Tìm kiếm Giáo án
Chù đề 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 14h:07' 01-09-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Việt
Ngày gửi: 14h:07' 01-09-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Phạm Hùng
Họ và tên GV: Trần Quốc Việt
Hoạt động trải nghiệm 6
Lớp 6A3
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
MỚI
Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 12 tiết ( Từ tiết 1 đến tiết 12)
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Giới thiệu được những nét nổi bật của trường trung học cơ sở.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, đức tính đặc trưng và giá trị của bản thân
trong giai đoạn đầu trung học cơ sở.
- Tự tin thể hiện một số khả năng, sở thích khác của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh, ảnh, tư liệu để giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các
phòng chức năng, ban giám hiệu nhà trường, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ nhân viên
khác trong trường,.
- Hình ảnh SGK của môn học.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (Bản 1) – Chân trời sáng
tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản thân (nhiệm vụ 10).
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết
của chủ đề này đối với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề
để đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Em yêu trường em” sáng tác của
nhạc sĩ Hoàng Vân.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 : Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
- GV cho HS nghe bài hát “Em yêu trường em” sáng tác của Hoàng Vân.
- GV giới thiệu khái quát về sự thú vị của lứa tuổi các em, về kinh nghiệm của
chính GV ở lứa tuổi đó để HS háo hức, khám phá.
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Bước vào lứa tuổi đầu trung học cơ sở ,
các học sinh đang bước vào lứa tuổi thiếu niên, một giai đoạn quan trọng trong
quá trình phát triển hoàn thiện bản than. Mỗi học sinh sẽ có dấu hiệu, biểu hiện
trưởng thành khác nhau . Những thay đổi về bản thân cùng với sự thay đổi môi
trường học tập của các học sinh taọ nên một gia đoạn đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung nhiệm vụ của Chủ đề 1 Khám phá lứa tuổi và môi
trường học tập mới
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc mục Định hướng nội dung SGK tr.7
và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
Chủ đề 1. KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
1. Nhiệm vụ 1 - Khám phá trường THCS của em.
2. Nhiệm vụ 2 - Tìm hiểu bản thân
3. Nhiệm vụ 3 - Điều chỉnh thái độ cảm xúc của bản thân.
4. Nhiệm vụ 4 - Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn.
5. Nhiệm vụ 5 - Rèn luyện sự tập trung trong học tập.
6. Nhiệm vụ 6 - Dành thời gian cho sở thích của em.
7. Nhiệm vụ 7- Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi.
8. Nhiệm vụ 8- Giúp bạn hoà đồng với môi trường học tập mới
9. Nhiệm vụ 9 - Tự tin vào bản thân.
10. Nhiệm vụ 10 - Tạo sản phẩm thể hiện hình ảnh của bản thân.
11. Nhiệm vụ 11 - Tự đánh giá.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA
CHỦ ĐỀ
1. Nội dung : GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
GV tổ chức cho HS tìm hiểu khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới
2. Phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
Hoạt động quy mô lớp, nhóm: Thực hành và trải nghiệm các nhiệm vụ dựa theo các hoạt
động được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 2).
Hoạt động tự rèn luyện quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các biện pháp được trang bị vào
thực hiện nhiệm vụ rèn luyện trong không gian lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được
giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm (nhiệm vụ 3 đến nhiệm vụ 10 – SGK).
Sinh hoạt quy mô lớp: Củng cố và các hoạt động luyện tập của học sinh xử lí giao tiếp
trong cuộc sống bằng cách lựa chọn những tình huống có tính cá nhân của HS trong lớp và
chuyển thành nội dung giáo dục tập thể (củng cố và mở rộng chủ đề dựa trên vấn đề nảy sinh
của lớp học). Làm quen với thầy cô bạn bè
Sinh hoạt quy mô trường: Tham gia hoạt động chào mừng năm học mới.
Kết quả/ sản phẩm
Nêu được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.
Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện để khám phá khả
năng thích ứng của bản thân, về khám phá lứa tuổi và trong môi trường học tập mới trong
hoạt động.
NHIỆM VỤ 1: KHÁM PHÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA EM
Hoạt động 1 trang 8 HĐTN lớp 6. Chỉ ra những điều khác biệt của trường trung học cơ sở
so với trường tiểu học
Hoạt động 2 trang 8 HĐTN lớp 6. Chia sẻ những băn khoăn của em về những ngày đầu học
ở trường trung học cơ sở
NHIỆM VỤ 2: TÌM HIỂU BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 8 HĐTN lớp 6. Mô tả sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại
so với một năm trước. Đề xuất những việc làm phù hợp để phát triển vóc dáng của bản
thân.
Hoạt động 2 trang 8 HĐTN lớp 6. Chia sẻ những mong muốn của bản thân trong quan
hệ với mọi người xung quanh.
Hoạt động 3 trang 9 HĐTN lớp 6. Gọi tên một số nét tính cách của em ( thân thiện, vui vẻ,
hoà đồng, trách nhiệm,..) Nét tính cách nào tạo thuận lợi, khó khăn cho em trong sinh hoạt
hằng ngày? Em sẽ làm gì để rèn luyện chính tính cách đó?
I. Khám phá trường trung học cơ sở của em
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được những thay đổi cơ bản trong môi trường học tập mới
nhằm chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lí cho HS trước sự thay đổi.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu môi trường học tập mới.
- Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nội dung
2. Cách tổ chức
1. Khám phá trường trung học cơ
* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu môi trường học tập mới
sở của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Những điểm khác biệt cơ bản khi
- GV trình chiếu hình ảnh nhà trường, thầy cô,... (như
học trung học cơ sở :
yêu cầu trong phần chuẩn bị) và trao đổi với HS xem
+ Nhiều môn học hơn, nhiều hoạt
các em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới thiệu lại cho
động giáo dục diễn ra ở trường.
HS.
+ Nhiều GV dạy hơn;
- GV phỏng vấn nhanh HS về tên các môn học được
+ Phương pháp học tập đa dạng hơn;
học ở lớp 6 và tên GV dạy môn học đó ở lớp mình,
kiến thức đa dạng hơn,....
- GV mời một số HS chia sẻ: Theo em, điểm khác nhau
=> HS cần cố gắng làm quen với sự
khi học ở trường trung học cơ sở
thay đổi này để học tập tốt hơn.
và trường tiểu học là gì?
2. Chia sẻ băn khoăn của HS trước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khi vào môi trường mới.
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- Nên cởi mở, chia sẻ khi gặp khó
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
khăn để nhận được sự hỗ trợ kịp thời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
từ người thân, thầy cô hay bạn bè.
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
Ví dụ: Em không nhớ tên thầy cô của
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
tất cả các môn học thì em chia sẻ với
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
thầy cô, bạn bè để biết và nhớ tên các
tập
thầy cô các bộ môn.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của HS trước khi
vào môi trường mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về các băn khoăn
của bản thân trước khi bước vào môi trường học mới và
những người mà các em chia sẻ để tháo gỡ khó khăn.
- GV cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
2. Tìm hiểu bản thân
a. Mục tiêu:giúp HS hiểu sự thay đổi của bản thân và của các bạn về hình dáng, nhu cầu, tính
tình,... khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em biết cách rèn luyện để phát triển bản thân và
tôn trọng sự khác biệt,
b. Nội dung:
- Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Gọi tên tính cách của em
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nội dung
2. Cách tổ chức
1. Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng *Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Các em đang bước vào tuổi thiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
niên, là giai đoạn phát triển đặc biệt và
GV yêu câu HS Quan sát hình dáng của các bạn trong
sẽ phát triển nhanh trong những năm
lớp
tiếp theo. Mỗi người có sự phát triển
- GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp ảnh của
riêng theo hoàn cảnh và mong muốn
mình thời điểm hiện tại và cách đây 1 năm.
của bản thân, Chúng ta hãy biết yêu
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
thương bản thân và tôn trọng sự khác
biệt.
- Nguyên nhân có thể là: dậy thì sớm
hoặc muộn, di truyần, chế độ ăn
uống, chế độ ngủ nghỉ, tập thể dục,
thể thao,...
