Tìm kiếm Giáo án
CHÍNH TẢ TUẦN 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Tuyết
Ngày gửi: 14h:05' 03-07-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Tuyết
Ngày gửi: 14h:05' 03-07-2024
Dung lượng: 19.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Phân môn Chính tả – Tuần 3
Ngày dạy:
Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (Nhớ-viết)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đọan văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2);
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
* HS nhanh nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
* Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II/ CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, mạng internet, bài soạn powerpoint
- HS: Máy tính (ipad, điện thoại thông minh), mạng internet; SGK, vở, ĐDHT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1/ Hoạt động khởi động:
Hoạt động của HS
-Cả lớp hát.
-Cho HS viết lại những lỗi sai phổ biến trong bài - HS viết bảng con những từ mà học sinh viết sai
chính tả “Lương Ngọc Quyến''
-HS phân tích bộ phận vần của tiếng
-Yêu cầu HS phân tích bộ phận vần của các
tiếng mà HS vừa viết
-HS trả lời: Âm đệm, âm chính và âm cuối.
-Hỏi: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận - HS nghe
nào?
-GV nhận xét và đánh giá.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1/ Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
- HS lắng nghe và nêu lại.
2.2/Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
a/ Tìm hiểu nội dung:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Thư gửi các học - 2 học sinh đọc thuộc long. Lớp theo dõi, nhận
sinh của Bác Hồ đoạn (Sau 80 năm… các em)
xét.
-Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn văn.
- HS nêu: Thể hiện niềm tin yêu của Bác Hồ đối
với các cháu thiếu nhi.
-GV nhận xét và chốt nội dung của đoạn văn
-HS nghe và nêu lại nội dung
b/ Luyện viết từ khó:
-Yêu cầu HS đọc thầm bài tìm một số từ khó - HS đọc thầm, lấy bút chì gạch chân từ khó.
viết trong bài?
-HS lần lượt nêu các từ khó viết trong bài: yếu
-Cho HS trình bày.
hèn, kiến thiết, cường quốc,…
-HS theo dõi
-GV nhận xét và chốt các từ khó viết lên bảng:
80 năm giời, cường quốc, kiến thiết, năm châu.
-GV hướng dẫn HS lần lượt phân tích cách viết
các tiếng trong mỗi từ khó, giải nghĩa từ và tìm
từ để phân biệt:
80 năm giời=>lưu ý viết số và viết tiếng giời.
Cường quốc=>tiếng quốc HS viết là cuốc.
Kiến thiết=> cho HS đặt câu. Phân biệt thiết và
thiếc.
Năm châu=>HS nêu nghĩa. Lưu ý viết châu,
không phải trâu.
-Cho HS đọc lại toàn bộ các từ khó mà HS vừa
phân tích
-GV lần lượt đọc lại các từ khó cho HS viết.
c/ Viết chính tả
- Giáo viên nhắc nhở học sinh trước khi viết
ngồi đúng tư thế, trình bày sạch đẹp.
- GV yêu cầu HS tự viết bài chính tả ở nhà.
3/ Hoạt động luyện tập:
Bài tập 2: (Làm VBT)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hãy nêu cấu tạo của bộ phận vần?
-Cho HS làm bài.
-Gọi 1HS lên điều khiển chữa bài.
-GV chốt lời giải đúng.
Vần
Tiếng
Âm đệm Âm chính Âm cuối
Em
e
m
Yêu
yê
u
Màu
a
u
Tím
i
m
Hoa
o
a
Cà
a
sim
i
m
Bài tập 3: (Làm miệng)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS thảo luận cặp đôi trong 1 phút
-Gọi các nhóm trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
- Học sinh phân tích, giải nghĩa, đặt câu để phân
biệt.
- HS nối tiếp nhau đọc.
-HS viết bảng con
-HS nghe
- HS tự viết bài vào buổi chiều.
Cá nhân-nhóm-lớp
- 1 HS nêu.
- HS nêu: Âm đệm, âm chính và âm cuối.
-HS làm cá nhân vào VBT -> sau đó chia sẻ
trong nhóm. 1HS làm bảng phụ.
- 1HS lên cho lớp chia sẻ bài làm.
- HS theo dõi sửa bài.
Cá nhân-cặp đôi-lớp
- 1 HS nêu. Lớp đọc thầm.
- Học sinh thảo luận cặp đôi.
- Đại diện nhóm trả lời: Khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở âm chính.
-Yêu cầu HS nhanh nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS nhanh nêu: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
trong tiếng?
chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu
còn lại đặt ở phía trên âm chính.
- HS nghe và nêu lại quy tắc đánh dấu thanh.
- GV chốt lại.
4/ Hoạt động tìm tòi-ứng dụng:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh.
