Chân quê nguyễn bính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 12h:02' 11-11-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 12h:02' 11-11-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày soạn:…/…/…
Lớp: D21SPNV02
Ngày dạy:…/…/…
MSSV: 2121402170216
Tiết:…
GIÁO ÁN THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHÂN QUÊ
---Nguyễn Bính--I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
điểm của người viết và nêu lí do.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn
bản Chân quê.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản Chân quê.
3. Về phẩm chất:
Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản
sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG, TÌM HIỂU CHUNG
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.
b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gợi ý câu trả lời:
Giáo viên chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi.
Nội dung:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Áo tứ thân
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Áo bà ba
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Áo dài
Học sinh chia sẻ.
- Ca Huế
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Vọng cổ.
Giáo viên gợi dẫn vào bài học.
- Hát quan họ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c, Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
- Phiếu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Trải nghiệm cùng văn bản
văn bản.
1. Đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- HS biết cách đọc diễn cảm
- GV chuyển giao nhiệm vụ
2. Tác giả, tác phẩm
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
a. Tác giả
+ Trình bày về tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Bính: (1918 - 1966), tên khai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
sinh là Nguyễn Trọng Bính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quê quán: Làng Thiện Vịnh, xã Đồng
- HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản Đội, Vụ Bản, Nam Định.
phẩm
- Gia đình: nhà Nho nghèo, mồ côi cha
- GV quan sát, gợi mở
mẹ sớm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện.
- 1945 - 1954: tham gia kháng chiến
- HS báo cáo sản phẩm
chống Pháp ở Nam Bộ.
- GV quan sát, hỗ trợ
- 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện.
văn nghệ và làm báo.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Mất đột ngột 20/01/1966.
thức
- Nguyễn Bính là một người thông minh,
nhạy cảm với thời đại đầy biến động,
luôn muốn bảo tồn và duy trì những giá
trị truyền thống của dân tộc.
- Sự nghiệp văn học:
+ Tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937),
Lỡ bước sang ngang (1940), Mười hai
bến nước (1942), Truyện thơ Cây đàn Tỳ
bà (1944), Gửi người vợ miền Nam
(1955).
- Phong cách thơ: Nguyễn Bính là nhà
thơ có hồn thơ đậm chất quê.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Chân quê nằm trong tập Tâm
hồn tôi (1937), được nhiều nhà phê bình
đánh giá là bài thơ tiêu biểu về hồn quê
của Nguyễn Bính. Bài thơ chất chứa
niềm lo âu, day dứt, dự cảm của tác giả
về những đổi thay nhanh chóng, làm mất
đi sắc quê hương.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung
3, Nội dung chính của văn bản “Chân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
quê”.
Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp "Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu
đôi theo phiếu học tập 1.
chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc.
1, Nêu nội dung chính của văn bản Chàng trai trong câu chuyện này không
“Chân quê”.
thể giữ được vẻ đẹp chân quê của người
2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản yêu mình sau khi nàng trở về từ phương
“Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” Tây. Điều này làm cho chàng rất buồn và
trong bài thơ là ai?
thất vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình
3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?
dị của quê hương đã bị mất đi.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
4, Thể loại:
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Thể loại:
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
+ Viết bằng thể thơ lục bát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Nhân vật em trong bài thơ là người yêu
Học sinh trình bày phần bài làm của của anh – một chàng trai thôn quê - tác
mình.
giả Nguyễn Bính.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Bố cục bài gồm: 4 phần
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
+ Phần 1: Đoạn 1: Từ đầu đến “em làm
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
khổ tôi”
+ Phần 2: Đoạn 2: Tiếp theo đến “cái
quần nái đen”
+ Phần 3: Đoạn 3: Tiếp theo đến “cho
vừa lòng anh”
+ Phần 4: Đoạn 4: Phần còn lại
5. Nhan đề
- “Chân quê” chính là những cái gốc gác
của quê hương. Đó là những cái móng rễ,
của quên hương mà mỗi người sinh ra
trên đời đều được thừa hưởng.
- Lí giải sâu sắc hơn thì “chân quê” chính
là vẻ đẹp mộc mạc, bình dị của vùng
thôn quê, của những người con quê. Đó
là sự chân thật trong lối sống bình dị,
giản đơn của người dân quê. Đó là sự
chân chất, thật thà, thẳng thắn, hồn nhiền,
trong sáng, không chút vụ lợi, tối tăm của
người dân quê. Đó là vẻ đẹp yên bình,
thanh bần nhuốm màu lên khung cảnh,
cuộc sống ở quê.
Có lẽ rất yêu mến và mong muốn gìn
giữ cái vẻ đẹp “chân quê” ấy nên tác giả
đã không ngần ngại đặt tên cho tác phẩm
của mình.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c. Sản phẩm:
- Phiếu trả lời của học sinh. Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm
Giáo viên giao nhiệm vụ, chia lớp thành hiểu bài thơ.
bốn nhóm.
1, Nhân vật “tôi”
Thời gian thảo luận: 5 phút.
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã,
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
tiếc nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của
Học sinh thực hiện đọc phiếu học tập 2 người yêu mình, không còn mộc mạc,
và thảo luận.
giản dị như ngày trước.
- Nhân vật tôi đã thể hiện những tình - Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện
cảm, cảm xúc gì trong bài thơ?
qua:
- Tình cảm, cảm xúc ấy thể hiện qua + Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm,
những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp em làm khổ tôi!”,
nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
“Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, thể thơ lục bát.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật “em”
trong văn bản “Chân Quê” của 2, Hình ảnh “em”
Nguyễn Bính.
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
của nhân vật “tôi”:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị,
Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào mộc mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”,
trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
“khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
trong sáng, chân chất nữa – “khăn
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm”
- GV quan sát, gợi mở
…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận tôi cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm
xét, bổ sung, phản biện
khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên
- GV quan sát, hỗ trợ
quê mùa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thông điệp
mà tác giả gửi gấm vào văn bản 3, Tác giả muốn gửi đến người đọc
“Chân Quê”.
thông điệp gì qua văn bản này?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
- GV chuyển giao nhiệm vụ
điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì
Tác giả muốn gửi đến người đọc thông chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà
điệp gì qua văn bản này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận
xét, bổ sung, phản biện
- GV quan sát, hỗ trợ
đánh mất đi con người mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của
- GV chuyển giao nhiệm vụ
văn bản là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
A. Nghị luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
B. Tự sự.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
C. Miêu tả.
- GV quan sát, gợi mở
D. Biểu cảm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận cùng cô gái trong bài thơ ?
xét, bổ sung, phản biện
A. Khăn nhung, quần lĩnh.
- GV quan sát, hỗ trợ
B. Chiếc nón quai thao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện C. Cái yếm lụa sồi.
nhiệm vụ.
D. Áo cài khuy bấm.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ
thức
điệp ngữ trong đoạn thơ:
Nào đâu cái yếm lụa sồi ?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng
của chàng trai trước sự thay đổi của
cô gái
B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình
của cô gái.
C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai
trước sự thay đổi của cô gái.
D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.
Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài
thơ là ngôn ngữ:
A. Cổ kính mà hiện đại.
B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi
với người dân quê.
C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn
ngữ dân gian.
D. Hiện đại, cách tân táo bạo.
Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều
gì qua câu thơ ?
“Van em! Em hãy giữ nguyên quê
mùa”
A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp thôn quê.
B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp truyền thống.
C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp dân dã.
D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào
lưu hiện đại.
Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì
trong hai câu thơ sau:
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
A. Buồn rầu, u uất.
B. Phẫn nộ, tức giận.
C. Chán ghét, bực dọc.
D. Chân thành, tha thiết.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
điểm của người viết và nêu lí do.
- Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển
bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
1. Anh/ chị có đồng tình với quan niệm
“giữ nguyên quê mùa” của chàng trai
trong bài thơ không? Vì sao?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Trình bày quan điểm cá nhân:
Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với
quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng
trai trong bài thơ. Vì:
2. Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ + Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa
gìn những giá trị văn hoá truyền dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một
thống?
điều rất cần thiết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội
Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết
trình.
nhập, việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc
quẻ và quê mùa.
2. Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
Bước 4. Kết luận, nhận định
thống, ta cần:
GV chốt lại các chia sẻ.
+ Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc.
+ Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa
mới.
+ Lên án những hành động làm mai một văn
hóa....
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG
a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.
b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.
Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác
giả Nguyễn Bính.
Phụ lục 1.
