động:
- Hoạt động nhóm tìm hiểu các dạng logo.
- Thuyết trình cảm nhận về logo.
c. Sản phẩm học tập:
- Kết quả trình bày thảo luận nhóm
d. Tổ chức hoạt động:
- GV chia nhóm, cho HS xem một số logo và yêu cầu:
+ Phân biệt một số loại logo – Nêu và phân tích sự khác nhau về màu sắc, đường
nét, chữ các loại logo.
+ Chọn 1 logo mà em thích (trong số các logo GV cho quan sát), nêu cảm nhận
của em về logo trong khoảng 50 từ.
- HS thảo luận nhóm để phân tích và nêu cảm nhận về logo GV quan sát, hướng
dẫn, gợi ý cho các nhóm.
- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý nhóm trình bày phản biện
- GV nhận xét về cách hoạt động của các nhóm; của cá nhân HS khi thuyết trình,
đóng góp ý kiến, phản biện; nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý
kiến.
- GV kết luận: Lo go có nhiều loại: logo dạng chữ, logo dạng từ, logo dạng hình
ảnh, logo dạng huy hiệu, …. Với mỗi cách thiết kế khác nhau, cảm xúc đặt trong
logo cũng khác nhau...
- HS chú ý lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
2.1. Khám phá một số hình thức logo dạng chữ
a. Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm về màu sắc, hình dáng chữ và vai trò của chữ
trong logo.
b. Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu màu sắc, hình dáng chữ và vai trò
của chữ trong logo.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày thảo luận nhóm về màu sắc, hình dáng chữ
và vai trò của chữ trong logo.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số logo dạng chữ và thảo luận nhóm, yêu cầu HS
thưởng thức và chia sẻ:
+ Hình dáng của chữ trong logo.
+ Số lượng chữ trong logo
+ Màu sắc của chữ trong logo.
+ Vai trò của chữ đối với logo.
- GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý cho các nhóm.
- HS thảo luận giải quyết vấn đề.
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận kết hợp minh họa bài cắt tạo hình của
nhóm/ cá nhân.
- Các HS còn lại nhận xét, góp ý => nhóm trình bày phản biện.
- GV nhận xét về cách hoạt động của các nhóm; của cá nhân HS khi thuyết trình,
đóng góp ý kiến, phản biện; nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
2.2. Cách thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu:
- HS biết được cách tiến hành thiết kế logo tên lớp.
- Biết cách sắp xếp bố cục, hình dáng, màu sắc trong trong thiết kế logo hợp lý
b Nội dung hoạt động: Hoạt động nhóm tìm hiểu cách tiến hành thiết kế logo tên
lớp.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày thảo luận nhóm về các bước thiết kế.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát hình thảo luận và chỉ ra cách thiết kế một logo
dạng chữ.
- Cá nhân học sinh trình bày.
- HS còn lại nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét về nội dung mà HS trình bày, đóng góp ý kiến.
- GV kết luận.
- HS chú ý lắng nghe, quan sát.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
3.1 Thực hành thiết kế logo tên lớp
a. Mục tiêu: HS hình thành và củng cố kiến thức cơ bản về thiết kế logo tên lớp.
b. Nội dung hoạt động: Thiết kế logo tên lớp.
c. Sản phẩm học tập: Bài thiết kế logo tên lớp hoàn chỉnh của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành bài thiết kế logo tên lớp.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, gợi ý, hướng dẫn HS làm bài.
- Nhắc nhở HS về đặc thù của thiết kế logo và cách xử lý trong quá trình thực hành.
- GV chọn 5 sản phẩm thiết kế treo lên -> HS quan sát và phân tích theo cảm nhận
riêng
- GV nhận xét về cách hoạt động của cá nhân HS khi làm bài; về tình hình làm bài
chung của cả lớp; nhận xét về nội dung mà HS phân tích tranh…
- GV kết luận, dặn dò HS tiếp tục hoàn thành bài ở nhà, chuẩn bị dụng cụ và tư liệu
cho giờ học sau.
3.2 Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
Kế hoạch dạy học
Mĩ thuật 7
a. Mục tiêu: HS biết cách phân tích bài làm của mình và của bạn để rút kinh nghiệm
cho bản thân.
b. Nội dung: Phân tích bài thiết kế logo của bạn.
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến phân tích thiết kế logo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Đại diện nhóm phân tích sản phẩm logo, HS nhận xét, rút kinh nghiệm cho bản thân
(Tiêu chí: trình bày ngắn gọn, rõ ràng)
- Các HS khác chú ý lắng nghe, quan sát.
- GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động 4: Vận dụng phát triển – Tìm hiểu một số hình thức logo
a. Mục tiêu HS biết thêm về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
b. Nội dung: HS tìm hiểu về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
c. Sản phẩm học tập: Ý kiến cá nhân HS trình bày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho học sinh quan sát về hình thức logo dạng hình và dạng hình kết hợp với chữ
trong SGK.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho cá nhân học sinh trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
V. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh giá Ghi Chú
giá
đánh giá
- Đánh giá thường - Hỏi đáp, quan sát, sản
- Thang đo, bảng
xuyên
phẩm học tập
kiểm, Rubric
VI. CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ
- Thang đo:
Phiếu 1:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH SẢN PHẨM THỰC HÀNH
CỦA HS
Mức độ hoàn thành sản phẩm thực hành trên lớp (1- Không bao giờ, 2- Hiếm khi,
3- Thỉnh thoảng, 4- Thường xuyên, 5- Luôn luôn)
Kế hoạch dạy học
1
Mĩ thuật 7
2
3
4
5
- Bảng kiểm
Phiếu 2:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC NHÓM THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Các tiêu chí
Có
1. Nhận nhiệm vụ được GV giao:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2. Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm:
Mọi thành viên tromg nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây
dựng kế hoạch hoạt động của nhóm
Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét
các ý kiến, quan điểm của nhau
3. Thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác:
Mọi thành viên trong nhóm cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ
của bản thân.
Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn thành
nhiệm vụ chung
4. Tôn trọng quyết định chung:
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn trọng quyết định chung của
cả nhóm
5. Kết quả làm việc:
Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của GV
6. Trách nhiệm với kết quả làm việc chung:
Mọi thành viên có ý thức chịu trách nhiệm về sản phẩm chung
của cả nhóm
Thang đánh giá:
- Mức A: đạt cả 6 tiêu chí
- Mức B: đạt được 5 tiêu chí (trong đó phải đạt được 2 tiêu chí 2 và 3)
- Mức C đạt được 4 tiêu chí (trong đó phải đạt được tiêu chí 2 hoặc 3)
- Mức D đạt 3 tiêu chí trở xuống
Không
 









Các ý kiến mới nhất