Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:15' 01-05-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
MÔN: TOÁN (TCT: 81)
TUẦN 17: Bài 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
- HS xác định được đây và đường cao của hình tam giác, hình thang.
- HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
- HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về hình
phẳng để giải quyết vấn đề thực tiễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp toán học...
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV :-SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK ,vở ghi chép…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3 ')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi
câu hỏi như sau:
+ Em hãy nêu tên các hình đã học ?
+ Hình chữ nhật, hình vuông, hình tam
giác, hình bình hành, hình thoi, hình
thang, hình tròn.

Hoạt động của giáo viên
+ Thế nào là đường cao hình tam giác ?

Hoạt động của học sinh
+ Là đoạn vuông góc kẻ từ một đỉnh
đến đưởng thẳng chứa cạnh đối diện
của tam giác đó.
+ Hình bình hành và hình thoi giống nhau và + Giống nhau: Đều có 4 cạnh, 2 cặp
khác nhau như thế nào?
cạnh đối diện song song với nhau.
Khác nhau: Hình bình hành có 1 cặp
đối diện bằng nhau còn hình thoi có 4
cạnh đều bằng nhau
- HS nghe GV giới thiệu bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng: Hôm nay chúng ta
sẽ cùng nhau ôn tập một số hình phẳng và vận
dụng những kiến thức về hình phẳng để giải
quyết một số vấn đề trong thực tế.
2.Luyện tập (29')
- Mục tiêu:
+ HS nhận dạng được một số hình phẳng đã học.
+ HS xác định được đáy và đường cao của hình tam giác, hình thang.
+ HS vẽ được một số hình phẳng theo mẫu trên lưới ô vuông.
+ HS xác định được tâm, bán kính của hình tròn.
- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 1/127. Rô-bốt phác họa một số nhân vật
bằng các hình cơ bản như dưới đây.

a) Xác định hình phác họa phù hợp với mỗi
nhân vật.
b) Kể tên các hình cơ bản được sử dụng
trong mỗi hình phác họa.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, đọc đề bài
và nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nối bút chì
vào SGK phần (a)
- Gọi HS lên nối trên bảng phụ

- HS đọc bài tập và nêu yêu cầu
– HS làm việc cá nhân yêu cầu (a)
a) HS nối hình phác hoạ với nhân vật
trên bảng phụ.

- HS thảo luận, trao đổi nhóm đôi
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu phần (b)
- GV mời đại diện HS lên chia, chỉ và nêu tên
các hình cơ bản được sử dụng trong mỗi hình
minh hoạ (trên bảng phụ).

- HS trình bày trên bảng phụ
Các hình cơ bản được sử dụng là:
– Hình A: Hình tam giác, hình thang,
hình tròn, hình chữ nhật.
– Hình B: Hình vuông, hình tam giác,
hình tròn, hình thang, hình chữ nhật.
– Hình C: Hình tam giác, hình tứ giác,
hình thang, hình tròn, hình chữ nhật.

Hoạt động của giáo viên
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/127. Hãy chỉ ra đáy và đường cao
tương ứng trong mỗi hình tam giác dưới
đây.

Hoạt động của học sinh

- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ để xác định đáy
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách làm. và đường cao tương ứng trong mỗi
hình tam giác.
- HS trao đổi nhóm đôi
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu - Đại diện các nhóm trả lời.
Hình tam giác ABC: Đáy BC, đường
cầu.
cao AH.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Hình tam giác MNP: Đáy MP, đường
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
cao NQ.
Hình tam giác DGE: Đáy GE, đường
cao DG hoặc đáy DC, đường cao EG.
+ Hình tam giác DGE là hình tam giác
vuông nên đường cao chính là một
cạnh của góc vuông.
? Em có nhận xét gì về đáy và đường cao của - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
hình tam giác DGE.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/127. a) Vẽ các hình bình hành và các
hình thoi (theo mẫu).