-2 HS nhắc lại.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ cách đặt dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Chuẩn bị bài sau: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- GV nhận xét tiết học
-HS nghe
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Phân môn Chính tả – Tuần 3
Ngày dạy:
Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (Nhớ-viết)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đọan văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2);
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
* HS nhanh nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
* Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II/ CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, mạng internet, bài soạn powerpoint
- HS: Máy tính (ipad, điện thoại thông minh), mạng internet; SGK, vở, ĐDHT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1/ Hoạt động khởi động:
Hoạt động của HS
-Cả lớp hát.
-Cho HS viết lại những lỗi sai phổ biến trong bài - HS viết bảng con những từ mà học sinh viết sai
chính tả “Lương Ngọc Quyến''
-HS phân tích bộ phận vần của tiếng
-Yêu cầu HS phân tích bộ phận vần của các
tiếng mà HS vừa viết
-HS trả lời: Âm đệm, âm chính và âm cuối.
-Hỏi: Phần vần của tiếng gồm những bộ phận - HS nghe
nào?
-GV nhận xét và đánh giá.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1/ Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
- HS lắng nghe và nêu lại.
2.2/Hướng dẫn học sinh nhớ viết.
a/ Tìm hiểu nội dung:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài Thư gửi các học - 2 học sinh đọc thuộc long. Lớp theo dõi, nhận
sinh của Bác Hồ đoạn (Sau 80 năm… các em)
xét.
-Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn văn.
- HS nêu: Thể hiện niềm tin yêu của Bác Hồ đối
với các cháu thiếu nhi.
-GV nhận xét và chốt nội dung của đoạn văn
-HS nghe và nêu lại nội dung
b/ Luyện viết từ khó:
-Yêu cầu HS đọc thầm bài tìm một số từ khó - HS đọc thầm, lấy bút chì gạch chân từ khó.
viết trong bài?
-HS lần lượt nêu các từ khó viết trong bài: yếu
-Cho HS trình bày.
hèn, kiến thiết, cường quốc,…
-HS theo dõi
-GV nhận xét và chốt các từ khó viết lên bảng:
80 năm giời, cường quốc, kiến thiết, năm châu.
-GV hướng dẫn HS lần lượt phân tích cách viết
các tiếng trong mỗi từ khó, giải nghĩa từ và tìm
từ để phân biệt:
80 năm giời=>lưu ý viết số và viết tiếng giời.
Cường quốc=>tiếng quốc HS viết là cuốc.
Kiến thiết=> cho HS đặt câu. Phân biệt thiết và
thiếc.
Năm châu=>HS nêu nghĩa. Lưu ý viết châu,
không phải trâu.
-Cho HS đọc lại toàn bộ các từ khó mà HS vừa
phân tích
-GV lần lượt đọc lại các từ khó cho HS viết.
c/ Viết chính tả
- Giáo viên nhắc nhở học sinh trước khi viết
ngồi đúng tư thế, trình bày sạch đẹp.
- GV yêu cầu HS tự viết bài chính tả ở nhà.
3/ Hoạt động luyện tập:
Bài tập 2: (Làm VBT)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Hãy nêu cấu tạo của bộ phận vần?
-Cho HS làm bài.
-Gọi 1HS lên điều khiển chữa bài.
-GV chốt lời giải đúng.
Vần
Tiếng
Âm đệm Âm chính Âm cuối
Em
e
m
Yêu
yê
u
Màu
a
u
Tím
i
m
Hoa
o
a
Cà
a
sim
i
m
Bài tập 3: (Làm miệng)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS thảo luận cặp đôi trong 1 phút
-Gọi các nhóm trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
- Học sinh phân tích, giải nghĩa, đặt câu để phân
biệt.
- HS nối tiếp nhau đọc.
-HS viết bảng con
-HS nghe
- HS tự viết bài vào buổi chiều.
Cá nhân-nhóm-lớp
- 1 HS nêu.
- HS nêu: Âm đệm, âm chính và âm cuối.
-HS làm cá nhân vào VBT -> sau đó chia sẻ
trong nhóm. 1HS làm bảng phụ.
- 1HS lên cho lớp chia sẻ bài làm.
- HS theo dõi sửa bài.
Cá nhân-cặp đôi-lớp
- 1 HS nêu. Lớp đọc thầm.
- Học sinh thảo luận cặp đôi.
- Đại diện nhóm trả lời: Khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở âm chính.
-Yêu cầu HS nhanh nêu quy tắc đánh dấu thanh - HS nhanh nêu: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
trong tiếng?
chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu
còn lại đặt ở phía trên âm chính.
- HS nghe và nêu lại quy tắc đánh dấu thanh.
- GV chốt lại.
4/ Hoạt động tìm tòi-ứng dụng:
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh.
-2 HS nhắc lại.
- Về nhà học thuộc ghi nhớ cách đặt dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Chuẩn bị bài sau: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- GV nhận xét tiết học
-HS nghe
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 








Các ý kiến mới nhất