Tìm kiếm Giáo án
CHÍNH TẢ TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Tuyết
Ngày gửi: 14h:04' 03-07-2024
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Tuyết
Ngày gửi: 14h:04' 03-07-2024
Dung lượng: 19.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Phân môn Chính tả – Tuần 2
Ngày dạy:
Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN (Nghe-ghi)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8-10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3.
* Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II/ CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, mạng internet, bài soạn powerpoint
- HS: Máy tính (ipad, điện thoại thông minh), mạng internet; SGK, vở, ĐDHT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1/ Hoạt động khởi động:
-Gọi HS nêu quy tắc viết g/gh, ng/ngh, k/c.
-GV nhận xét, đánh giá.
-GV lần lượt đọc cho HS viết các từ các em viết
sai của tiết trước.
-GV nhận xét cách viết và phần kiểm tra.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1/ Giới thiệu bài
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
2.2/Hướng dẫn nghe- ghi.
a/ Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu HS mở SGK
-GV gọi HS đọc toàn bài.
-Cho HS xem chân dung của Lương Ngọc Quyến
trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài và giới thiệu tóm
tắt về nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.
- Lương Ngọc Quyến là người như thế nào?
-GV nhận xét và chốt lại: Lương Ngọc Quyến là
Hoạt động của HS
-HS hát
- 1HS nêu quy tắc viết g/gh, ng/ngh, k/c.
-HS nghe
-HS viết bảng con
- HS nghe
- HS lắng nghe và nêu lại.
- HS mở SGK trang 17.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS xem chân dung
-Lương Ngọc Quyến là một nhà yêu nước.
Ông SN 1885 và mất năm 1917. Ông tham gia
chống TD pháp và bị giặc bắt. Ngày 30-081917, ông được Đội Cấn giải thoát. Ông hi
sinh năm 1917.
-Lương Ngọc Quyến là một người dũng cảm,
can đảm, yêu nước...
-HS nghe giảng.
một người dũng cảm, can đảm. Ông yêu nước và
dành cả cuộc đời mình để khôi phục non sông.
Tấm lòng trung với nước của ông còn sang mãi.
b/ Luyện viết từ khó:
-Cho HS đọc thầm lại bài, gạch chân những từ - HS tìm.
mà các em hay viết sai trong bài.
-Cho HS trình bày.
-HS nối tiếp nhau nêu: khoét, xích sắt,…
-HS theo dõi
-GV nhận xét, chốt các từ khó ghi lên bảng:
khoét, xích sắt, mưu, giải thoát.
- Học sinh phân tích, giải nghĩa, phân biệt.
-GV hướng dẫn HS lần lượt phân tích cách viết
các tiếng trong mỗi từ khó, giải nghĩa từ và tìm từ
để phân biệt.
Khoét => khoec
Xích sắt => xích sắc
Mưu => miu
Giải thoát => dải thoát/ giải thoác
- HS nối tiếp nhau đọc.
Lưu ý HS giọng đọc.
-Cho HS đọc lại toàn bộ các từ khó vừa phân tích -HS viết bảng con
-GV đọc lại các từ khó cho HS viết
-HS trả lời:
-Hỏi:
+Lương Ngọc Quyến, Lương Văn can, Pháp,
+Trong bài có những từ nào cần viết hoa? Vì sao Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Nguyên, Đội
những từ này lại viết hoa?
cấn.
+Viết hoa chữ cái đầu ở mỗi tiếng.
+ Em hãy nêu cách viết hoa tên riêng?
-HS nghe
-GV nhận xét và chốt lại.
c/ Viết chính tả:
- Nhắc nhở học sinh trước khi viết: Chú ý cách -HS nghe
trình bày, tư thế ngồi, cách cầm bút…
- GV yêu cầu HS tự viết bài chính tả ở nhà.
- HS tự viết bài vào buổi chiều.
3/ Hoạt động luyện tập:
Bài tập 2: (Làm miệng)
Cá nhân-lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại từng câu văn và tự suy -HS thực hiện.
nghĩ.
-Yêu cầu 1HS lên cho lớp chia sẻ.
-1HS điều khiển cho lớp chia sẻ kết quả, ý
kiến.