b) Tô màu xanh vào các hình bình hành đã

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

vẽ.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

a) HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi nêu tên các
? Nêu tên các hình phẳng cần vẽ, xác định cách hình và suy nghĩ, trao đổi cách vẽ.
vẽ.
+ Các hình cần vẽ là hình bình hành
và hình thoi
+ Cách vẽ: Hình bình hành vẽ từng
cặp cạnh đối diện song song và bằng
- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu (a) vẽ các nhau. Hình thoi vẽ 4 cạnh bằng nhau
và 2 cạnh đối diện song song
hình vào vở.
- HS vẽ hình (theo mẫu) vào vở,
- GV mời đại diện HS chia sẻ vở
- GV mời các nhóm khác nhận xét hình vẽ, bổ
- HS chia sẻ bài làm trước lớp, được
sung.
bạn và GV nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm cá nhân phần b) tô màu hình
b) HS tô màu xanh vào các hình bình
bình hành đã vẽ.
hành: Hình A; hình C; hình E.
- GV chấm, chữa một số vở HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Nêu đặc điểm của hình bình hành
- HS nêu
và hình thoi ?
3 Vận dụng . (3 ')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã họcc vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên
Bài 4/128. Mỗi bộ phát sóng có thể truyền
sóng trong một khu vực như sau:
Hình tròn tâm A bán kính 30 m; Hình tròn
tâm B bán kính 20 m;
Hình tròn tâm C bán kính 20 m; Hình tròn
tâm D bán kính 20 m.
Hỏi Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được
sóng từ bộ phát sóng nào?

Hoạt động của học sinh

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu - HS quan sát hình vẽ
- Thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu
cầu bài.
bài toán, và tìm câu trả lời.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài toán vào nháp
- GV mời đại diện các nhóm phân tích bài toán
- Đại diện nhóm làm bài:
và cách làm.
+ Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận được
+ Rô-bốt đứng ở vị trí E có thể nhận
sóng từ bộ phát sóng nào
được sóng từ bộ phát sóng B.
+ Em hãy nêu cách làm
+ Tìm khoảng cách từ vị trí E đến các
bộ phát sóng bằng cách sử dụng com
pa để vẽ hình tròn có tâm là mỗi trạm
phát sóng và bán kính như đề bài đã
cho. Vị trí E nằm trong hình tròn nào
thì sẽ nhận được sóng của bộ phát
sóng đó.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS báo cáo kết quả làm việc của
- GV nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động của giáo viên
- GV dặn dò về nhà

Hoạt động của học sinh
nhóm mình, được bạn và GV nhận
xét.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
MÔN: TOÁN (TCT 82)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 32: ÔN TẬP MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS tính được diện tích của một số hình phẳng.
- HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng.
- HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực
tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ...

3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV :-SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

- HS : - SGK,vở ghi chép…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng. Thi - HS tham gia trò chơi
trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích
của một số hình phẳng: hình tam giác, hình
thang, hình tròn
+ Câu 1: Nêu công thức tính diện tích hình tam + Trả lời: S = a x h : 2
giác.
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều
cao
+ Câu 2: Nêu công thức tính diện tích hình + S = {(a+b) x h}: 2
thang.
S: Diện tích, a,b: Độ dài hai cạnh
đáy, h: Chiều cao
HS trả lời.
+ Câu 3: Tương tự với hình thang, hình tròn
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số
hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức
đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
2. Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính diện tích mỗi hình tam giác

dưới đây.

- GV yêu cầu HS nêu công thức tính diện
-S=axh:2
tích hình tam giác.
S: Diện tích, a: Độ dài đáy, h: Chiều cao
- HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xác định vậy lương cao và diện tích của hình tam
đáy và đường cao mỗi hình tam giác.
giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam
giác tù
- GV gọi HS trình bày bài làm trước lớp
- GV và HS Thống nhất kết quả: 12 cm2, 10
cm2,, 9 cm2
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Mai cắt ra 2 hình tam giác vuông
từ một tờ giấy hình chữ nhật.
a, Phần còn lại của tờ giấy là hình gì?
b, Tính diện tích phần tờ giấy còn lại đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời HS làm việc cá nhân: thực hành
cắt hình như sách giáo khoa, xác định phần
còn lại của tờ giấy là hình gì?
+ xác định công thức tính diện tích, ở chiều
cao, độ dài đãi của hình đó.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS làm bài

- HS nhận xét, bổ sung.

