Tìm kiếm Giáo án
CHỦ ĐỀ 01. SỰ CHUYỂN THỂ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 00h:22' 21-11-2025
Dung lượng: 288.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 00h:22' 21-11-2025
Dung lượng: 288.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 01: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
CHỦ ĐỀ 01: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
I. LÍ THUYẾT CĂN BẢN
1. Mô hình động học phân tử
+Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
+Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì t ốc đ ộ
chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Chú ý: Thuật ngữ “phân tử” được dùng để chỉ chung cho các hạt cấu t ạo chất: nguyên t ử, phân
tử, ion.
Thuyết động học phân tử vật chất ra đời từ đầu thế kỉ XIX để giải thích các hi ện tượng liên
qua đến nhiệt. Bản chất của nhiệt là do chuyển động của các hạt vật ch ất cấu t ạo nên v ật.
2. Cấu trúc chất rắn, lỏng, khí
Cấu trúc
Thể khí
Thể lỏng
Thể rắn
Rất xa nhau (gấp hàng
Xa nhau
Gần nhau
Khoảng cách
chục lần kích thước phân
giữa các phân
tử)
tử
Chuyển động
phân tử
Thể tích và
hình dạng
Tự do về mọi phía
(chuyển động hỗn loạn)
Dao động quanh các vị
trí cân
bằng di chuyển
Dao động
quanh vị trí cân
bằng cố định
Không xác định
(luôn chiếm toàn bộ thể
tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng)
Có thể tích riêng
nhưng không có hình
dạng riêng
Xác định
(rất khó nén)
3. Sự chuyển thể
+Quá trình chuyển từ thể này sang thể khác của vật chất gọi là sự
chuyển thể. Tùy theo điều kiện tác động (nhiệt độ, áp su ất) mà các
chất có thể ở các thể khác nhau.
+Để chuyển thể, khối chất cần phải trao đổi năng lượng với môi
trường bên ngoài dưới dạng truyền nhiệt, đó là nhiệt chuyển thể.
Ví dụ, khi khối chất lỏng chuyển thành h ơi, thì nó c ần thu nhi ệt l ượng t ừ bên ngoài đ ể phá v ỡ
sự liên kết các phân tử trong cấu trúc chất lỏng và chuy ển thành h ơi. Ng ược l ại khi h ơi ng ưng
tụ (hóa lỏng) thì hơi lại tỏa nhiệt lượng và trở về cấu trúc của ch ất l ỏng.
Khối chất lỏng chuyển thành hơi: Thế năng phân tử + Nhi ệt lượng thu vào = Đ ộng năng phân
tử
1
Khi hơi ngưng tụ (hóa lỏng): Động năng phân tử = Thế năng phân t ử + Nhi ệt l ượng t ỏa ra
a. Sự nóng chảy
+Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
+Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng sẽ phá v ỡ liên k ết với m ột s ố phân t ử
xung quanh và trở nên linh động hơn.
Ứng dụng: Sự nóng chảy và đông đặc, mà chủ yếu là của kim loại, được ứng dụng trong công
nghiệp đúc. Nguyên tắc của đúc kim loại là nấu chảy kim loại r ồi đ ổ vào khuôn. Ng ười ta đã
chế tạo ra một số hợp kim có những tính chất mong muốn.
b. Sự hóa hơi
+Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí
+Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay hơi và sự sôi
Phân biệt sự bay hơi và sự sôi: Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ và từ mặt thoáng chất lỏng.
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi từ mặt thoáng và cả từ trong lòng khối chất lỏng.
+Khi hóa hơi, các phân tử chất lỏng nhận được năng lượng sẽ tách kh ỏi liên k ết v ới các phân
tử khác, thoát khỏi khối chất lỏng và chuyển động tự do.
Chú ý:
+Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt thoáng càng lớn, tốc độ gió càng
lớn, nhiệt độ càng cao và độ ẩm không khí càng thấp.
+Xảy ra ở nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất khí trên mặt thoáng và b ản ch ất c ủa
chất lỏng.
BÀI TẬP NĂNG LỰC & CẤP ĐỘ TƯ DUY
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Nội dung thí nghiệm Brown là
A. Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
B. Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
C. Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
D. Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Câu 2. Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
A. giữa chúng có khoảng cách.
B. chúng là các phân tử.
C. các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
D. chúng là các thực thể sống.
Câu 3. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
A. phân tử khí không có khối lượng.
B. khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C. lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
D. các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
2
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 6. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng l ớn thì th ể tích c ủa v ật càng
lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Câu 7. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có th ể ngửi thấy mùi hoa
thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D. Không chảy được.
Câu 8. Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà L ạt.
Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đ ới l ấn tây, đ ẩy m ột
lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn
định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo kh ối mây
nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đ ến
khi chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đ ủ l ớn, các lu ồng khí
không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các c ơn m ưa đá. Đi ền
vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
A. nước ở thể lỏng đông đặc.
B. hơi nước bị ngưng kết.
C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
D. nước kết tủa.
Câu 9. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
Câu 10. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Câu 11. Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −39 0C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có
nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
A. chỉ tồn tại ở thể lỏng.
B. chỉ tồn tại ở thể hơi.
C. Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
D. Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Câu 12. Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
3
A. Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
B. Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Câu 13. Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D.Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Câu 14. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 15. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
A. Nước trong cốc càng nhiều.
B. Nước trong cốc càng ít.
C. Nước trong cốc càng nóng.
D. Nước trong cốc càng lạnh.
Câu 16. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Sự tạo thành sương mù.
C. Sự tạo thành hơi nước.
D. Sự tạo thành mây.
Câu 17. Sự bay hơi
A. xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng. B. chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
C. xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ. D. chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Câu 18. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong vi ệc đúc tượng
đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng
tụ.
Câu 19. Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ
bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
A. Dùng hai đĩa giống nhau.
B. Dùng cùng một loại chất lỏng.
C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Câu 20. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để
cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào
còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
A. Bình A.
B. Bình B.
C. Bình C.
D. Chưa xác định được.
Câu 21. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
B. Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 22. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
4
A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
B. Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
C. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
D. Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đ ổi.
Câu 23. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm l ực tương tác gi ữa các
phân tử nhiều nhất?
A. Nóng chảy.
B. Đông đặc.
C. Hóa hơi.
D. Ngưng tụ.
Câu 24. Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài
thành cốc. Đó là do hiện tượng
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. thăng hoa.
D. ngưng tụ.
Câu 25. Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. S ự ng ưng t ụ luôn
xảy ra kèm theo sự bay hơi.
C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở c ả bên trong và trên b ề
mặt chất lỏng.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ th ể tích
bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
d. Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
Câu 2. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
b. Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Câu 3. Cho các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về thể tích.
5
b. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về kích thước nguyên tử.
c. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về khối lượng riêng.
d. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về trật tự của các nguyên tử.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
a.Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng thể tích của chất đó
b. Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng nhiệt độ của khối chất đó
c. Cung cấp nhiệt cho một khối chất là sự truyền năng lượng cho khối chất đó
d. Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài
Đúng Sai
Câu 5. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo th ời gian c ủa thí nghi ệm
đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín
Phát biểu Đúng Sai
a. Đoạn OA
cho
biết
nước tồn
tại ở cả thể
rắn và thể
lỏng
b. Đoạn CD
cho
biết
nước không
tồn tại ở
thể lỏng
c. Đoạn AB
cho
biết
nước đang
tồn tại ở
thể rắn
6
d. Đoạn BC
cho
biết
nước đang
sôi
Câu 6. Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:
Phát biểu
Đúng Sai
0
a. Nhiệt độ sôi của chất X là 160
b. Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 400
c. Ở nhiệt độ 1200chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí
d. Ở nhiệt độ 400C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
theo thời gian của nước khi được đun nóng và
khi để nguội. Hãy cho biết các đoạn AB, BC, CD
của đường biểu diễn ứng với quá trình nào?
Câu 2. Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun
7
a)Nước thể nào trong khoảng thời gian từ phút 0 đến phút thứ 5; từ phút thứ 10 đến phút
thứ 25?
b) Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút th ứ 10; t ừ phút th ứ 25 đ ến
phút thứ 30?
c)Các quá trình bay hơi, sôi diễn ra trong những khoảng thời gian nào?
---HẾT---
8
CHỦ ĐỀ 01: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT
I. LÍ THUYẾT CĂN BẢN
1. Mô hình động học phân tử
+Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
+Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì t ốc đ ộ
chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Chú ý: Thuật ngữ “phân tử” được dùng để chỉ chung cho các hạt cấu t ạo chất: nguyên t ử, phân
tử, ion.
Thuyết động học phân tử vật chất ra đời từ đầu thế kỉ XIX để giải thích các hi ện tượng liên
qua đến nhiệt. Bản chất của nhiệt là do chuyển động của các hạt vật ch ất cấu t ạo nên v ật.
