CDHT LICH SU LOP 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Tuan Luyen
Ngày gửi: 09h:06' 06-04-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phung Tuan Luyen
Ngày gửi: 09h:06' 06-04-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn…………………
Tuần dạy:…………………
Tiết dạy:…………………..
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(10 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm thông sử.
- Nêu được nội dung chính của thông sử.
- Nêu được khái quát về các lĩnh vực của sử học
- Trình bày được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.
- Trình bày được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời gian.
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Trình bày được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian.
- Trình bày được đối tượng của lịch sử xã hội. - Trình bày được nét chính của lịch
sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian.
- Trình bày được đối tượng của lịch sử kinh tế VN.
- Trình bày được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu
trong học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu
lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý
thức tìm tòi khám phá lịch sử
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học)
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
1 .HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 trang SGK và trả lời câu hỏi: hai
hình trên gợi cho em những cảm nhận gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
Đó là sự thay đổi, phát triển trong hoạt động sản xuất ở Việt Nam theo hai
phương thức, mô hình truyền thống và hiện đại. Để thể hiện sự phát triển và
thay đổi đó nói riêng và sự thay đổi của lịch sử nói chung một cách tương đối
sinh động, người ta lựa chọn nhiều cách thức khác nhau (trưng bày những hình
ảnh phù hợp, biên soạn các công trình, tác phẩm lịch sử và nhiều cách khác
nữa).. Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung tiết học
ngày hôm nay
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống
a. Mục tiêu: Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua
các ví dụ cụ thể.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, khai thác nội dung sách giáo khoa và
hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý sau:
Hãy giới thiệu tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống? Cho ví dụ minh
họa
Hình thức trình bày lịch
Thể loại
Ví dụ
sử truyền thống
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV lấy ví dụ cho HS về một số cách trình bày lịch sử truyền thống
+ Các công trình nghiên cứu:
+ Chuyện kể lịch sử: con rồng cháu tiên, sơn tinh-thủy tinh…
+ Các lễ hội,ca múa , hình ảnh, phim, kịch
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Hình thức trình bày lịch
Thể loại
sử truyền thống
Các công trình nghiên cứu Biên niên, thực lục,
lịch sử (chữ viết)
cương mục, lịch sử
dân tộc, lịch sử thế
giới
Ví dụ
- Địa nam thực lục
- Việt sử thông giám
cương mục
- Đại Việt sử ký toàn thư
- Lịch sử Việt Nam
- Lịch sử thế giới
- Lịch sử Đông Nam Á
…
Chuyện kể lịch sử
Truyền thuyết,chuyện - Con rồng cháu tiên
(truyền miệng)
cổ tích, chuyện dân - Sơn tinh, thủy tinh
gian…
- Bánh chưng, bánh dảy
- Sử thi của một số dân
tộc
…
Thông qua các hình thức Phim, kịch, ca múa - Phim: thái sư Trần Thủ
nghệ thuật, lễ hội
nhạc, ảnh
Độ, Đêm hội long trì, Hà
Nội 12 ngày đêm
- Chèo: Bài ca giữ nước
- Cải lương: Tiếng trống
Mê Linh
…
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
I.Thông sử và lịch sử theo các lĩnh vực
1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống
- Sách: Việc biên soạn những tác phẩm lịch sử bằng chữ viết thông qua việc tạo
ra những cuốn sách dưới nhiều hình thức và vật liệu khác nhau
- Ngoài sách việc tái hiện lịch sử và trình bày còn được thể hiện bằng nhiều hình
thức khác như: Chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca múa, hình ảnh, phim kịch…
Hoạt động 2. Thông sử
a. Mục tiêu: Giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của
thông sử.
b. Nội dung :
- Giáo viên dựa vào tài liệu trong SGK giải thích khái niện thông sử và nêu một số
ví dụ minh họa. Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm trả lời nội dung
sau:
+ Đối tượng nghiên cứu của một cuốn thông sử là gì?
+ Nội dung cuốn thông sử đó đề cập đến các lĩnh vực nào và theo tiến trình thời
gian ra sao?