- Sự khác biệt tạo nên bức tranh sinh
+ Em có nhận xét gì về hình dáng của các bạn qua 2
động: chúng ta có thể hỗ trợ, giúp đỡ
tấm ảnh?
nhau những việc làm phù hợp với đặc + Bản thân em đã thay đổi như thế nào so với một năm
điểm cá nhân; cần biết tôn trọng sự
trước?
khác biệt, hình thúc không tạo nên giá - GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân dẫn đến
trị thực của nhân cách...
sự khác nhau về dáng vóc giữa các bạn và mời đại diện
các nhóm chia sẻ.
- GV trao đổi với cả lớp: Sự khác biệt về vóc dáng giữa
các bạn trơng lớp mang lại ý nghĩa
gì đối với chúng ta?
- GV mời một số HS đề xuất các biện pháp rèn luyện
sức khỏe ở tuổi mới lớn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV cho HS cả lớp cùng vận động tại chỗ và điều
chỉnh tư thế đúng để không bị cong vẹo cột sống,...
+ HS ghi bài.
2. Tìm hiểu nhu cầu bản thân
*Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Chúng ta có những nhu cầu khác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhau nhưng cũng có rất nhiêu nhu
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo theo mẫu để chơi
cầu giống nhau. Ai cũng muốn ñược
trò chơi BINGO:Cả lớp tự do tiếp cận các bạn trong lớp
yêu thưởng, vậy chúng ta nên luôn
để tìm xem bạn nào có nhụ cầu trong danh sách nhu cầu
yêu thương nhau để tất cả đều được
của mình. Viết tên của người bạn vào ô nhu cầu tương
hạnh phúc.
ứng. Mỗi ô chỉ được viết tên một người. Bạn nào điển
Ví dụ : Bạn A
đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì sẽ hô to Bingo và viết
+ Muốn được yêu thương
tên mình lên bảng. Những bạn về sau viết sau tên bạn
+ Mong mình và các bạn luôn giúp
trước để biết thứ tự Bingo.
đỡ và chơi với nhau
+ Mong muốn được đối xử công
bằng
+ Mong được ghi nhận khi có sự tiến
bộ
+ Mong mình và các bạn đều học
giỏi,…
- GV đọc nhu cầu và hỏi cả lớp ai mong muốn thì giơ
=> Mỗi người có nhu cầu của mình.
tay, GV đếm số lượng và ghi vào bảng.
Hãy cố gắng chia sẻ điều mình muốn
để bạn có thể hiểu mình hơn, từ đó
chúng ta có mối quan hệ thân thiện
với nhau hơn.
3. Gọi tên tính cách của em
- Tính cách tạo thuận lợi :
+ Vui vẻ
+ Tự tin
+ Thân thiện
+ Thông minh
+ Nhanh nhẹn
+ Cẩn thận,…
- Tính cách tạo khó khăn :
- GV hỏi cả lớp: Ngoài những nhu cầu trên, các em còn
nh cẩu nào khác nữa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các đội lên trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ Khó tính
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
+ Lầm lì, ít nói
tập
+ Chậm chạp,…
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Cần rèn luyện mỗi ngày các tính
+ HS ghi bài.
cách tốt, cải thiện tính cách xấu sẽ
*Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em
giúp cho mọi việc trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hằng ngày diễn ra thuận lợi, vui vẻ,… - GV chiếu một số từ ngữ chỉ tính cách, HS đọc và suy
(luôn suy nghĩ tích cực, mở lòng chia
ngẫm xem từ ngữ nào phù hợp với tính cách của mình.
sẻ cùng mọi người,…)
- GV đặt câu hỏi: Em hãy phân loại những tính cách nào
tạo thuận lợi, tính cách nào tạo khó khăn trong đời sống
hằng ngày? Em làm gì để rèn luyện tính cách tốt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.+ HS ghi bài.
I
I. THỰC HÀNH -TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ QUY MÔ LỚP
Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu:giúp HS có một số kỹ năng trong giao tiếp và tự tin trong cuộc sống và tự tin với
bản thân.
b. Nội dung:Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
- GV cho học sinh đọc và tìm hiểu các nhiệm vụ vụ 3,4,5,6,7 trong sách giáo khoa
NHIỆM VỤ 3: ĐIỀU CHỈNH THÁI ĐỘ, CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 9 HĐTN lớp 6. Đọc câu chuyện của A. và chỉ ra vấn đề A. gặp
phải. Theo em, A. cần thực hiện điều chỉnh bản thân như thế nào để khắc phục những
vấn đề đó?
Hoạt động 2 trang 9 HĐTN lớp 6. Thực hành những biện pháp rèn luyện phù hợp để
điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn theo gợi ý
sau.
NHIỆM VỤ 4: RÈN LUYỆN ĐỂ TỰ TIN BƯỚC VÀO TUỔI MỚI LỚN
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Hãy thực hiện những việc làm phù hợp với em để
tự tin bước vào tuổi mới lớn.
Trả lời:
NHIỆM VỤ 5: RÈN LUYỆN SỰ TẬP TRUNG TRONG HỌC TẬP
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để rèn luyện sự tập trung
khi học trên lớp.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ với bố mẹ, thầy cô và bạn bè những khó
khăn của em khi rèn luyện sự tập trung trong học tập để được hỗ trợ.
NHIỆM VỤ 6: DÀNH THỜI GIAN CHO SỞ THÍCH CỦA EM
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Xử lí tình huống sau.
Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải quyết cho tình huống trên.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Lập và thực hiện thời gian biểu để cân bằng việc
học tập và thực hiện sở thích của em.
Học sinh suy nghĩ, thực hiện việc xây dựng thời gian biểu để cân bằng việc học tập và
thực hiện sở thích.
Trả lời:
Học sinh xây dựng thời gian biểu tuỳ theo thời gian cá nhân.
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ
nhật
Sáng
Nghỉ
Thời
HỌC TRÊN TRƯỜNG
ngơi
gian
NGHỈ TRƯA
Trưa
Nghỉ
Chiều
ngơi
Chiều
tối
Tối
DỌN DẸP NHÀ CỬA, GIÚP BỐ MẸ LÀM VIỆC NHÀ
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Nghỉ ngơi
Học
bài
Hoạt động 3 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ thuận lợi, khó khăn và phương hướng thực
hiện thời gian biểu.
NHIỆM VỤ 7: RÈN LUYỆN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để thích ứng với sự thay
đổi của bản thân và môi trường học tập.
Hoạt động 2 trang 12 HĐTN lớp 6. Chia sẻ cách em thực hiện những hướng dẫn trên
và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
NHIỆM VỤ 3: ĐIỀU CHỈNH THÁI ĐỘ, CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 9 HĐTN lớp 6. Đọc câu chuyện của A. và chỉ ra vấn đề A. gặp
phải. Theo em, A. cần thực hiện điều chỉnh bản thân như thế nào để khắc phục
những vấn đề đó?
Trả lời:
A. gặp vấn đề khó kiểm soát được cảm xúc của mình, rất dễ bực bội là nói năng gắt
gỏng với người xung quanh. Theo em A. nên kiểm chế cảm xúc và cơn nóng giận của
mình lại bằng cách hít thở đều khi nóng giận, chia sẻ tâm sự với mọi người những khó
khăn của mình.
Hoạt động 2 trang 9 HĐTN lớp 6. Thực hành những biện pháp rèn luyện phù hợp
để điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn
theo gợi ý sau.
Trả lời:
Trong tiết học và sau tiết học, các em hãy thực hành để rèn luyện điều chỉnh thái độ,
cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn
- Luôn nghĩ đến điều tích cực của người khác.
- Không giữ suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực trong mình.
- Hít thật sâu và thở ra chậm để giảm tức giận.
- Không phản ứng, không nói khi đang bực tức.
- Mở lòng chia sẻ khi mình đã đủ bình tĩnh.
NHIỆM VỤ 4: RÈN LUYỆN ĐỂ TỰ TIN BƯỚC VÀO TUỔI MỚI LỚN
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Hãy thực hiện những việc làm phù hợp với em
để tự tin bước vào tuổi mới lớn.
Trả lời:
Học sinh có thể thực hiện những việc làm phù hợp giúp mình tự tin hơn
- Rèn luyện phát biểu to, rõ ràng.
- Tập thể dục, thể thao.