Phiếu học tập 1 tìm hiểu văn bản
Phiếu học tập 2 tìm hiểu văn bản:
Ngày soạn:…/…/…
Lớp: D21SPNV02
Ngày dạy:…/…/…
MSSV: 2121402170216
Tiết:…
GIÁO ÁN THI NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
BÀI 4. NÉT ĐẸP VĂN HÓA VÀ CẢNH QUAN
( VĂN BẢN THÔNG TIN)
TIẾT 4: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
CHÂN QUÊ
---Nguyễn Bính--I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
điểm của người viết và nêu lí do.
2. Về năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về mặt nội dung và hình thức của văn
bản Chân quê.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản Chân quê.
3. Về phẩm chất:
Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển bản
sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập.
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG, TÌM HIỂU CHUNG
a, Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Chân quê.
b, Nội dung: GV chiếu hình ảnh và cho HS quan sát, trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Gợi ý câu trả lời:
Giáo viên chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi.
Nội dung:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Áo tứ thân
Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Áo bà ba
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Áo dài
Học sinh chia sẻ.
- Ca Huế
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Vọng cổ.
Giáo viên gợi dẫn vào bài học.
- Hát quan họ
2, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a, Mục tiêu:
Học sinh vận dụng tri thức Ngữ văn để:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
b, Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c, Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
- Phiếu trả lời của học sinh.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học sinh đọc I. Trải nghiệm cùng văn bản
văn bản.
1. Đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- HS biết cách đọc diễn cảm
- GV chuyển giao nhiệm vụ
2. Tác giả, tác phẩm
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm
a. Tác giả
+ Trình bày về tác giả, tác phẩm
- Nguyễn Bính: (1918 - 1966), tên khai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
sinh là Nguyễn Trọng Bính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quê quán: Làng Thiện Vịnh, xã Đồng
- HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản Đội, Vụ Bản, Nam Định.
phẩm
- Gia đình: nhà Nho nghèo, mồ côi cha
- GV quan sát, gợi mở
mẹ sớm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện.
- 1945 - 1954: tham gia kháng chiến
- HS báo cáo sản phẩm
chống Pháp ở Nam Bộ.
- GV quan sát, hỗ trợ
- 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện.
văn nghệ và làm báo.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Mất đột ngột 20/01/1966.
thức
- Nguyễn Bính là một người thông minh,
nhạy cảm với thời đại đầy biến động,
luôn muốn bảo tồn và duy trì những giá
trị truyền thống của dân tộc.
- Sự nghiệp văn học:
+ Tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937),
Lỡ bước sang ngang (1940), Mười hai
bến nước (1942), Truyện thơ Cây đàn Tỳ
bà (1944), Gửi người vợ miền Nam
(1955).
- Phong cách thơ: Nguyễn Bính là nhà
thơ có hồn thơ đậm chất quê.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Chân quê nằm trong tập Tâm
hồn tôi (1937), được nhiều nhà phê bình
đánh giá là bài thơ tiêu biểu về hồn quê
của Nguyễn Bính. Bài thơ chất chứa
niềm lo âu, day dứt, dự cảm của tác giả
về những đổi thay nhanh chóng, làm mất
đi sắc quê hương.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung
3, Nội dung chính của văn bản “Chân
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
quê”.
Giáo viên giao nhiệm vụ, thảo luận cặp "Chân quê" của Nguyễn Bính là một câu
đôi theo phiếu học tập 1.
chuyện tình yêu đầy cảm xúc và sâu sắc.
1, Nêu nội dung chính của văn bản Chàng trai trong câu chuyện này không
“Chân quê”.
thể giữ được vẻ đẹp chân quê của người
2, Xác định thể loại, bố cục của văn bản yêu mình sau khi nàng trở về từ phương
“Chân quê”. Cho biết nhân vật “em” Tây. Điều này làm cho chàng rất buồn và
trong bài thơ là ai?
thất vọng, bởi vì nét đẹp mộc mạc, bình
3, Nhan đề bài thơ có ý nghĩa gì?
dị của quê hương đã bị mất đi.
Thời gian thảo luận: 5 phút.
4, Thể loại:
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Thể loại:
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận.
+ Viết bằng thể thơ lục bát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
+ Nhân vật em trong bài thơ là người yêu
Học sinh trình bày phần bài làm của của anh – một chàng trai thôn quê - tác
mình.
giả Nguyễn Bính.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Bố cục bài gồm: 4 phần
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
+ Phần 1: Đoạn 1: Từ đầu đến “em làm
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
khổ tôi”
+ Phần 2: Đoạn 2: Tiếp theo đến “cái
quần nái đen”
+ Phần 3: Đoạn 3: Tiếp theo đến “cho
vừa lòng anh”
+ Phần 4: Đoạn 4: Phần còn lại
5. Nhan đề
- “Chân quê” chính là những cái gốc gác
của quê hương. Đó là những cái móng rễ,
của quên hương mà mỗi người sinh ra
trên đời đều được thừa hưởng.