- GV và HS nhận xét, tuyên dương

Bài giải:
Độ dài đáy bé hình thang là:
12 – (5 +2) = 5 (cm)
Diện tích tờ giấy còn lại là:
(12 + 5) x 5 : 2 = 42,5 (cm2)
Đáp số: 42,5 cm2
- Diện tích hình thang= tổng độ dài 2 đáy
- Nêu cách tính diện tích hình thang khi biết nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
chiều cao và độ dài 2 đáy
rồi chia cho 2.
Bài 3. Rô-bốt có một sợi dây chun dài
15,85 cm. Robot dự định dù sợi chun đó
cùng với túi bóng để bột yến một miệng
bình hình tròn bán kính 5cm như hình.
Hỏi robot có thể làm được điều đó hay
không? Biết rằng sợi dây chun bị đứt nếu
độ dài dây chun bị kéo dài quá 2 lần.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, trả lời câu - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
hỏi: robot có thể dùng sợi dây chun dài 10 yêu cầu.
5,85 xăng ti mét buộc kín miệng bình hình - Đại diện các nhóm trình bày.
tròn bán kính 5cm không?
Gợi ý:
+ Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất - 15,85 x 2 = 31,7 (cm)
trong bao nhiêu xăng ti mét?
+ Độ dài của miệng bình tính bằng cách - chu vi hình tròn
nào?
+ Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng - 3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)
ti mét
- 31,7 cm > 31,4 cm
Vậy robot có thể dùng sợi dây chun đó để
buộc túi bóng kín miệng bình
- GV mời HS chia sẻ cách làm
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy số

- GV y/c HS chia sẻ cho nhau cách tính chu 3,14 nhân với đường kính.
Hoặc: muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy
vi, đường kính, bán kính hình tròn
số 3,14 nhưng với bán kính rồi nhân với
2
Bài 4. Một mặt hồ có dạng là một nửa
hình tròn. Biết rằng bán kín đo được là
60m. Hỏi diện tích mặt hồ là bao nhiêu
mét vuông.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Bằng 1 nửa hình tròn

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
+ Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt.
+ Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so
+ Tính diện tích hình tròn rồi chia 2
với diện tích hình tròn có cùng bán kính?
Bài giải:
+ Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán
Những cái hình tròn có bán kính 60m là:
nguyệt ta làm thế nào?
3,14 x 60 x 60 = 11.304 (m2)
- GV mời HS trả lời.
Diện tích mặt hồ là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
11.304 chia 2 = 5652 (m2)
Đáp số: 5652 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng . (3 ')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu thực học sinh thực hành đo và - HS thực hiện
tính diện tích một số đối tượng gần gũi: mặt
bàn, cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn
- GV yêu cầu HS chia sẻ cách đo và tính diện
tích hình đã đo
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

MÔN: TOÁN(TCT: 83)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang
trong một số tình huống.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV :-SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK, vở ghi chép…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem và vận động theo bài hát.
- HS thực hiện

- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò mình cùng
ôn tập lại các kiến thức về diện tích, chu vi một số hình
phẳng.
- HS lắng nghe.
2.Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong
một số tình huống.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” ở BT1,2
Bài 1.

- HS tham gia trò chơi bằng
cách giơ thẻ đáp án A, B, C,
D

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo
trên mỗi hình và chọn đáp án đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
- HS giơ thẻ D
Bài 2:
- HS giải thích.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát hình, đọc số đo
trên mỗi hình và điền Đ/S vào VBT
- GV yêu cầu HS chọn đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm
lớp lắng nghe.
- HS thực hiện.
a. Đ
b. S
- Bạn nào làm xong giơ tay

Bài 3. Mảnh đất của bác Tư dạng hình thang vuông
có chiều cao 12m, đầy bé 18m và đáy lớn bằng 4/3
đấy bé. Bác Tư đã dành phần đất hình tam giác

BKC (như hình vẽ) để hiến đất mở rộng đường. Hỏi:
a. Bác Tư đã hiến bao nhiêu mét vuông đất để mở
rộng đường?
b. Phần đất còn lại có diện tích bao nhiêu mét
vuông?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả
lớp lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Bài giải:
a, Diện tích phần đất hình
tam giác BKC là:
2 x 5 : 2= 30 (m2)
b, Độ dài đáy lớn của mảnh
đất hình thang ban đầu là:
18 x 4 : 3= 24 (m)
Diện tích mảnh đất ban đầu
là:
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(24 + 18) x : 2= 252 (m2)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Diện tích phần đất còn lại là:
- GV yêu cầu HS giải thích cách tính diện tích hình tam
252 - 30= 222 (m2)
giác BKC
Đáp số: a, 30 m2 b, 222 m2