- Đọc sách, khám phá khoa học.
- Rèn luyện năng khiếu riêng của cá nhân.
NHIỆM VỤ 5: RÈN LUYỆN SỰ TẬP TRUNG TRONG HỌC TẬP
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để rèn luyện sự tập
trung khi học trên lớp.
Trả lời:
- Học sinh rèn luyện sự tập trung khi học trên lớp và ở nhà theo những hướng dẫn sau:
+ Lắng nghe thầy cô giảng, không làm việc riêng hoặc nói chuyện trong giờ học.
+ Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Luôn kết hợp việc lắng nghe với quan sát những hành động, việc làm, hình ảnh được
thầy cô giới thiệu trong bài học,… đồng thời ghi chép đầy đủ những điều cần thiết.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ với bố mẹ, thầy cô và bạn bè những khó
khăn của em khi rèn luyện sự tập trung trong học tập để được hỗ trợ.
Trả lời:
Học sinh chia sẻ những khó khăn khi thực hành rèn luyện sự tập trung trong học tập
như:
- Con còn nói chuyện trong giờ học, chưa thực sự lắng nghe thầy cô khi giảng bài.
- Con chưa nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Con chưa kết hợp việc lắng nghe và quan sát, ghi chép.
Em chia sẻ với bố mẹ rằng mình còn nhiều chỗ không hiểu trong học tập, không dấu
dốt, bố mẹ có thể giúp em ôn luyện ở nhà.
NHIỆM VỤ 6: DÀNH THỜI GIAN CHO SỞ THÍCH CỦA EM
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Xử lí tình huống sau.
Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải quyết cho tình huống
trên.
Trả lời:
Bắt đầu lên lớp 6, em có nhiều môn học, môn nào cũng có bài tập phải làm khiến em
không còn thời gian đi đá bóng. Để có thể hoàn thành bài tập mà vẫn có thời gian cho sở
thích đá bóng, em cần:
- Xây dựng thời gian biểu hợp lí để cân bằng thời gian.
- Tập trung, nghiêm túc thực hiện thời gian biểu, tránh mất thời gian.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Lập và thực hiện thời gian biểu để cân bằng
việc học tập và thực hiện sở thích của em.
Học sinh suy nghĩ, thực hiện việc xây dựng thời gian biểu để cân bằng việc học tập và
thực hiện sở thích.
Trả lời:
Học sinh xây dựng thời gian biểu tuỳ theo thời gian cá nhân.( sản phẩm của học sinh )
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ
nhật
Sáng
Thời
Nghỉ
HỌC TRÊN TRƯỜNG
ngơi
gian
Trưa
NGHỈ TRƯA
Chiều
Nghỉ
ngơi
Chiều
tối
Tối
DỌN DẸP NHÀ CỬA, GIÚP BỐ MẸ LÀM VIỆC NHÀ
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Nghỉ ngơi
Học
bài
Hoạt động 3 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ thuận lợi, khó khăn và phương hướng
thực hiện thời gian biểu.
Trả lời:
Học sinh chia sẻ khó khăn, thuận lợi và phương hướng thực hiện thời gian biểu.
- Khó khăn:
+ Em chưa biết cách sắp xếp thời gian hợp lí.
+ Em còn lười biếng, chần chừ, chưa thực hiện đúng và hiệu quả thời gian biểu .
- Phương hướng khắc phục:
+ Đặt chuông để ghi nhớ lịch cần thực hiện.
NHIỆM VỤ 7: RÈN LUYỆN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để thích ứng với sự
thay đổi của bản thân và môi trường học tập.
Trả lời:
- Học sinh rèn luyện những hướng dẫn sau để thích ứng với sự thay đổi của bản thân và
môi trường học tập:
+ Vệ sinh cá nhân sạch sẻ, ăn uống khoa học, tập thể dục đều đặn, nghỉ ngơi hợp lí, tự
tin với những thay đổi của bản thân.
+ Chủ động tham gia vào các mối quan hệ; cởi mở với người thân, thầy cô, bạn bè; sẵn
sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp khó khăn.
+ Đối xử hoà đồng, thân thiện với tất cả các bạn, không kì thị hay phân biệt đối xử.
+ Tìm hiểu kĩ các môn học, cách học hiệu quả đối với từng môn học từ kinh nghiệm của
thầy cô, anh chị và bạn bè.
+ Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định, nội quy trường lớp, tuân thủ pháp luật.
Hoạt động 2 trang 12 HĐTN lớp 6. Chia sẻ cách em thực hiện những hướng dẫn
trên và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn.
Trả lời:
Em đã thực hiện những hướng dẫn để thích ứng với sự thay đổi của bản thân và môi
trường học tập là:
- Thương yêu, chăm sóc bản thân mình và tự tin với những thay đổi của bản thân.
- Chủ động tham gia vào các mối quan hệ và cởi mở với người thân, bạn bè và thầy cô,
…
- Sẵn sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp khó khăn.
- Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt.
- Tìm hiểu kĩ các môn học và cách học hiệu quả đối với từng môn học từ kinh nghiệm
của thầy cô, anh chị và bạn bè.
- Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định, nội quy trường lớp, tuân thủ pháp luật.
Trong khi thực hiện, em còn gặp nhiều khó khăn:
- Em còn e ngại giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Em còn chưa thích ứng với những thay đổi của bản thân.
- Em còn gặp khó khăn khi tìm hiểu môn học và cách học tập hiệu quả.
Nhưng bên cạnh đó, em có nhiều thuận lợi:
- Em được bố mẹ, thầy cô và bạn bè chủ động giúp đỡ.
d. Tổ chức thực hiện:
* Hoạt động 1 : Điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân
a. Mục tiêu:giúp HS xác định được những biểu hiện tâm lí của tuổi dậy thì và
điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân cho phù hợp để vượt qua khủng hoảng và tự
tin với bản thân.
b. Nội dung:Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nới chứ không làm như GV làm. Mỗi
lần chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực
hiện hành động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị
trí của tay GV: giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức
độ vừa; để tay ngang hông - mức độ thấp. (GV vừa nói vừa làm tín hiệu kèm
theo).
Ví dụ : Giọng nói: nói to (tay để ngang đầu) — nói vừa (tay để ngang ngực) —
nói nhỏ (tay để ngang hông).
- GV tổ chức trò chơi, HS chơi theo hiệu lệnh. GV đưa ra những trạng thái mà
mình muốn HS rèn luyện.
- GV tổng kết trò chơi, có thể yêu cầu những HS làm chưa đúng hiệu lệnh hát
hoặc làm một trò chơi phụ.
- GV kết luận HS luôn rèn luyện, kiểm soát được bản thân.
* Nhiệm vụ 2: Xác định một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi và nguyên nhân của
nó
- GV tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS theo bảng bên dưới (có thể yêu cầu
HS báo cáo kết quả ý 1, nhiệm vụ 3 trong SBT của HS
- GV đọc từng ý trong bảng và hỏi: Đặc điểm này có phải là đặc điểm của bạn A.
không? Đặc điểm này có phải là đặc điểm của em không? (HS dùng thẻ màu
hoặc kí hiệu khác do GV và HS tự chọnđể đưa ra đáp án của mình).
- GV ghi tổng số HS lựa chọn vào ô tương ứng (ghi vào ô vuông nếu là đặc điểm
của bạn A., ghi vào ô tròn nếu là đặc điểm của HS).
- Gv gợi ý cho HS dễ nhận biết được hành vi và thái độ của mình.
- GV kết luận: Chúng ta có bức tranh sinh động mỗi nhân cách, môi người mỗi
vẻ. Có nhiều nguyên nhân tạo nên tâm tính mỗi con người. Tuy nhiên, không ai
hoàn hảo cả, tất cả phải rèn luyện mỗi ngày.
* Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp điểu chỉnh cảm xúc, thái độ
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn về những biện pháp
để điểu chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân (nhiệm vụ 3, ý 2, trang 9 SGK), cho biết
những biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó khăn mà em đã gặp phải.
- GV cho HS cả lớp thực hành hít - thở kiểu yoga để điều tâm. Sau đó GV mời
một HS lên đứng trước lớp, cả lớp quan sát và tìm ra những điểm tích cực, những
điểm yêu thích để khen bạn.