- Lí giải sâu sắc hơn thì “chân quê” chính
là vẻ đẹp mộc mạc, bình dị của vùng
thôn quê, của những người con quê. Đó
là sự chân thật trong lối sống bình dị,
giản đơn của người dân quê. Đó là sự
chân chất, thật thà, thẳng thắn, hồn nhiền,
trong sáng, không chút vụ lợi, tối tăm của
người dân quê. Đó là vẻ đẹp yên bình,
thanh bần nhuốm màu lên khung cảnh,
cuộc sống ở quê.
Có lẽ rất yêu mến và mong muốn gìn
giữ cái vẻ đẹp “chân quê” ấy nên tác giả
đã không ngần ngại đặt tên cho tác phẩm
của mình.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nêu nội dung bao quát của văn bản Chân quê.
- Nhận biết được thái độ, quan điểm của tác giả.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của
tác giả.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn
thành phiếu bài tập tìm hiểu về tác phẩm.
c. Sản phẩm:
- Phiếu trả lời của học sinh. Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện phiếu học tập tìm
Giáo viên giao nhiệm vụ, chia lớp thành hiểu bài thơ.
bốn nhóm.
1, Nhân vật “tôi”
Thời gian thảo luận: 5 phút.
- Nhân vật tôi thể hiện cảm xúc buồn bã,
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút.
tiếc nuối và hụt hẫng khi gặp lại nhân vật
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
em, vì “tôi” nhận thấy sự thay đổi của
Học sinh thực hiện đọc phiếu học tập 2 người yêu mình, không còn mộc mạc,
và thảo luận.
giản dị như ngày trước.
- Nhân vật tôi đã thể hiện những tình - Tình cảm, cảm xúc ấy được thể hiện
cảm, cảm xúc gì trong bài thơ?
qua:
- Tình cảm, cảm xúc ấy thể hiện qua + Từ ngữ, hình ảnh: “áo cài khuy bấm,
những từ ngữ, hình ảnh và biện pháp em làm khổ tôi!”,
nào?
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình.
Bước 4. Kết luận, nhận định
“Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?”
+ Biện pháp tu từ:
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các Liệt kê: hình ảnh yếm lụa sồi, áo tứ
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
thân, khăn mỏ quạ, quần nái đen …
Điệp cấu trúc: “nào đâu… cái”
Câu hỏi tu từ, thể thơ lục bát.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật “em”
trong văn bản “Chân Quê” của 2, Hình ảnh “em”
Nguyễn Bính.
Hình ảnh “em” hiện lên trong cảm nhận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
của nhân vật “tôi”:
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Trước đây: Là cô gái dịu dàng, giản dị,
Hình ảnh “em” hiện lên như thế nào mộc mạc - “yếm lụa sồi”, “áo tứ thân”,
trong cảm nhận của nhân vật “tôi”?
“khăn mỏ quạ”, “cái quần nái đen” …
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Hiện tại: Không còn mang dáng vẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
trong sáng, chân chất nữa – “khăn
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
nhung”, “quần lĩnh”, “áo cài khuy bấm”
- GV quan sát, gợi mở
…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
= > Sự thay đổi này khiến cho nhân vật
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận tôi cảm thấy buồn bã, hụt hẫng - “em làm
xét, bổ sung, phản biện
khổ tôi”, “van em em hãy giữ nguyên
- GV quan sát, hỗ trợ
quê mùa.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về thông điệp
mà tác giả gửi gấm vào văn bản 3, Tác giả muốn gửi đến người đọc
“Chân Quê”.
thông điệp gì qua văn bản này?