3. Vận dụng . (3 ')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm, tìm ra cách giải.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV lưu ý: từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta
có các công thức liên quan:
+ Muốn tính độ dài đáy hình tam giác phải ta lấy diện
tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao.
+ Muốn tính chiều cao hình tam giác phải ta lấy diện
tích nhân với 2 rồi chia cho độ dài đáy.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Bài giải:
Độ dài đáy NP của hình tam
giác MNP là:
72 x 2 : 9 = 16 (dm)
Đáp số: 16 dm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

MÔN: TOÁN (TCT: 84)
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VỊ MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS nhớ và vận dụng được cách tính chu vi, diện tích của tròn trong một số tình
huống
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
* Lồng ghép ATGT: GD HS tuyên truyền người thân đi đúng(đường1 chiều ) Bài

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV :-SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK ,vở ghi chép…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

Hoạt động của học sinh

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát Bài hát khởi động
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài học ngày hôm nay
chúng ta cùng ôn tập lại các kiến thức về chu vi, diện - HS lắng nghe.
tích của tròn.
2.Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
+ HS nhớ và vận dụng được cách tính diện tích của hình tam giác và hình thang trong
một số tình huống.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nanh – Ai dúng” ở BT1,2
- HS tham gia trò chơi bằng
Bài 1.
cách giơ thẻ đáp án A, B, C, D

- GV đọc yêu cầu bài.
- GV y/c HS tính
- GV yêu cầu HS chọn đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV y/c HS nêu số đo và giải thích cách làm.
- Y/c HS nhắc lại cách tính chu vi, diện tích hình tròn

- HS thực hiện.

- HS giơ thẻ: câu:a, C câu: b,
C
- HS trả lời.

Bài 2:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV y/c HS làm bài vào vở

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý HS đổi đơn vị đo theo y/c của bài toán
Bài 3. Mai đo được đường kính của một mặt bàn
hình tròn là 1,4m. Tính diện tích của mặt bàn đó.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- HS thực hiện.
Bài giải:
Chu vi của bánh xe là:
3,14 x 50 = 157 (cm)
Nếu bánh xe lăn trên mặt đất
1000 vòng thì người đó đi
được số mét lả:
157 x 1000 = 157 000 (cm)
157 000 cm = 1570 m
Đáp số: 1570 m

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm, thực hiện yêu cầu bài lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
tập
Bài giải:
Bán kính của mặt bàn hình tròn
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
là:
1,4 : 2= 0,7 (m)
Diện tích của mặt bàn đó là:
3,14, x 0,7 x 0,7= 1,5386 (m2)
Đáp số:5386 (m2)
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV lưu ý: muốn tính diện tích hình tròn ta cần biết
bán kính của hình tròn đó.
3. Vận dụng: (3 ')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
lắng nghe.
- Bài giải:
Diện tích biển báo là là:
35 x 35 x 35 = 3846,5 (cm2)
Diện tích phần hình chữ nhật
màu trắng là:
50 x 12 = 600 (cm2)
Diện tích phần màu đỏ của
tấm biển báo là:
3846,5 – 600 = 3246,5 (cm2)
Đáp số: 3246,5 cm2
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- S= r x r x 3,14
- Nêu lại công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán
-S=axb
kính, hình chữ nhật?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm, làm bảng phụ
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- GV lưu ý về cách tính diện tích một số hình không có
công thức
- GV GDATGT:

- Theo em biển báo cấm đi ngược chiều sẽ được đặt ở - Đặt ở đường một chiều.
đâu?
- Khi gặp biển báo cấm đi
- Khi gặp biển báo này theo em người tham gia giao ngược chiều người tham gia
thông cần phải đi như thế nào?
giao thông không được đi
ngược chiều với biển báo.
- Em thấy các biển cấm sẽ có hình gì, màu gì?
- HS: Biển cấm sẽ có hình
- GV: Theo luật giao thông đường bộ hiện nay có 56 tròn và màu đỏ .
loại biển cấm, biển cấm sẽ có hình tròn, màu đỏ, hình
đen. Vậy khi tham gia giao thông cùng gia đình các em
sẽ lưu ý để nhắc nhở bố mẹ mình nhé.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò về nhà
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

