Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Chí công vô tư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoa
Ngày gửi: 20h:37' 29-08-2018
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hoa
Ngày gửi: 20h:37' 29-08-2018
Dung lượng: 39.2 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1. Tiết 1 Ngày soạn: 16/8/2018
Bài 1
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
(1 TIẾT)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư (CCVT);
- Kể được một số biểu hiện của phẩm chất CCVT tư trong cuộc sống;
- Giải thích được vì sao con người cần có phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những biểu hiện của CCVT, không CCVT trong cuộc sống hằng ngày;
- Biết tự kiểm tra, đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành người CCVT.
3. Thái độ
- Tôn trọng, ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện CCVT trong cuộc sống.
- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
4. Các năng lực, phẩm chất hình thành
- Năng lực
+ Chung: tự học, GQVĐ&ST, giao tiếp, ICT, hợp tác,
+ Chuyên biệt
1. Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội.
2. Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước.
3. Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội.
- Phẩm chất: sống tự chủ, sống yêu thương, sống trách nhiệm
B. CHUẨN BỊ
1. Thầy
- Phương pháp: nghiên cứu tài liệu, nhóm, cá nhân, trò chơi
- Phương tiện: SGK GDCD 9- NXB GDVN (Tái bản lần thứ 11)- tháng 1/2016
SGV GDCD 9-NXB GD- tháng 5/2005; TKBG GDCD 9- NXB HÀ NÔI- năm 2008
Danh tướng Việt Nam viết về cuộc đời và những chiến công của các vị tướng tài Việt Nam-NXB Văn học – năm 2014
- Kĩ thuật: nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
2. Trò
Đọc trước bài, chuẩn bị trang phục đơn giản để đóng vai.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
* Ổn định
Lớp
9A
9B
9C
Sĩ số
Vắng
* Kiểm tra
(Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập phục vụ bộ môn)
1. KHỞI ĐỘNG
GV nêu vấn đề:
?Trong gia đình,trong tập thể, trong xã hội nếu ai cũng chỉ quan tâm đến lợi ích của mình mà không quan tâm đến lợi ích chung của mọi người,của tập thể điều gì sẽ xảy ra?
HSLT tự do.
GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức trọng tâm
HĐ1: Tìm hiểu nội dung Đặt vấn đề/SGK tr3
* Năng lực
+ Chung: (GQVĐ&ST) phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề; (giao tiếp) Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu, diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; (hợp tác) biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể;.
+ Chuyên biệt
- Nhận thức được các giá trị ĐĐ, truyền thống văn hóa, các qui định của PL và nhận ra được các yếu tố tác động đến bản thân trong cuộc sống.(1)
- Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân, có cách ứng xử phù hợp với các tình huống trong cuộc sống, học tập(1)
* Phẩm chất
- Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế.(1)
- Tự nguyện: quan tâm đến các công việc chung.(3)
GV giải thích: “Chí công vô tư” là hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì lợi ích riêng.
Hđ 1 làm việc cặp đôi
- Nhóm HS đọc phân vai.
Hđ 2 HS thảo luận nhóm bàn câu hỏi a/sgk tr 4
?Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc?Qua đó em hiểu gì về Tô Hiến Thành?
*
- Dùng người: căn cứ vào khả năng của người đó, không vì tình thân mà tiến cử người không phù hợp.
- Giải quyết công việc: vì lợi ích chung của đất nước, không vì lợi ích riêng của bản thân.
=> Gương sáng về chí công vô tư
HS đại diện nhóm bàn trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GVKL:
Bài 1
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
(1 TIẾT)
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư (CCVT);
- Kể được một số biểu hiện của phẩm chất CCVT tư trong cuộc sống;
- Giải thích được vì sao con người cần có phẩm chất CCVT.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được những biểu hiện của CCVT, không CCVT trong cuộc sống hằng ngày;
- Biết tự kiểm tra, đánh giá hành vi của mình và biết rèn luyện để trở thành người CCVT.
3. Thái độ
- Tôn trọng, ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện CCVT trong cuộc sống.
- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiếu công bằng trong giải quyết công việc
4. Các năng lực, phẩm chất hình thành
- Năng lực
+ Chung: tự học, GQVĐ&ST, giao tiếp, ICT, hợp tác,
+ Chuyên biệt
1. Năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội.
2. Năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước.
3. Giải quyết vấn đề cá nhân và hợp tác giải quyết vấn đề xã hội.
- Phẩm chất: sống tự chủ, sống yêu thương, sống trách nhiệm
B. CHUẨN BỊ
1. Thầy
- Phương pháp: nghiên cứu tài liệu, nhóm, cá nhân, trò chơi
- Phương tiện: SGK GDCD 9- NXB GDVN (Tái bản lần thứ 11)- tháng 1/2016
SGV GDCD 9-NXB GD- tháng 5/2005; TKBG GDCD 9- NXB HÀ NÔI- năm 2008
Danh tướng Việt Nam viết về cuộc đời và những chiến công của các vị tướng tài Việt Nam-NXB Văn học – năm 2014
- Kĩ thuật: nhóm, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
2. Trò
Đọc trước bài, chuẩn bị trang phục đơn giản để đóng vai.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
* Ổn định
Lớp
9A
9B
9C
Sĩ số
Vắng
* Kiểm tra
(Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập phục vụ bộ môn)
1. KHỞI ĐỘNG
GV nêu vấn đề:
?Trong gia đình,trong tập thể, trong xã hội nếu ai cũng chỉ quan tâm đến lợi ích của mình mà không quan tâm đến lợi ích chung của mọi người,của tập thể điều gì sẽ xảy ra?
HSLT tự do.
GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức trọng tâm
HĐ1: Tìm hiểu nội dung Đặt vấn đề/SGK tr3
* Năng lực
+ Chung: (GQVĐ&ST) phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề; (giao tiếp) Đọc lưu loát và đúng ngữ điệu, diễn đạt ý tưởng một cách tự tin; (hợp tác) biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể;.
+ Chuyên biệt
- Nhận thức được các giá trị ĐĐ, truyền thống văn hóa, các qui định của PL và nhận ra được các yếu tố tác động đến bản thân trong cuộc sống.(1)
- Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân, có cách ứng xử phù hợp với các tình huống trong cuộc sống, học tập(1)
* Phẩm chất
- Yêu Tổ quốc: Có ý thức tìm hiểu và gìn giữ các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam; quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi bật ở địa phương, trong nước và quốc tế.(1)
- Tự nguyện: quan tâm đến các công việc chung.(3)
GV giải thích: “Chí công vô tư” là hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì lợi ích riêng.
Hđ 1 làm việc cặp đôi
- Nhóm HS đọc phân vai.
Hđ 2 HS thảo luận nhóm bàn câu hỏi a/sgk tr 4
?Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào trong việc dùng người và giải quyết công việc?Qua đó em hiểu gì về Tô Hiến Thành?
*
- Dùng người: căn cứ vào khả năng của người đó, không vì tình thân mà tiến cử người không phù hợp.
- Giải quyết công việc: vì lợi ích chung của đất nước, không vì lợi ích riêng của bản thân.
=> Gương sáng về chí công vô tư
HS đại diện nhóm bàn trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GVKL:
 









Các ý kiến mới nhất