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Tác giả muốn gửi đến người đọc thông
- GV chuyển giao nhiệm vụ
điệp: hãy sống là chính mình, đừng vì
Tác giả muốn gửi đến người đọc thông chạy theo những thứ xa hoa, phù du mà
điệp gì qua văn bản này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận
xét, bổ sung, phản biện
- GV quan sát, hỗ trợ
đánh mất đi con người mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Học sinh ôn tập lại nội dung văn bản đã học qua các câu hỏi củng cố.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của
- GV chuyển giao nhiệm vụ
văn bản là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
A. Nghị luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
B. Tự sự.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
C. Miêu tả.
- GV quan sát, gợi mở
D. Biểu cảm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
Câu 2. Hình ảnh nào không xuất hiện
- HS báo cáo sản phẩm, hs khác nhận cùng cô gái trong bài thơ ?
xét, bổ sung, phản biện
A. Khăn nhung, quần lĩnh.
- GV quan sát, hỗ trợ
B. Chiếc nón quai thao.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện C. Cái yếm lụa sồi.
nhiệm vụ.
D. Áo cài khuy bấm.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Câu 3. Tác dụng của biện pháp tu từ
thức
điệp ngữ trong đoạn thơ:
Nào đâu cái yếm lụa sồi ?
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?
A. Nhấn mạnh sự nuối tiếc, hụt hẫng
của chàng trai trước sự thay đổi của
cô gái
B. Nhấn mạnh sự thay đổi ngoại hình
của cô gái.
C. Nhấn mạnh sự mất mát của chàng trai
trước sự thay đổi của cô gái.
D. Nhấn mạnh nét hiện đại của cô gái.
Câu 4. Ngôn ngữ của tác giả trong bài
thơ là ngôn ngữ:
A. Cổ kính mà hiện đại.
B. Mộc mạc, quê mùa, hóm hỉnh, gần gũi
với người dân quê.
C. Giản dị, mộc mạc, gần gũi với ngôn
ngữ dân gian.
D. Hiện đại, cách tân táo bạo.
Câu 5. Chàng trai muốn nhắn nhủ điều
gì qua câu thơ ?
“Van em! Em hãy giữ nguyên quê
mùa”
A. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp thôn quê.
B. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp truyền thống.
C. Nhắn nhủ cô gái giữ gìn những nét
đẹp dân dã.
D. Nhắn nhủ cô gái đừng chạy theo trào
lưu hiện đại.
Câu 6. Chàng trai thể hiện thái độ gì
trong hai câu thơ sau:
Nói ra sợ mất lòng em,
Van em! Em hãy giữ nguyên quê mùa.
A. Buồn rầu, u uất.
B. Phẫn nộ, tức giận.
C. Chán ghét, bực dọc.
D. Chân thành, tha thiết.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với nội dung của văn bản/ quan
điểm của người viết và nêu lí do.
- Trân trọng các giá trị của bản sắc văn hóa Việt Nam, có ý thức bảo vệ và phát triển
bản sắc; biết lên án những hành động làm mai một văn hóa.
b. Nội dung: HS viết đoạn văn thể hiện quan điểm của mình về việc gìn giữ, bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ:
1. Anh/ chị có đồng tình với quan niệm
“giữ nguyên quê mùa” của chàng trai
trong bài thơ không? Vì sao?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Trình bày quan điểm cá nhân:
Em vừa đồng tình vừa không đồng tình với
quan niệm “giữ nguyên quê mùa” của chàng
trai trong bài thơ. Vì:
2. Anh/ chị cần làm gì trong việc giữ + Đồng tình: Việc giữ gìn bản chất, văn hóa
gìn những giá trị văn hoá truyền dân tộc trong thời kỳ hội nhập cũng là một
thống?
điều rất cần thiết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
+ Không đồng tình: vì trong thời kỳ hội
Học sinh suy nghĩ và viết đoạn văn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ phần bài làm và thuyết
trình.
nhập, việc thay đổi là cần thiết để tránh bị lạc
quẻ và quê mùa.
2. Để giữ gìn những giá trị văn hoá truyền
Bước 4. Kết luận, nhận định
thống, ta cần:
GV chốt lại các chia sẻ.
+ Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa
truyền thống của dân tộc.
+ Cần tiếp thu có chọn lọc những văn hóa
mới.
+ Lên án những hành động làm mai một văn
hóa....
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG
a, Mục tiêu: Mở rộng vốn hiểu biết của học sinh.
b, Nội dung: GV chiếu clip; HS quan sát, theo dõi.
Chiếu cho học sinh xem ca khúc chân quê được phổ nhạc từ bài thơ Chân quê của tác
giả Nguyễn Bính.
Phụ lục 1.
Phiếu học tập 1 tìm hiểu văn bản
Phiếu học tập 2 tìm hiểu văn bản:
 









Các ý kiến mới nhất