- GV tổ chức cho HS thực hành tìm điểm tích cực ở bạn theo nhóm đổi.
- GV kết luận và nhắc nhở HS luôn thực hiện cách nhìn nhận tích cực trong cuộc
sống.
Hoạt động 2: Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát về sự tự tin của HS
- GV phỏng vấn nhanh cả lớp: Ai thấy mình tự tin?
- HS dùng thẻ màu giơ lên để trả lời: màu xanh - rất tự tin; màu vàng - khá tự tin; đỏ - chưa tự
tin.
- GV trao đổi với HS theo từng nhóm: Điểu gì làm em tự tin? Điều gì làm em chưa tự tin?
- Các nhóm thảo luận và trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận: trong cuộc sống rất cần sự tự tin về bản thân, sẽ mang lại nhiều thành công
trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4, trạng 10 SGK, sau đó thảo luận nhóm để:
+ Xác định các việc làm giúp em trở nên tự tin?
+ Tại sao những việc làm đó giúp em tự tin?
- GV yêu cầu 4 nhóm HS ngoài những việc làm được gợi ý trong SGK hãy tiếp tục thảo luận
theo kĩ thuật khăn trải bàn đưa ra kinh nghiệm của mỗi cá nhân để tạo nên sự tự tin.
- GV mời một số đại diện của các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
* Nhiệm vụ 3:Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin
- GV cho HS thực hiện chỉnh đốn trang phục, đầu tóc, tạo bình ảnh gọn gàng. Yêu cầu HS
luôn giữ gìn hình ảnh như vậy.
- GV tổ chức cho HS đọc truyện tiếp nối theo nhóm. Yêu cầu HS đọc nhẩm để hiểu nội dung,
sau đó đọc to (đủ nghe trong nhóm) và rõ ràng.
- GV mời từng nhóm lên đọc trước lớp. GV lưu ý sửa cho HS những nhược điểm về tác
phong và ngôn ngữ. GV tạo điểu kiện cho HS rèn huyện ngôn ngữ thường xuyên.
- GV căn dặn HS tập luyện thêm các biện phép khác để có thể tự tin và cần phải
thường xuyên tập luyện.
* Hoạt động 3: Rèn luyện sự tập trung trong học tập
a. Mục tiêu: iúp HS có cách học phù hợp để thích nghi được với việc học tập ở trung học cơ
sở; cởi mở, sản sàng chia sẻ với GV, bạn bè khi cần sự hỗ trợ.
b. Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- Thực hành kết hợp nghe – nhìn- ghi chép.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo nhịp. GV vỗ tay theo tiết tấu nào đó; HS chú ý lắng nghe tiết
tấu và quan sát sự chuyển động của tay.
Lần 1: GV chỉ vỗ tay theo tiết tấu do mình đưa ra, từ dễ đến khó.
Lần 2: GV vỗ tay kết hợp với gõ bàn để tạo nên tiết tấu âm thanh.
- GV có thể nâng dần độ khó, đòi hỏi HS chú ý tốt hơn. GV nhận xét về sự tập trung củaHS
khi chơi và ý nghĩa của sự tập trung trong mọi hoạt động của cuộc sống.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và phân chia đội thắng – thua.
* Nhiệm vụ 2: Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách học của bản thân thông qua bảng sau:
STT
1
Nội dung hướng dẫn
Lắng nghe thầy cô giảng, không làm việc
riêng hay nói chuyện trong giờ học
2
Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập
3
Luôn kết hợp với việc lắng nghe với quan sát
những hành động, việc làm, hình ảnh được
thầy cô giới thiệu trong bài học, ... đồng thời
Luôn
Thỉnh
luôn
thoảng
Hiếm khi
ghi chép đầy đủ những điều cần thiết
4
Mạnh dạn hỏi thầy cô khi thấy mình chưa
hiểu
- GV đọc từng nội dung, HS sử dụng thẻ màu:
+ Thẻ màu xanh: Luôn luôn
+ Thẻ màu vàng: Thỉnh thoảng
+ Thẻ màu đỏ: Hiếm khi.
- Gv đếm số lượng và thống kê.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết cách thực hiện từng biện pháp và tại sao cần phải thực hiện
các biện pháp đó?
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn về kinh nghiệm để tập trung chú ý
học tập trên lớp: Mỗi nhóm được phát tờ giấy A0 và mỗi thành viên có phần ghi kinh nghiệm
của mình, sau khi các thành viên trong nhóm viết các kinh nghiệm của mình thì cả nhóm tập
hợp lại và chia sẻ với cả lớp về kinh nghiệm các thành viên trong nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi: Em đã học hỏi được kinh nghiệm nào từ bạn?
* Nhiệm vụ 4: Thực hành kết hợp nghe - nhìn - ghi chép
- GV tổ chức cho HS tập phối kết hợp các thao tác nghe - nhìn - ghi chép (đây cũng là minh
chứng của sự tập trung học trên lớp).
- GV thực hiện giảng một đoạn kiến thức nào đó (hoặc đọc chậm một đoạn văn ngắn khoảng
5 dòng hoặc chiếu 1 clip) và yêu cầu HS nghe, quan sát và ghi lại ý chính, hình ảnh vào vở.
GV có thể cho HS thi đua xem ai ghi lại được chính xác và đầy đủ nhất.
- GV có thể tổ chức thực hành 2 - 3 lần.
- GV cho HS chia sẻ những khó khăn khi thực hành kĩ năng này để GV hỗ trợ rèn luyện thêm.
* Hoạt động 4: Dành thời gian cho sở thích của em
a. Mục tiêu: giúp HS cân bằng được giữa trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ và thực hiện
được sở thích của bản thân trong khoảng thời gian nhất định.
b. Nội dung:
- Chia sẻ về sở thích
- Trao đổi cách thực hiện sở thích
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1:Chia sẻ về sở thích
- GV hỏi đáp nhanh về các sở thích của HS trong lớp: Em có sở thích gì? Sở thích đó có ý
nghĩa như thế nào với cuộc sống của em?
- HS nêu sở thích của mình
* Nhiệm vụ 2: Trao đổi cách thực hiện sở thích
- GV yêu cẩu HS làm việc nhóm sau đó chia sẻ trong nhóm theo nội dung bảng sau:
Sở thích
Thời gian thực hiện
Nghề nghiệp liên qua đến sở thích
1.
2.
3.
- GV yêu cầu HS đưa ra các phương án thời gian biểu để thực ...
Họ và tên GV: Trần Quốc Việt
Hoạt động trải nghiệm 6
Lớp 6A3
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP
MỚI
Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 12 tiết ( Từ tiết 1 đến tiết 12)
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức
Sau chủ đề này, HS cần:
- Giới thiệu được những nét nổi bật của trường trung học cơ sở.
- Nhận ra được sự thay đổi tích cực, đức tính đặc trưng và giá trị của bản thân
trong giai đoạn đầu trung học cơ sở.
- Tự tin thể hiện một số khả năng, sở thích khác của bản thân.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực riêng:
+ Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân,
+ Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
+ Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc,
hành vi của bản thân.
+ Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
+ Rút ra những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.
3. Phẩm chất: nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh, ảnh, tư liệu để giới thiệu về nhà trường, các thầy cô giáo bộ môn, các
phòng chức năng, ban giám hiệu nhà trường, cán bộ Đoàn, Đội, cán bộ nhân viên
khác trong trường,.
- Hình ảnh SGK của môn học.
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6 (Bản 1) – Chân trời sáng
tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 6
- Hoàn thiện sản phẩm giới thiệu về bản thân (nhiệm vụ 10).
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Hoạt động này giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết
của chủ đề này đối với bản thân và chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề
để đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Em yêu trường em” sáng tác của
nhạc sĩ Hoàng Vân.
c. Sản phẩm: kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1 : Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
- GV cho HS nghe bài hát “Em yêu trường em” sáng tác của Hoàng Vân.
- GV giới thiệu khái quát về sự thú vị của lứa tuổi các em, về kinh nghiệm của
chính GV ở lứa tuổi đó để HS háo hức, khám phá.