MÔN: TOÁN (TCT: 85)
Bài 33: ÔN TẬP DIỆN TÍCH, CHU VI MỘT SỐ HÌNH PHẲNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
- HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực luyện tập cách tính chu vi hình tròn,
diện tích của hình thang, hình tam giác, hình tròn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách tính diện tích các hình
trong một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV :-SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS : - SGK, vở ghi chép…
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: ( 3')
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện:
- HS vận động theo bài hát.
Nêu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn, - HS nối tiếp nêu
diện tích của hình thang, hình tam giác, hình

tròn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay cô trò
mình cùng ôn tập tiếp cách tính chu vi hình
tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
2.Luyện tập: (29')
- Mục tiêu:
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn, diện tích của hình thang, hình tam giác,
hình tròn.
- HS vận dụng được cách tính diện tích các hình trong một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:

Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ cách - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
để tính diện tích hình tứ giác ABCD.
nhau thảo luận
- GV gọi HS báo cáo.
- Để tính được diện tích hình tứ giác
ABCD em sẽ chia thành 2 hình tam
giác vuông đó, em sẽ nối điểm B với
điểm D.

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.

- Sau đó tính diện tích 2 hình tam
giác vuông và cộng diện tích của 2
hình với nhau.
Bài giải
Ta chia mảnh bìa hình tứ giácABCD
thành 2 hình tam giác vuông ABD
và CBD.
Diện tích của hình tam giác vuông
ABD là:
33 x 56 : 2 = 924 (cm2)
Diện tích của hình tam giác vuông
CBD là:
63 x 16 : 2 = 504 (cm2)
Diện tích mảnh bìa hình tứ giác
ABCD là:
924 + 504 = 1428 (cm2)
Đáp số: 1428 cm2

- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khi tính diện tích các hình không có dạng
quen thuộc ta sẽ làm như thế nào?
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chia hình thành các hình đã học,
sau đó áp dụng công thức để tính.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để làm bài tập.
a) Diện tích hình tam giác ABM bé hơn diện
tích hình tam giác ACM
b) Diện tích hình tam giác ABM bằng diện
tích hình tam giác ACM
? Vì sao ý b lại đúng?

- HS làm bài
a) Diện tích hình tam giác ABM bé
hơn diện tích hình tam giác ACM S
b) Diện tích hình tam giác ABM
bằng diện tích hình tam giác ACM Đ
- Vì M là trung điểm của BC, trung
điểm M sẽ chia BC thành 2 đoạn
thẳng bằng nhau, nên diện tích của 2
tam giác sẽ bằng nhau.

Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.

- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- HS chữa bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
lớp lắng nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Đáy lớn 56 m; đáy bé 34 m; chiều
cao 20 m.
+ 100 m2 thu hoạch được 70 kg thóc.
+ Hỏi trên cả thửa ruộng đó thu
hoạch được bào nhiêu tấn thóc.

Bài giải:
Diện tích của thửa ruộng hình thang
đó là:
(56 + 34) x 20: 2 = 900 (m2)

Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch
được số tấn thóc là:
900: 100 x 70 = 630 (kg) = 0,63 tấn
Đáp số: 0,63 tấn thóc
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
dương.
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm như - Ta lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với
thế nào?
chiều cao rồi chia cho 2.
3. Vận dụng: (3')
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Để tính được diện tích bồn hoa, ta
thấy có 4 nửa hình tròn đều có đường
kính bằng nhau, nên ta ghép 4 nửa
hình tròn thành 2 hình tròn để tính
diện tích, sau đó tính diện tích hình
vuông, rồi cộng các diện tích vào với
nhau để tính diện tích bồn hoa.
+ Bán kính hình tròn:
2:2=1

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

+ Diện tích 2 hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 x 2 = 6,28 m2
+ Diện tích hình vuông:
2 x 2 = 4 m2
+ Diện tích bồn hoa:
6,28 + 4 = 10,28 m2
Vậy chọn ý B. 10,28 m2
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------

..........................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến