Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Châu chấu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Hồng
Ngày gửi: 20h:34' 23-11-2020
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 24/11/2020
Ngày dạy: 01/12/2020
LỚP SÂU BỌ
TIẾT 27: BÀI 26: CHÂU CHẤU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của đại diện lớp Sâu bọ(châu chấu). Nêu được các hoạt động của chúng.
- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp Sâu bọ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.
3. Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới ĐV
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Năng lực sử dụng các công cụ thực hành sinh học
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Mẫu: con châu chấu. Mô hình châu chấu
- Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Dạy học nêu vấn đề, trực quan
Thảo luận nhóm
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra bài cũ (5’)
-Câu 1: Đặc điểm cấu tạo của nhện?
Đáp án
Đầu – ngực
- Đôi kìm có tuyến độc.
- Đôi chân xúc giác phủ đầy lông
- 4 đôi chân bò
- Bắt mồi và tự vệ
- Cảm giác về khứu giác, xúc giác
- Di chuyển chăng lưới

Bụng
- Đôi khe thở
- 1 lỗ sinh dục
- Các núm tuyến tơ
- Hô hấp
- Sinh sản
- Sinh ra tơ nhện

-Câu 2:Vai trò của lớp hình nhện?
Đáp án
Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú.
- Đa số có lợi, một số gây hại cho người, động vật và thực vật.
1. Khám phá
Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn trong đời sống thực tiễn
2. Kết nối
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển (15’)
Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu.
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGk, quan sát hình 26.1 và trả lời câu hỏi:
- Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?
- Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?
- GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc mô hình).
- Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu (mô hình)
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
+ So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV đưa thêm thông tin về châu chấu di cư.
- HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được;
+ Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
Bụng: Có các đôi lỗ thở
- HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định vị trí các bộ phận trên mẫu.

- 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.


+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay.

Kết luận:
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.
- Di chuyển: Bò, nhảy, bay.
Hoạt động 2: Cấu tạo trong (HS tự nghiên cứu)
Hoạt động 3: Dinh dưỡng


- Thức ăn của châu chấu là gì?
- Thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
- Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
- Chồi và lá cây
- thức ăn được tẩm nước bọt rồi tập trung ở diều,được nghiền nhỏ ở dạ dày cơ,rồi tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.
- 1 vài HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét, bổ sung.

Kết luận:
- Châu chấu ăn chồi và lá cây.
- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng.
Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển (10’)
- GV
 
Gửi ý kiến