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Bước vào lứa tuổi đầu trung học cơ sở ,
các học sinh đang bước vào lứa tuổi thiếu niên, một giai đoạn quan trọng trong
quá trình phát triển hoàn thiện bản than. Mỗi học sinh sẽ có dấu hiệu, biểu hiện
trưởng thành khác nhau . Những thay đổi về bản thân cùng với sự thay đổi môi
trường học tập của các học sinh taọ nên một gia đoạn đặc biệt. Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu nội dung nhiệm vụ của Chủ đề 1 Khám phá lứa tuổi và môi
trường học tập mới
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc mục Định hướng nội dung SGK tr.7
và trả lời câu hỏi: Nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV giới thiệu nội dung hoạt động giáo dục theo chủ đề
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
Chủ đề 1. KHÁM PHÁ LỨA TUỔI VÀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI
1. Nhiệm vụ 1 - Khám phá trường THCS của em.
2. Nhiệm vụ 2 - Tìm hiểu bản thân
3. Nhiệm vụ 3 - Điều chỉnh thái độ cảm xúc của bản thân.
4. Nhiệm vụ 4 - Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn.
5. Nhiệm vụ 5 - Rèn luyện sự tập trung trong học tập.
6. Nhiệm vụ 6 - Dành thời gian cho sở thích của em.
7. Nhiệm vụ 7- Rèn luyện để thích ứng với sự thay đổi.
8. Nhiệm vụ 8- Giúp bạn hoà đồng với môi trường học tập mới
9. Nhiệm vụ 9 - Tự tin vào bản thân.
10. Nhiệm vụ 10 - Tạo sản phẩm thể hiện hình ảnh của bản thân.
11. Nhiệm vụ 11 - Tự đánh giá.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
I. TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TRẢI NGHIỆM CỦA
CHỦ ĐỀ
1. Nội dung : GV giới thiệu ý nghĩa của chủ đề.
GV tổ chức cho HS tìm hiểu khám phá lứa tuổi và môi trường học tập mới
2. Phương pháp và hình thức tổ chức trải nghiệm
Hoạt động quy mô lớp, nhóm: Thực hành và trải nghiệm các nhiệm vụ dựa theo các hoạt
động được thiết kế trong SGK từ nhiệm vụ 1 đến nhiệm vụ 2).
Hoạt động tự rèn luyện quy mô nhóm, cá nhân: Vận dụng các biện pháp được trang bị vào
thực hiện nhiệm vụ rèn luyện trong không gian lớp học; những nhiệm vụ của chủ đề được
giao về nhà theo cá nhân hoặc nhóm (nhiệm vụ 3 đến nhiệm vụ 10 – SGK).
Sinh hoạt quy mô lớp: Củng cố và các hoạt động luyện tập của học sinh xử lí giao tiếp
trong cuộc sống bằng cách lựa chọn những tình huống có tính cá nhân của HS trong lớp và
chuyển thành nội dung giáo dục tập thể (củng cố và mở rộng chủ đề dựa trên vấn đề nảy sinh
của lớp học). Làm quen với thầy cô bạn bè
Sinh hoạt quy mô trường: Tham gia hoạt động chào mừng năm học mới.
Kết quả/ sản phẩm
Nêu được các nội dung sẽ trải nghiệm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.
Xác định được các hoạt động và loại hình mà cá nhân tham gia rèn luyện để khám phá khả
năng thích ứng của bản thân, về khám phá lứa tuổi và trong môi trường học tập mới trong
hoạt động.
NHIỆM VỤ 1: KHÁM PHÁ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA EM
Hoạt động 1 trang 8 HĐTN lớp 6. Chỉ ra những điều khác biệt của trường trung học cơ sở
so với trường tiểu học
Hoạt động 2 trang 8 HĐTN lớp 6. Chia sẻ những băn khoăn của em về những ngày đầu học
ở trường trung học cơ sở
NHIỆM VỤ 2: TÌM HIỂU BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 8 HĐTN lớp 6. Mô tả sự thay đổi của bản thân ở thời điểm hiện tại
so với một năm trước. Đề xuất những việc làm phù hợp để phát triển vóc dáng của bản
thân.
Hoạt động 2 trang 8 HĐTN lớp 6. Chia sẻ những mong muốn của bản thân trong quan
hệ với mọi người xung quanh.
Hoạt động 3 trang 9 HĐTN lớp 6. Gọi tên một số nét tính cách của em ( thân thiện, vui vẻ,
hoà đồng, trách nhiệm,..) Nét tính cách nào tạo thuận lợi, khó khăn cho em trong sinh hoạt
hằng ngày? Em sẽ làm gì để rèn luyện chính tính cách đó?
I. Khám phá trường trung học cơ sở của em
a. Mục tiêu:giúp HS nhận diện được những thay đổi cơ bản trong môi trường học tập mới
nhằm chuẩn bị sẵn sàng về mặt tâm lí cho HS trước sự thay đổi.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu môi trường học tập mới.
- Chia sẻ băn khoăn của HS khi bước vào môi trường mới.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nội dung
2. Cách tổ chức
1. Khám phá trường trung học cơ
* Nhiệm vụ 1: tìm hiểu môi trường học tập mới
sở của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Những điểm khác biệt cơ bản khi
- GV trình chiếu hình ảnh nhà trường, thầy cô,... (như
học trung học cơ sở :
yêu cầu trong phần chuẩn bị) và trao đổi với HS xem
+ Nhiều môn học hơn, nhiều hoạt
các em đã biết gì, biết ai; sau đó GV giới thiệu lại cho
động giáo dục diễn ra ở trường.
HS.
+ Nhiều GV dạy hơn;
- GV phỏng vấn nhanh HS về tên các môn học được
+ Phương pháp học tập đa dạng hơn;
học ở lớp 6 và tên GV dạy môn học đó ở lớp mình,
kiến thức đa dạng hơn,....
- GV mời một số HS chia sẻ: Theo em, điểm khác nhau
=> HS cần cố gắng làm quen với sự
khi học ở trường trung học cơ sở
thay đổi này để học tập tốt hơn.
và trường tiểu học là gì?
2. Chia sẻ băn khoăn của HS trước
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khi vào môi trường mới.
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- Nên cởi mở, chia sẻ khi gặp khó
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
khăn để nhận được sự hỗ trợ kịp thời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
từ người thân, thầy cô hay bạn bè.
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
Ví dụ: Em không nhớ tên thầy cô của
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
tất cả các môn học thì em chia sẻ với
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
thầy cô, bạn bè để biết và nhớ tên các
tập
thầy cô các bộ môn.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
* Nhiệm vụ 2: Chia sẻ băn khoăn của HS trước khi
vào môi trường mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm về các băn khoăn
của bản thân trước khi bước vào môi trường học mới và
những người mà các em chia sẻ để tháo gỡ khó khăn.
- GV cho HS làm việc cá nhân để hoàn thành phiếu sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ HS ghi bài.
2. Tìm hiểu bản thân
a. Mục tiêu:giúp HS hiểu sự thay đổi của bản thân và của các bạn về hình dáng, nhu cầu, tính
tình,... khi bước vào tuổi dậy thì. Từ đó, các em biết cách rèn luyện để phát triển bản thân và
tôn trọng sự khác biệt,
b. Nội dung:
- Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Gọi tên tính cách của em
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
1. Nội dung
2. Cách tổ chức
1. Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng *Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự thay đổi về vóc dáng
- Các em đang bước vào tuổi thiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
niên, là giai đoạn phát triển đặc biệt và
GV yêu câu HS Quan sát hình dáng của các bạn trong
sẽ phát triển nhanh trong những năm
lớp
tiếp theo. Mỗi người có sự phát triển
- GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp ảnh của
riêng theo hoàn cảnh và mong muốn
mình thời điểm hiện tại và cách đây 1 năm.
của bản thân, Chúng ta hãy biết yêu
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
thương bản thân và tôn trọng sự khác
biệt.
- Nguyên nhân có thể là: dậy thì sớm
hoặc muộn, di truyần, chế độ ăn
uống, chế độ ngủ nghỉ, tập thể dục,
thể thao,...