-GV kết luận lời giải đúng:
-Nghe giảng.
a) Trạng – ang
b) làng – ang
Nguyên – uyên
mộ - ô
Hiền – iên
trạch – ach
Khoa – oa
bình – inh
Thi - i
giang – ang
Bài tập 3: (Làm VBT)
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
-Dựa vào bài tập em hãy nêu mô hình cấu tạo của
tiếng?
-GV nhận xét và chốt mô hình cấu tạo của tiếng.
-GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: Vần
gồm những bộ phận nào?
-GV nhận xét chốt các bộ phận của vần.
-Cho HS làm bài vào mô hình cấu tạo vần.
-Cho HS nêu bài làm nối tiếp.
-Gv nhận xét.
-GV nhận xét bài làm bảng của HS
- Em có nhận xét gì về phần vần của tiếng?
Cá nhân-nhóm-lớp
-1 HS đọc
- HS nêu: âm đầu – vần – dấu thanh.
-HS nghe
-HS: Vần gồm âm đệm, âm chính và âm cuối.
-HS nghe
-1HS lên làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vào
VBT-> sau đó chia sẻ trong nhóm.
-HS nối tiếp nhau nêu, mỗi HS nêu cấu tạo
vần của 1 tiếng.
-HS nhận xét và bổ sung
- HS: Tất cả phần vần của các tiếng đều có âm
chính; có vần có âm đệm, có vần không có; có
vần có âm cuối, có vần không có.
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét và chốt:
+ Vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm
cuối (trạng, làng, …), âm đệm (nguyên, Nguyễn,
khoa, huyện, …). Các âm đệm được ghi bằng chữ
cái o hoặc u.
+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và
âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện).
4/ Hoạt động tìm tòi-ứng dụng:
-Yêu cầu HS nêu lại mô hình cấu tạo vần.
- 2 HS nêu.
- Về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định - HS lắng nghe và thực hiện.
trong bài Thư gửi các học sinh.
-Chuẩn bị cho bài chính tả nhớ -viết ở tuần 3.
- GV nhận xét tiết học.
-HS nghe
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Phân môn Chính tả – Tuần 2
Ngày dạy:
Tiết 2: LƯƠNG NGỌC QUYẾN (Nghe-ghi)
I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8-10 tiếng) trong BT2; chép đúng vần của các
tiếng vào mô hình, theo yêu cầu BT3.
* Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II/ CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, mạng internet, bài soạn powerpoint
- HS: Máy tính (ipad, điện thoại thông minh), mạng internet; SGK, vở, ĐDHT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1/ Hoạt động khởi động:
-Gọi HS nêu quy tắc viết g/gh, ng/ngh, k/c.
-GV nhận xét, đánh giá.
-GV lần lượt đọc cho HS viết các từ các em viết
sai của tiết trước.
-GV nhận xét cách viết và phần kiểm tra.
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
2.1/ Giới thiệu bài
-GV giới thiệu và ghi tựa bài
2.2/Hướng dẫn nghe- ghi.
a/ Tìm hiểu nội dung:
-Yêu cầu HS mở SGK
-GV gọi HS đọc toàn bài.
-Cho HS xem chân dung của Lương Ngọc Quyến
trong SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài và giới thiệu tóm
tắt về nhà yêu nước Lương Ngọc Quyến.
- Lương Ngọc Quyến là người như thế nào?
-GV nhận xét và chốt lại: Lương Ngọc Quyến là
Hoạt động của HS
-HS hát
- 1HS nêu quy tắc viết g/gh, ng/ngh, k/c.
-HS nghe
-HS viết bảng con
- HS nghe
- HS lắng nghe và nêu lại.
- HS mở SGK trang 17.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
-HS xem chân dung
-Lương Ngọc Quyến là một nhà yêu nước.
Ông SN 1885 và mất năm 1917. Ông tham gia
chống TD pháp và bị giặc bắt. Ngày 30-081917, ông được Đội Cấn giải thoát. Ông hi
sinh năm 1917.
-Lương Ngọc Quyến là một người dũng cảm,
can đảm, yêu nước...
-HS nghe giảng.
một người dũng cảm, can đảm. Ông yêu nước và
dành cả cuộc đời mình để khôi phục non sông.
Tấm lòng trung với nước của ông còn sang mãi.
b/ Luyện viết từ khó:
-Cho HS đọc thầm lại bài, gạch chân những từ - HS tìm.
mà các em hay viết sai trong bài.
-Cho HS trình bày.