2. Cấu trúc chất rắn, lỏng, khí
Cấu trúc
Thể khí
Thể lỏng
Thể rắn
Rất xa nhau (gấp hàng
Xa nhau
Gần nhau
Khoảng cách
chục lần kích thước phân
giữa các phân
tử)
tử
Chuyển động
phân tử
Thể tích và
hình dạng
Tự do về mọi phía
(chuyển động hỗn loạn)
Dao động quanh các vị
trí cân
bằng di chuyển
Dao động
quanh vị trí cân
bằng cố định
Không xác định
(luôn chiếm toàn bộ thể
tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng)
Có thể tích riêng
nhưng không có hình
dạng riêng
Xác định
(rất khó nén)
3. Sự chuyển thể
+Quá trình chuyển từ thể này sang thể khác của vật chất gọi là sự
chuyển thể. Tùy theo điều kiện tác động (nhiệt độ, áp su ất) mà các
chất có thể ở các thể khác nhau.
+Để chuyển thể, khối chất cần phải trao đổi năng lượng với môi
trường bên ngoài dưới dạng truyền nhiệt, đó là nhiệt chuyển thể.
Ví dụ, khi khối chất lỏng chuyển thành h ơi, thì nó c ần thu nhi ệt l ượng t ừ bên ngoài đ ể phá v ỡ
sự liên kết các phân tử trong cấu trúc chất lỏng và chuy ển thành h ơi. Ng ược l ại khi h ơi ng ưng
tụ (hóa lỏng) thì hơi lại tỏa nhiệt lượng và trở về cấu trúc của ch ất l ỏng.
Khối chất lỏng chuyển thành hơi: Thế năng phân tử + Nhi ệt lượng thu vào = Đ ộng năng phân
tử
1
Khi hơi ngưng tụ (hóa lỏng): Động năng phân tử = Thế năng phân t ử + Nhi ệt l ượng t ỏa ra
a. Sự nóng chảy
+Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
+Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng sẽ phá v ỡ liên k ết với m ột s ố phân t ử
xung quanh và trở nên linh động hơn.
Ứng dụng: Sự nóng chảy và đông đặc, mà chủ yếu là của kim loại, được ứng dụng trong công
nghiệp đúc. Nguyên tắc của đúc kim loại là nấu chảy kim loại r ồi đ ổ vào khuôn. Ng ười ta đã
chế tạo ra một số hợp kim có những tính chất mong muốn.
b. Sự hóa hơi
+Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí
+Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay hơi và sự sôi
Phân biệt sự bay hơi và sự sôi: Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ và từ mặt thoáng chất lỏng.
Sự sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi từ mặt thoáng và cả từ trong lòng khối chất lỏng.
+Khi hóa hơi, các phân tử chất lỏng nhận được năng lượng sẽ tách kh ỏi liên k ết v ới các phân
tử khác, thoát khỏi khối chất lỏng và chuyển động tự do.
Chú ý:
+Tốc độ bay hơi của chất lỏng càng nhanh nếu diện tích mặt thoáng càng lớn, tốc độ gió càng
lớn, nhiệt độ càng cao và độ ẩm không khí càng thấp.
+Xảy ra ở nhiệt độ sôi. Nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất khí trên mặt thoáng và b ản ch ất c ủa
chất lỏng.
BÀI TẬP NĂNG LỰC & CẤP ĐỘ TƯ DUY
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Nội dung thí nghiệm Brown là
A. Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
B. Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
C. Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
D. Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Câu 2. Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
A. giữa chúng có khoảng cách.
B. chúng là các phân tử.
C. các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
D. chúng là các thực thể sống.
Câu 3. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
A. phân tử khí không có khối lượng.
B. khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
C. lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
D. các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
A. Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
B. Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử là rất yếu.
C. Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
2
D. Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
A. Có hình dạng và thể tích riêng.
B. Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
C. Có thể nén được dễ dàng.
D. Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Câu 6. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau?
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng l ớn thì th ể tích c ủa v ật càng
lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Câu 7. Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có th ể ngửi thấy mùi hoa
thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
A. Dễ dàng nén được.
B. Không có hình dạng xác định.
C. Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
D. Không chảy được.
Câu 8. Ngày 31/03/2024 khoảng 2h chiều, một trận mưa đá xuất hiện ở thành phố Đà L ạt.
Nguyên nhân hình thành hiện tượng mưa đá là do áp cao cận nhiệt đ ới l ấn tây, đ ẩy m ột
lượng lớn độ ẩm từ biển về phía đất liền. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, không khí không ổn
định, có sự xáo trộn lớn, lúc này dòng không khí chuyển động đi lên sẽ mang theo kh ối mây
nóng ẩm cùng lên cao, vượt qua cả tầng đối lưu. Càng lên cao nhiệt độ sẽ càng giảm, cho đ ến
khi chạm mức 0°C, ... thành các hạt băng. Đến một lúc nào đó, khi hạt đ ủ l ớn, các lu ồng khí
không có thể giữ được nữa thì sẽ rơi xuống mặt đất và hình thành nên các c ơn m ưa đá. Đi ền
vào chỗ trống cụm từ thích hợp?