- Sự khác biệt tạo nên bức tranh sinh
+ Em có nhận xét gì về hình dáng của các bạn qua 2
động: chúng ta có thể hỗ trợ, giúp đỡ
tấm ảnh?
nhau những việc làm phù hợp với đặc + Bản thân em đã thay đổi như thế nào so với một năm
điểm cá nhân; cần biết tôn trọng sự
trước?
khác biệt, hình thúc không tạo nên giá - GV cho HS thảo luận nhóm về nguyên nhân dẫn đến
trị thực của nhân cách...
sự khác nhau về dáng vóc giữa các bạn và mời đại diện
các nhóm chia sẻ.
- GV trao đổi với cả lớp: Sự khác biệt về vóc dáng giữa
các bạn trơng lớp mang lại ý nghĩa
gì đối với chúng ta?
- GV mời một số HS đề xuất các biện pháp rèn luyện
sức khỏe ở tuổi mới lớn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV cho HS cả lớp cùng vận động tại chỗ và điều
chỉnh tư thế đúng để không bị cong vẹo cột sống,...
+ HS ghi bài.
2. Tìm hiểu nhu cầu bản thân
*Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhu cầu bản thân
- Chúng ta có những nhu cầu khác
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhau nhưng cũng có rất nhiêu nhu
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thẻ Bingo theo mẫu để chơi
cầu giống nhau. Ai cũng muốn ñược
trò chơi BINGO:Cả lớp tự do tiếp cận các bạn trong lớp
yêu thưởng, vậy chúng ta nên luôn
để tìm xem bạn nào có nhụ cầu trong danh sách nhu cầu
yêu thương nhau để tất cả đều được
của mình. Viết tên của người bạn vào ô nhu cầu tương
hạnh phúc.
ứng. Mỗi ô chỉ được viết tên một người. Bạn nào điển
Ví dụ : Bạn A
đủ 9 ô với 9 người khác nhau thì sẽ hô to Bingo và viết
+ Muốn được yêu thương
tên mình lên bảng. Những bạn về sau viết sau tên bạn
+ Mong mình và các bạn luôn giúp
trước để biết thứ tự Bingo.
đỡ và chơi với nhau
+ Mong muốn được đối xử công
bằng
+ Mong được ghi nhận khi có sự tiến
bộ
+ Mong mình và các bạn đều học
giỏi,…
- GV đọc nhu cầu và hỏi cả lớp ai mong muốn thì giơ
=> Mỗi người có nhu cầu của mình.
tay, GV đếm số lượng và ghi vào bảng.
Hãy cố gắng chia sẻ điều mình muốn
để bạn có thể hiểu mình hơn, từ đó
chúng ta có mối quan hệ thân thiện
với nhau hơn.
3. Gọi tên tính cách của em
- Tính cách tạo thuận lợi :
+ Vui vẻ
+ Tự tin
+ Thân thiện
+ Thông minh
+ Nhanh nhẹn
+ Cẩn thận,…
- Tính cách tạo khó khăn :
- GV hỏi cả lớp: Ngoài những nhu cầu trên, các em còn
nh cẩu nào khác nữa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS thực hiện các nhiệm vụ của GV đưa ra.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các đội lên trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
+ Khó tính
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
+ Lầm lì, ít nói
tập
+ Chậm chạp,…
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- Cần rèn luyện mỗi ngày các tính
+ HS ghi bài.
cách tốt, cải thiện tính cách xấu sẽ
*Nhiệm vụ 3: Gọi tên tính cách của em
giúp cho mọi việc trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
hằng ngày diễn ra thuận lợi, vui vẻ,… - GV chiếu một số từ ngữ chỉ tính cách, HS đọc và suy
(luôn suy nghĩ tích cực, mở lòng chia
ngẫm xem từ ngữ nào phù hợp với tính cách của mình.
sẻ cùng mọi người,…)
- GV đặt câu hỏi: Em hãy phân loại những tính cách nào
tạo thuận lợi, tính cách nào tạo khó khăn trong đời sống
hằng ngày? Em làm gì để rèn luyện tính cách tốt?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm trả lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.+ HS ghi bài.
I
I. THỰC HÀNH -TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ QUY MÔ LỚP
Hoạt động luyện tập, vận dụng
a. Mục tiêu:giúp HS có một số kỹ năng trong giao tiếp và tự tin trong cuộc sống và tự tin với
bản thân.
b. Nội dung:Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
- GV cho học sinh đọc và tìm hiểu các nhiệm vụ vụ 3,4,5,6,7 trong sách giáo khoa
NHIỆM VỤ 3: ĐIỀU CHỈNH THÁI ĐỘ, CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 9 HĐTN lớp 6. Đọc câu chuyện của A. và chỉ ra vấn đề A. gặp
phải. Theo em, A. cần thực hiện điều chỉnh bản thân như thế nào để khắc phục những
vấn đề đó?
Hoạt động 2 trang 9 HĐTN lớp 6. Thực hành những biện pháp rèn luyện phù hợp để
điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn theo gợi ý
sau.
NHIỆM VỤ 4: RÈN LUYỆN ĐỂ TỰ TIN BƯỚC VÀO TUỔI MỚI LỚN
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Hãy thực hiện những việc làm phù hợp với em để
tự tin bước vào tuổi mới lớn.
Trả lời:
NHIỆM VỤ 5: RÈN LUYỆN SỰ TẬP TRUNG TRONG HỌC TẬP
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để rèn luyện sự tập trung
khi học trên lớp.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ với bố mẹ, thầy cô và bạn bè những khó
khăn của em khi rèn luyện sự tập trung trong học tập để được hỗ trợ.
NHIỆM VỤ 6: DÀNH THỜI GIAN CHO SỞ THÍCH CỦA EM
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Xử lí tình huống sau.
Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải quyết cho tình huống trên.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Lập và thực hiện thời gian biểu để cân bằng việc
học tập và thực hiện sở thích của em.
Học sinh suy nghĩ, thực hiện việc xây dựng thời gian biểu để cân bằng việc học tập và
thực hiện sở thích.
Trả lời:
Học sinh xây dựng thời gian biểu tuỳ theo thời gian cá nhân.
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ
nhật
Sáng
Nghỉ
Thời
HỌC TRÊN TRƯỜNG
ngơi
gian
NGHỈ TRƯA
Trưa
Nghỉ
Chiều
ngơi
Chiều
tối
Tối
DỌN DẸP NHÀ CỬA, GIÚP BỐ MẸ LÀM VIỆC NHÀ
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Nghỉ ngơi
Học
bài
Hoạt động 3 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ thuận lợi, khó khăn và phương hướng thực
hiện thời gian biểu.
NHIỆM VỤ 7: RÈN LUYỆN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để thích ứng với sự thay
đổi của bản thân và môi trường học tập.
Hoạt động 2 trang 12 HĐTN lớp 6. Chia sẻ cách em thực hiện những hướng dẫn trên
và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn.
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
NHIỆM VỤ 3: ĐIỀU CHỈNH THÁI ĐỘ, CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1 trang 9 HĐTN lớp 6. Đọc câu chuyện của A. và chỉ ra vấn đề A. gặp
phải. Theo em, A. cần thực hiện điều chỉnh bản thân như thế nào để khắc phục
những vấn đề đó?
Trả lời:
A. gặp vấn đề khó kiểm soát được cảm xúc của mình, rất dễ bực bội là nói năng gắt
gỏng với người xung quanh. Theo em A. nên kiểm chế cảm xúc và cơn nóng giận của
mình lại bằng cách hít thở đều khi nóng giận, chia sẻ tâm sự với mọi người những khó
khăn của mình.
Hoạt động 2 trang 9 HĐTN lớp 6. Thực hành những biện pháp rèn luyện phù hợp
để điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn
theo gợi ý sau.
Trả lời:
Trong tiết học và sau tiết học, các em hãy thực hành để rèn luyện điều chỉnh thái độ,
cảm xúc của bản thân với mọi người xung quanh tốt hơn
- Luôn nghĩ đến điều tích cực của người khác.
- Không giữ suy nghĩ và cảm xúc tiêu cực trong mình.
- Hít thật sâu và thở ra chậm để giảm tức giận.
- Không phản ứng, không nói khi đang bực tức.
- Mở lòng chia sẻ khi mình đã đủ bình tĩnh.
NHIỆM VỤ 4: RÈN LUYỆN ĐỂ TỰ TIN BƯỚC VÀO TUỔI MỚI LỚN
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Hãy thực hiện những việc làm phù hợp với em
để tự tin bước vào tuổi mới lớn.