+ Các nhân vật, sự kiện và các quá trình lịch sử được giới thiệu trong cuốn thông
sử có đặc điểm gì nổi bật?
- Sau đó để củng cố kiến thức giáo viên đặt câu hỏi: Theo em cuốn sách như trong
hình 6 (trang 8) có phải là thông sử không? Vì sao?
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc SGK tr.9, làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đối tượng nghiên cứu của một cuốn thông sử là gì?
+ Nội dung cuốn thông sử đó đề cập đến các lĩnh vực nào và theo tiến trình thời
gian ra sao?
+ Các nhân vậ, sự kiện và các quá trình lịch sử được giới thiệu trong cuốn thông
sử có đặc điểm gì nổi bật?
- Để củng cố kiến thức giáo viên đặt câu hỏi: Theo em cuốn sách như trong hình 6
(trang 8) có phải là thông sử không? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK trang 9 làm việc nhóm và thực hiện yêu cầu.
- Học sinh dựa vào phần khái niệm thông sử trả lời câu hỏi củng cố.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Thông sử
a. Thông sử là gì?
- Thông sử là hình thức trình bày lịch sử chung nhất, đề cập đến tất cả các lĩnh
vực đời sống trong quá khứ từ khởi nguyên đến ngày nay (lịch sử địa phương,
lịch sử quốc gia, lịch sử khu vực, lịch sử thế giới).
b. Nội dung chính của thông sử
- Nội dung chính của thông sử trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, chú
trọng các nhân vật sự kiện và quá trình lịch sử quan trọng nhất như chính trị
kinh tế quân sự ngọai giao văn hóa. Các nhân vật, sự kiện , quá trình lịch sử
được lựa chọn trình bày theo thời gian từ trước đến sau, từ xưa đến nay.
- Những cuốn sách như trong Hình 6 (tr. 8) là những cuốn sách thông sử, bởi
những cuốn sách này đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ của đất
nước Việt Nam và của thế giới từ khởi nguyên đến nay, cụ thể:
+ Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập khái quát tình kinh tế, chính trị, xã
hội, văn hóa,... của Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến năm 2000.
+ Word history khái quát về các lĩnh vực của lịch sử thế giới từ khởi nguyên
đến nay.Hoạt động
3. Lịch sử theo lĩnh vực
a. Mục tiêu: Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: bên cạnh việc biên soạn lịch sử theo hình thức thông sử, để đáp ứng
nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu từng lĩnh vực của đời sống xã hội trong
quá khứ việc nghiên cứu lịch sử theo từng lĩnh vực cũng được đặt ra từ khá sớm.
- GV yêu cầu HS đọc Đọc thông tin và quan sát Sơ đồ 1.1, hình 1.6
? Hãy nêu khái quát về một số lĩnh vực của lịch sử, Giải thích ý nghĩa của việc
phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Lịch sử theo lĩnh vực
- Lịch sử còn được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như lịch sử chính
trị, lịch sử ngoại giao, lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử
xã hội.
- Ý nghĩa: nghiên cứu lịch sử theo lĩnh vực mang lại cho người đọc nhận thức
sâu sắc cụ thể về một lĩnh vực nào đó. Đây cũng là một cơ sở giúp hiểu biết
đầy đủ hơn toàn bộ lịch sử địa phương, quốc gia-dân tộc, khu vực hoặc thế
giới
Hoạt động 4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử
thế giới.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc Đọc thông tin và quan sát các hình 1.7,1.8 SGK tr.7 và hoàn
thành phiếu học tập
Hãy nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới. Cho ví
dụ minh họa
Yêu cầu tìm hiểu Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Khái niệm
Nội dung chính
Ví dụ
- Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục giới thiệu rõ hơn về một cuốn sách/
một bộ sách về lịch sử dân tộc hoặc thế giới mà các em đã lựa chọn và chuẩn bị
trước. Nội dung giới thiệu theo gợi ý sau: tên cuốn sách, tác giả, nhà xuất bản, nội
dung chính, ý nghĩa/tác dụng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Yêu cầu tìm hiểu Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Khái niệm
Nội dung chính
Ví dụ
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Lịch sử dân tộc
- Lịch sử dân tộc là lịch sử của một cộng đồng quốc gia - dân tộc sinh sống trên
một lãnh thổ nhất định và được quản lí bởi một nhà nước thống nhất
-Bao gồm các lĩnh vực như: Chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn
hóa, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật…
b.Lịch sử thế giới
- Lịch sử thế giới là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế
giới từ khi con người xuất hiện cho tới nay
- Nội dung thể hiện quá trình vận động của các lĩnh vực: chính trị quân sự
ngoại, giao kinh tế, văn hóa, xã hội….