-HS nối tiếp nhau nêu: khoét, xích sắt,…
-HS theo dõi
-GV nhận xét, chốt các từ khó ghi lên bảng:
khoét, xích sắt, mưu, giải thoát.
- Học sinh phân tích, giải nghĩa, phân biệt.
-GV hướng dẫn HS lần lượt phân tích cách viết
các tiếng trong mỗi từ khó, giải nghĩa từ và tìm từ
để phân biệt.
Khoét => khoec
Xích sắt => xích sắc
Mưu => miu
Giải thoát => dải thoát/ giải thoác
- HS nối tiếp nhau đọc.
Lưu ý HS giọng đọc.
-Cho HS đọc lại toàn bộ các từ khó vừa phân tích -HS viết bảng con
-GV đọc lại các từ khó cho HS viết
-HS trả lời:
-Hỏi:
+Lương Ngọc Quyến, Lương Văn can, Pháp,
+Trong bài có những từ nào cần viết hoa? Vì sao Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Nguyên, Đội
những từ này lại viết hoa?
cấn.
+Viết hoa chữ cái đầu ở mỗi tiếng.
+ Em hãy nêu cách viết hoa tên riêng?
-HS nghe
-GV nhận xét và chốt lại.
c/ Viết chính tả:
- Nhắc nhở học sinh trước khi viết: Chú ý cách -HS nghe
trình bày, tư thế ngồi, cách cầm bút…
- GV yêu cầu HS tự viết bài chính tả ở nhà.
- HS tự viết bài vào buổi chiều.
3/ Hoạt động luyện tập:
Bài tập 2: (Làm miệng)
Cá nhân-lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 1 HS đọc.
-Yêu cầu HS đọc thầm lại từng câu văn và tự suy -HS thực hiện.
nghĩ.
-Yêu cầu 1HS lên cho lớp chia sẻ.
-1HS điều khiển cho lớp chia sẻ kết quả, ý
kiến.
-GV kết luận lời giải đúng:
-Nghe giảng.
a) Trạng – ang
b) làng – ang
Nguyên – uyên
mộ - ô
Hiền – iên
trạch – ach
Khoa – oa
bình – inh
Thi - i
giang – ang
Bài tập 3: (Làm VBT)
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
-Dựa vào bài tập em hãy nêu mô hình cấu tạo của
tiếng?
-GV nhận xét và chốt mô hình cấu tạo của tiếng.
-GV đưa ra mô hình cấu tạo của vần và hỏi: Vần
gồm những bộ phận nào?
-GV nhận xét chốt các bộ phận của vần.
-Cho HS làm bài vào mô hình cấu tạo vần.
-Cho HS nêu bài làm nối tiếp.
-Gv nhận xét.
-GV nhận xét bài làm bảng của HS
- Em có nhận xét gì về phần vần của tiếng?
Cá nhân-nhóm-lớp
-1 HS đọc
- HS nêu: âm đầu – vần – dấu thanh.
-HS nghe
-HS: Vần gồm âm đệm, âm chính và âm cuối.
-HS nghe
-1HS lên làm bảng phụ, HS dưới lớp làm vào
VBT-> sau đó chia sẻ trong nhóm.
-HS nối tiếp nhau nêu, mỗi HS nêu cấu tạo
vần của 1 tiếng.
-HS nhận xét và bổ sung
- HS: Tất cả phần vần của các tiếng đều có âm
chính; có vần có âm đệm, có vần không có; có
vần có âm cuối, có vần không có.
- HS lắng nghe.
-GV nhận xét và chốt:
+ Vần của tất cả các tiếng đều có âm chính.
+ Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm
cuối (trạng, làng, …), âm đệm (nguyên, Nguyễn,
khoa, huyện, …). Các âm đệm được ghi bằng chữ
cái o hoặc u.
+ Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và
âm cuối (nguyên, Nguyễn, huyện).
4/ Hoạt động tìm tòi-ứng dụng:
-Yêu cầu HS nêu lại mô hình cấu tạo vần.
- 2 HS nêu.
- Về nhà tiếp tục HTL những câu đã chỉ định - HS lắng nghe và thực hiện.
trong bài Thư gửi các học sinh.
-Chuẩn bị cho bài chính tả nhớ -viết ở tuần 3.
- GV nhận xét tiết học.
-HS nghe
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
 








Các ý kiến mới nhất