Trả lời:
Học sinh có thể thực hiện những việc làm phù hợp giúp mình tự tin hơn
- Rèn luyện phát biểu to, rõ ràng.
- Tập thể dục, thể thao.
- Đọc sách, khám phá khoa học.
- Rèn luyện năng khiếu riêng của cá nhân.
NHIỆM VỤ 5: RÈN LUYỆN SỰ TẬP TRUNG TRONG HỌC TẬP
Hoạt động 1 trang 10 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để rèn luyện sự tập
trung khi học trên lớp.
Trả lời:
- Học sinh rèn luyện sự tập trung khi học trên lớp và ở nhà theo những hướng dẫn sau:
+ Lắng nghe thầy cô giảng, không làm việc riêng hoặc nói chuyện trong giờ học.
+ Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Luôn kết hợp việc lắng nghe với quan sát những hành động, việc làm, hình ảnh được
thầy cô giới thiệu trong bài học,… đồng thời ghi chép đầy đủ những điều cần thiết.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ với bố mẹ, thầy cô và bạn bè những khó
khăn của em khi rèn luyện sự tập trung trong học tập để được hỗ trợ.
Trả lời:
Học sinh chia sẻ những khó khăn khi thực hành rèn luyện sự tập trung trong học tập
như:
- Con còn nói chuyện trong giờ học, chưa thực sự lắng nghe thầy cô khi giảng bài.
- Con chưa nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Con chưa kết hợp việc lắng nghe và quan sát, ghi chép.
Em chia sẻ với bố mẹ rằng mình còn nhiều chỗ không hiểu trong học tập, không dấu
dốt, bố mẹ có thể giúp em ôn luyện ở nhà.
NHIỆM VỤ 6: DÀNH THỜI GIAN CHO SỞ THÍCH CỦA EM
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Xử lí tình huống sau.
Học sinh suy nghĩ, thảo luận nhóm để đưa ra phương án giải quyết cho tình huống
trên.
Trả lời:
Bắt đầu lên lớp 6, em có nhiều môn học, môn nào cũng có bài tập phải làm khiến em
không còn thời gian đi đá bóng. Để có thể hoàn thành bài tập mà vẫn có thời gian cho sở
thích đá bóng, em cần:
- Xây dựng thời gian biểu hợp lí để cân bằng thời gian.
- Tập trung, nghiêm túc thực hiện thời gian biểu, tránh mất thời gian.
Hoạt động 2 trang 11 HĐTN lớp 6. Lập và thực hiện thời gian biểu để cân bằng
việc học tập và thực hiện sở thích của em.
Học sinh suy nghĩ, thực hiện việc xây dựng thời gian biểu để cân bằng việc học tập và
thực hiện sở thích.
Trả lời:
Học sinh xây dựng thời gian biểu tuỳ theo thời gian cá nhân.( sản phẩm của học sinh )
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Thứ bảy
Chủ
nhật
Sáng
Thời
Nghỉ
HỌC TRÊN TRƯỜNG
ngơi
gian
Trưa
NGHỈ TRƯA
Chiều
Nghỉ
ngơi
Chiều
tối
Tối
DỌN DẸP NHÀ CỬA, GIÚP BỐ MẸ LÀM VIỆC NHÀ
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Học bài
Nghỉ ngơi
Học
bài
Hoạt động 3 trang 11 HĐTN lớp 6. Chia sẻ thuận lợi, khó khăn và phương hướng
thực hiện thời gian biểu.
Trả lời:
Học sinh chia sẻ khó khăn, thuận lợi và phương hướng thực hiện thời gian biểu.
- Khó khăn:
+ Em chưa biết cách sắp xếp thời gian hợp lí.
+ Em còn lười biếng, chần chừ, chưa thực hiện đúng và hiệu quả thời gian biểu .
- Phương hướng khắc phục:
+ Đặt chuông để ghi nhớ lịch cần thực hiện.
NHIỆM VỤ 7: RÈN LUYỆN ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Hoạt động 1 trang 11 HĐTN lớp 6. Thực hiện hướng dẫn sau để thích ứng với sự
thay đổi của bản thân và môi trường học tập.
Trả lời:
- Học sinh rèn luyện những hướng dẫn sau để thích ứng với sự thay đổi của bản thân và
môi trường học tập:
+ Vệ sinh cá nhân sạch sẻ, ăn uống khoa học, tập thể dục đều đặn, nghỉ ngơi hợp lí, tự
tin với những thay đổi của bản thân.
+ Chủ động tham gia vào các mối quan hệ; cởi mở với người thân, thầy cô, bạn bè; sẵn
sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp khó khăn.
+ Đối xử hoà đồng, thân thiện với tất cả các bạn, không kì thị hay phân biệt đối xử.
+ Tìm hiểu kĩ các môn học, cách học hiệu quả đối với từng môn học từ kinh nghiệm của
thầy cô, anh chị và bạn bè.
+ Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định, nội quy trường lớp, tuân thủ pháp luật.
Hoạt động 2 trang 12 HĐTN lớp 6. Chia sẻ cách em thực hiện những hướng dẫn
trên và chỉ ra những thuận lợi, khó khăn.
Trả lời:
Em đã thực hiện những hướng dẫn để thích ứng với sự thay đổi của bản thân và môi
trường học tập là:
- Thương yêu, chăm sóc bản thân mình và tự tin với những thay đổi của bản thân.
- Chủ động tham gia vào các mối quan hệ và cởi mở với người thân, bạn bè và thầy cô,
…
- Sẵn sàng chia sẻ và xin hỗ trợ khi gặp khó khăn.
- Chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt.
- Tìm hiểu kĩ các môn học và cách học hiệu quả đối với từng môn học từ kinh nghiệm
của thầy cô, anh chị và bạn bè.
- Thực hiện cam kết, tuân thủ quy định, nội quy trường lớp, tuân thủ pháp luật.
Trong khi thực hiện, em còn gặp nhiều khó khăn:
- Em còn e ngại giao tiếp với bạn bè, thầy cô.
- Em còn chưa thích ứng với những thay đổi của bản thân.
- Em còn gặp khó khăn khi tìm hiểu môn học và cách học tập hiệu quả.
Nhưng bên cạnh đó, em có nhiều thuận lợi:
- Em được bố mẹ, thầy cô và bạn bè chủ động giúp đỡ.
d. Tổ chức thực hiện:
* Hoạt động 1 : Điều chỉnh thái độ, cảm xúc của bản thân
a. Mục tiêu:giúp HS xác định được những biểu hiện tâm lí của tuổi dậy thì và
điều chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân cho phù hợp để vượt qua khủng hoảng và tự
tin với bản thân.
b. Nội dung:Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm:Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nới chứ không làm như GV làm. Mỗi
lần chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực
hiện hành động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị
trí của tay GV: giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức
độ vừa; để tay ngang hông - mức độ thấp. (GV vừa nói vừa làm tín hiệu kèm
theo).
Ví dụ : Giọng nói: nói to (tay để ngang đầu) — nói vừa (tay để ngang ngực) —
nói nhỏ (tay để ngang hông).
- GV tổ chức trò chơi, HS chơi theo hiệu lệnh. GV đưa ra những trạng thái mà
mình muốn HS rèn luyện.
- GV tổng kết trò chơi, có thể yêu cầu những HS làm chưa đúng hiệu lệnh hát
hoặc làm một trò chơi phụ.
- GV kết luận HS luôn rèn luyện, kiểm soát được bản thân.
* Nhiệm vụ 2: Xác định một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi và nguyên nhân của
nó
- GV tổ chức khảo sát đặc điểm tâm lí của HS theo bảng bên dưới (có thể yêu cầu
HS báo cáo kết quả ý 1, nhiệm vụ 3 trong SBT của HS
- GV đọc từng ý trong bảng và hỏi: Đặc điểm này có phải là đặc điểm của bạn A.
không? Đặc điểm này có phải là đặc điểm của em không? (HS dùng thẻ màu
hoặc kí hiệu khác do GV và HS tự chọnđể đưa ra đáp án của mình).