- Một số ví dụ vè lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới:
Một số cuốn sách lịch sử dân tộc:
+ Bộ sách Đại Việt sử ký toàn thư do Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê
biên soạn, ghi chép lịch sử Việt Nam từ thời Hồng Bàng đến đời vua Lê Gia Tông
nhà Hậu Lê (1675).
+ Sách Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập do GS. Trương Hữu Quýnh,
GS. Đinh Xuân Lâm và PGS. Lê Mậu Hãn đồng chủ biên khái quát lịch sử Việt
Nam từ thời nguyên thủy đến năm 2000.
+ Sách Sử Trung Quốc của của tác giả Nguyễn Hiến Lê khái lược về từng
lĩnh vực của đất nước Trung Quốc trong các thời kì lịch sử.
Một số cuốn sách lịch sử thế giới:
+ Cuốn sách Lịch sử thế giới cổ đại do GS. Lương Ninh chủ biên giới thiệu
một thời gian dài của lịch sử loài người, từ khi con người xuất hiện trên Trái đất,
đến tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là thị tộc, bộ lạc, và cho đến hết thời Cổ
đại.
+ Cuốn sách Lịch sử thế giới hiện đại do Nguyễn Anh Thái chủ biên khái
quát lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 2000.
Hoạt động 5. Lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử văn hóa Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử văn hóa Việt Nam
+ Quan sát sơ đồ hình 13 SGK trang 13 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của văn hóa
Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
II Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam
1. Lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Lịch sử văn hóa Việt Nam
- Đối tượng : Là toàn bộ đời sống văn hóa bao gồm các thành tựu giá trị, truyền
thống, phong tục tập quán của dân tộc Việt nam trong lịch sử.
- Phạm vi nghiên cứu: Là toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần, các di sản văn
hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thủy
đến nay
b. Khái lược tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam
- Thời kì nguyên thủy: Trên đất nước Việt Nam đã có con người sinh sống với
những bằng chứng dấu tích cư trú và lao động của con người từ thời đồ đá có
niên đại cách ngày nay từ khoảng 1 vạn đến 80 vạn năm.
- Thời kì dựng nước:Từ gần 3000 năm đã hình thành và phát triển 3 trung tâm
văn minh gắn 3 quốc gia: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm Pa và Phù Nam.
- Thời kì Bắc thuộc: Gắn chặt với cuộc đấu tranh chống sự đồng hóa của người
Hán, giữ gìn bản sắc văn hóa bản địa
- Thời kì quân chủ độc lập: Diễn ra quá trình chọn lọc có tiếp thu tinh hoa văn
hóa từ bên ngoài, gắn liền với việc chủ động bảo tồn và phát triển văn hóa dân
tộc.