A. nước ở thể lỏng đông đặc.
B. hơi nước bị ngưng kết.
C. hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
D. nước kết tủa.
Câu 9. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
A. Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu.
D. Đúc một cái chuông đồng.
Câu 10. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
A. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
B. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
C. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
D. Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Câu 11. Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −39 0C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có
nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
A. chỉ tồn tại ở thể lỏng.
B. chỉ tồn tại ở thể hơi.
C. Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
D. Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Câu 12. Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
3
A. Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
B. Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
C. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
D. Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Câu 13. Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
C. Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
D.Cục nước đá bỏ từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Câu 14. Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 15. Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi
A. Nước trong cốc càng nhiều.
B. Nước trong cốc càng ít.
C. Nước trong cốc càng nóng.
D. Nước trong cốc càng lạnh.
Câu 16. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây.
B. Sự tạo thành sương mù.
C. Sự tạo thành hơi nước.
D. Sự tạo thành mây.
Câu 17. Sự bay hơi
A. xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng. B. chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
C. xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ. D. chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Câu 18. Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong vi ệc đúc tượng
đồng?
A. Nóng chảy và bay hơi.
B. Nóng chảy và đông đặc.
C. Bay hơi và đông đặc.
D. Bay hơi và ngưng
tụ.
Câu 19. Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ
bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
A. Dùng hai đĩa giống nhau.
B. Dùng cùng một loại chất lỏng.
C. Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
D. Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Câu 20. Các bình hình đều đựng cùng một lượng nước. Để
cả ba bình vào trong phòng kín. Hỏi sau một tuần bình nào
còn ít nước nhất, bình nào nhiều nước nhất?
A. Bình A.
B. Bình B.
C. Bình C.
D. Chưa xác định được.
Câu 21. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
A. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
B. Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
D. Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Câu 22. Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
4
A. Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
B. Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
C. Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
D. Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đ ổi.
Câu 23. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm l ực tương tác gi ữa các
phân tử nhiều nhất?
A. Nóng chảy.
B. Đông đặc.
C. Hóa hơi.
D. Ngưng tụ.
Câu 24. Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài
thành cốc. Đó là do hiện tượng
A. bay hơi.
B. nóng chảy.
C. thăng hoa.
D. ngưng tụ.
Câu 25. Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
B. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. S ự ng ưng t ụ luôn
xảy ra kèm theo sự bay hơi.
C. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở c ả bên trong và trên b ề
mặt chất lỏng.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ th ể tích
bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng
d. Các chất không thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
Câu 2. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.
b. Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
c. Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.
d. Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Câu 3. Cho các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng Sai
a. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về thể tích.
5
b. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về kích thước nguyên tử.
c. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về khối lượng riêng.
d. Một chất có khối lượng nhất định nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ
khác nhau về trật tự của các nguyên tử.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
Phát biểu
a.Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng thể tích của chất đó
b. Cung cấp nhiệt cho một khối chất luôn làm tăng nhiệt độ của khối chất đó
c. Cung cấp nhiệt cho một khối chất là sự truyền năng lượng cho khối chất đó
d. Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào chất và áp suất ngoài
Đúng Sai
Câu 5. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo th ời gian c ủa thí nghi ệm
đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín
Phát biểu Đúng Sai
a. Đoạn OA
cho
biết
nước tồn
tại ở cả thể
rắn và thể
lỏng
b. Đoạn CD
cho
biết
nước không
tồn tại ở
thể lỏng
c. Đoạn AB
cho
biết
nước đang
tồn tại ở
thể rắn
6
d. Đoạn BC
cho
biết
nước đang
sôi
Câu 6. Hình dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của chất X:
Phát biểu
Đúng Sai
0
a. Nhiệt độ sôi của chất X là 160
b. Nhiệt độ nóng chảy của chất X là 400
c. Ở nhiệt độ 1200chất X chỉ tồn tại ở thể lỏng và khí
d. Ở nhiệt độ 400C chất X chỉ tồn tại ở cả thể rắn, thể lỏng và thể hơi
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ
theo thời gian của nước khi được đun nóng và
khi để nguội. Hãy cho biết các đoạn AB, BC, CD
của đường biểu diễn ứng với quá trình nào?
Câu 2. Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian đun
7
a)Nước thể nào trong khoảng thời gian từ phút 0 đến phút thứ 5; từ phút thứ 10 đến phút
thứ 25?
b) Nước ở thể nào trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút th ứ 10; t ừ phút th ứ 25 đ ến
phút thứ 30?
c)Các quá trình bay hơi, sôi diễn ra trong những khoảng thời gian nào?
---HẾT---
8
 








Các ý kiến mới nhất