- GV ghi tổng số HS lựa chọn vào ô tương ứng (ghi vào ô vuông nếu là đặc điểm
của bạn A., ghi vào ô tròn nếu là đặc điểm của HS).
- Gv gợi ý cho HS dễ nhận biết được hành vi và thái độ của mình.
- GV kết luận: Chúng ta có bức tranh sinh động mỗi nhân cách, môi người mỗi
vẻ. Có nhiều nguyên nhân tạo nên tâm tính mỗi con người. Tuy nhiên, không ai
hoàn hảo cả, tất cả phải rèn luyện mỗi ngày.
* Nhiệm vụ 3: Thực hành một số biện pháp điểu chỉnh cảm xúc, thái độ
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn về những biện pháp
để điểu chỉnh thái độ, cảm xúc bản thân (nhiệm vụ 3, ý 2, trang 9 SGK), cho biết
những biện pháp mà các em thực hiện tốt, những khó khăn mà em đã gặp phải.
- GV cho HS cả lớp thực hành hít - thở kiểu yoga để điều tâm. Sau đó GV mời
một HS lên đứng trước lớp, cả lớp quan sát và tìm ra những điểm tích cực, những
điểm yêu thích để khen bạn.
- GV tổ chức cho HS thực hành tìm điểm tích cực ở bạn theo nhóm đổi.
- GV kết luận và nhắc nhở HS luôn thực hiện cách nhìn nhận tích cực trong cuộc
sống.
Hoạt động 2: Rèn luyện để tự tin bước vào tuổi mới lớn
* Nhiệm vụ 1: Khảo sát về sự tự tin của HS
- GV phỏng vấn nhanh cả lớp: Ai thấy mình tự tin?
- HS dùng thẻ màu giơ lên để trả lời: màu xanh - rất tự tin; màu vàng - khá tự tin; đỏ - chưa tự
tin.
- GV trao đổi với HS theo từng nhóm: Điểu gì làm em tự tin? Điều gì làm em chưa tự tin?
- Các nhóm thảo luận và trả lời. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GV kết luận: trong cuộc sống rất cần sự tự tin về bản thân, sẽ mang lại nhiều thành công
trong học tập cũng như trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sự tự tin dành cho tuổi mới lớn
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 4, trạng 10 SGK, sau đó thảo luận nhóm để:
+ Xác định các việc làm giúp em trở nên tự tin?
+ Tại sao những việc làm đó giúp em tự tin?
- GV yêu cầu 4 nhóm HS ngoài những việc làm được gợi ý trong SGK hãy tiếp tục thảo luận
theo kĩ thuật khăn trải bàn đưa ra kinh nghiệm của mỗi cá nhân để tạo nên sự tự tin.
- GV mời một số đại diện của các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm.
* Nhiệm vụ 3:Thực hành một số biện pháp rèn luyện sự tự tin
- GV cho HS thực hiện chỉnh đốn trang phục, đầu tóc, tạo bình ảnh gọn gàng. Yêu cầu HS
luôn giữ gìn hình ảnh như vậy.
- GV tổ chức cho HS đọc truyện tiếp nối theo nhóm. Yêu cầu HS đọc nhẩm để hiểu nội dung,
sau đó đọc to (đủ nghe trong nhóm) và rõ ràng.
- GV mời từng nhóm lên đọc trước lớp. GV lưu ý sửa cho HS những nhược điểm về tác
phong và ngôn ngữ. GV tạo điểu kiện cho HS rèn huyện ngôn ngữ thường xuyên.
- GV căn dặn HS tập luyện thêm các biện phép khác để có thể tự tin và cần phải
thường xuyên tập luyện.
* Hoạt động 3: Rèn luyện sự tập trung trong học tập
a. Mục tiêu: iúp HS có cách học phù hợp để thích nghi được với việc học tập ở trung học cơ
sở; cởi mở, sản sàng chia sẻ với GV, bạn bè khi cần sự hỗ trợ.
b. Nội dung:
- Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- Thực hành kết hợp nghe – nhìn- ghi chép.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức trò chơi: Vỗ tay theo nhịp
- GV tổ chức trò chơi Vỗ tay theo nhịp. GV vỗ tay theo tiết tấu nào đó; HS chú ý lắng nghe tiết
tấu và quan sát sự chuyển động của tay.
Lần 1: GV chỉ vỗ tay theo tiết tấu do mình đưa ra, từ dễ đến khó.
Lần 2: GV vỗ tay kết hợp với gõ bàn để tạo nên tiết tấu âm thanh.
- GV có thể nâng dần độ khó, đòi hỏi HS chú ý tốt hơn. GV nhận xét về sự tập trung củaHS
khi chơi và ý nghĩa của sự tập trung trong mọi hoạt động của cuộc sống.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nhận xét và phân chia đội thắng – thua.
* Nhiệm vụ 2: Tổ chức khảo sát về cách học của HS
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá về cách học của bản thân thông qua bảng sau:
STT
1
Nội dung hướng dẫn
Lắng nghe thầy cô giảng, không làm việc
riêng hay nói chuyện trong giờ học
2
Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập
3
Luôn kết hợp với việc lắng nghe với quan sát
những hành động, việc làm, hình ảnh được
thầy cô giới thiệu trong bài học, ... đồng thời
Luôn
Thỉnh
luôn
thoảng
Hiếm khi
ghi chép đầy đủ những điều cần thiết
4
Mạnh dạn hỏi thầy cô khi thấy mình chưa
hiểu
- GV đọc từng nội dung, HS sử dụng thẻ màu:
+ Thẻ màu xanh: Luôn luôn
+ Thẻ màu vàng: Thỉnh thoảng
+ Thẻ màu đỏ: Hiếm khi.
- Gv đếm số lượng và thống kê.
- GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết cách thực hiện từng biện pháp và tại sao cần phải thực hiện
các biện pháp đó?
* Nhiệm vụ 3: Chia sẻ kinh nghiệm tập trung chú ý trong học tập
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn về kinh nghiệm để tập trung chú ý
học tập trên lớp: Mỗi nhóm được phát tờ giấy A0 và mỗi thành viên có phần ghi kinh nghiệm
của mình, sau khi các thành viên trong nhóm viết các kinh nghiệm của mình thì cả nhóm tập
hợp lại và chia sẻ với cả lớp về kinh nghiệm các thành viên trong nhóm mình.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV đặt câu hỏi: Em đã học hỏi được kinh nghiệm nào từ bạn?
* Nhiệm vụ 4: Thực hành kết hợp nghe - nhìn - ghi chép
- GV tổ chức cho HS tập phối kết hợp các thao tác nghe - nhìn - ghi chép (đây cũng là minh
chứng của sự tập trung học trên lớp).
- GV thực hiện giảng một đoạn kiến thức nào đó (hoặc đọc chậm một đoạn văn ngắn khoảng
5 dòng hoặc chiếu 1 clip) và yêu cầu HS nghe, quan sát và ghi lại ý chính, hình ảnh vào vở.
GV có thể cho HS thi đua xem ai ghi lại được chính xác và đầy đủ nhất.
- GV có thể tổ chức thực hành 2 - 3 lần.
- GV cho HS chia sẻ những khó khăn khi thực hành kĩ năng này để GV hỗ trợ rèn luyện thêm.
* Hoạt động 4: Dành thời gian cho sở thích của em
a. Mục tiêu: giúp HS cân bằng được giữa trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ và thực hiện
được sở thích của bản thân trong khoảng thời gian nhất định.
b. Nội dung:
- Chia sẻ về sở thích
- Trao đổi cách thực hiện sở thích
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1:Chia sẻ về sở thích
- GV hỏi đáp nhanh về các sở thích của HS trong lớp: Em có sở thích gì? Sở thích đó có ý
nghĩa như thế nào với cuộc sống của em?
- HS nêu sở thích của mình
* Nhiệm vụ 2: Trao đổi cách thực hiện sở thích
- GV yêu cẩu HS làm việc nhóm sau đó chia sẻ trong nhóm theo nội dung bảng sau:
Sở thích
Thời gian thực hiện
Nghề nghiệp liên qua đến sở thích
1.
2.
3.
- GV yêu cầu HS đưa ra các phương án thời gian biểu để thực ...
 









Các ý kiến mới nhất