- Thời kì cận đại: Quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa diễn ra mạnh mẽ Tiếp
tục đấu tranh bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của cha ông, chủ
động tiếp thu có hcojn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Thời kì hiện đại: Đời sống văn hóa mới thấm đẫm tinh thần yêu nước và cách
mạng góp phần to lớn vào những chiến công hiển hách của dân tộc
Hoạt động 6. Lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử Tư tưởng
Việt Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử tư tưởng Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 19 SGK trang 15 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của tư
tưởng Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2.Lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : Là toàn bộ đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam nói chung và
từng cộng đồng nói riêng: Tôn giáo, triết học, tư tưởng chính trị…
- Phạm vi nghiên cứu: Là toàn bộ đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam nói
chung và từng cộng đồng nói riêng: Tôn giáo, triết học, tư tưởng chính trị…
b. Khái lược tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam
- Thời kì dựng nước: Vai trò của lao động, cùng nhau chung sống lương thiện,
nhân ái, đoàn kết, dũng cảm đương đầu với thiên tai, địch họa
- Từ khoảng đầu Công nguyên đến giữa TK XIX: Tiếp thu có chọn lọc nhiều tư
tưởng bên ngoài, làm giàu thêm kho tàng tư tưởng dân tộc: Hin-đu giáo, Phật
giáo, Nho giáo, Lão giáo…
- Thời kì cận đại và hiện đại: Tiếp nhận ảnh hưởng từ nhiều trường phái tư
tưởng phương Tây và phương Đông
Hoạt động 7. Lịch sử xã hội Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử xã hội Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử xã hội Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 21 SGK trang 18 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của
xã hội Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Lịch sử xã hội Việt Nam
a. Đối tượng của lịch sử xã hội
- Là toàn bộ đời sống xã hội loài người trong quá khứ bao gồm: cấu trúc xã hội,
các gia tầng, quan hệ xã hội…
b. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam
- Thời kì dựng nước đầu tiên: Cộng đồng người Việt Nam đã được tổ chức hình
thành xã hội có độ gắn kết tương đối cao để cùng sản xuất nông nghiệp, giao
thương và đương đầu với thiên tai…
- Thời kì Bắc thuộc: Duy trì hình thức tổ chức xã hội cơ bản của mình là cộng
đồng nông thôn (làng/bản) với phạm vi tự chủ khá lớn.
- Thời quân chủ độc lập: Xâu dựng xã hội tương đối hài hòa đoàn kết, là cơ sở
để kiến tạo một quốc gia quân chủ tập quyền vững mạnh.
Xuất hiện một số thành thị: Thăng Long, Hội An, Vân Đồn…
- Thời kì cận đại: Xã hội truyền thống có nhiều biến đổi. Các giai cấp tầng lớp
trong cấu trúc xã hội truyền thống vẫn tiếp tục tồn tại, song vai trò và vị thế xã
hội đã thay đổi.
- Thời kì hiện đại:
+ GĐ 1945-1954: Một chế độ xã hội mới được thiết lập do nhân dân lao động
làm chủ, trong đó có các giai cấp, tầng lớp cùng đoàn kết thực hiện thành công
nhiệm vụ vừa kháng chiến vừa kiến quốc
+ GĐ 1954-1975: Gồm 2 giai cấp cơ bản: Công nhân và nông dân tập thể, cùng
đội ngũ trí thức viên chức…
+ GĐ 1975 – 1986: Cả nước cùng xây dựng xã hội chủ nghĩa, giai cấp nông dân,
công nhân và trí thức là những thành phần xã hội cơ bản
+ GĐ 1986-nay: Cơ cấu xã hội phân nhóm phân tầng phức tạp hơn. Xuất hiện
nhóm người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam
Hoạt động 8. Lịch sử kinh tế Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử kinh tế Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử kinh tế Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 25 SGK trang 21 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của
xã hội Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lịch sử kinh tế Việt Nam
a. Đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam
- Bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các ngành và lĩnh vực
kinh tế như: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp…các
phương thức sản xuất và quan hệ sản xuất, tổ chức kinh tế
b. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam
- Thời kì dựng nước đầu tiên: Nền kinh tế sơ khai: kinh tế tự nhiên, nông nghiệp
trồng lúa nước, giao lư thương mại (sơ khai)
- Thời kì Bắc thuộc và quân chủ độc lập: Nền kinh tế truyền thống nông nông
nghiệp trồng lúa nước, thủ công nghiệp, thương nghiệp (hạn chế)
- Thời kì cận đại: Nền kinh tế thuộc địa
Nông nghiệp trồng lúa nước, công nghiệp , thương nghiệp.
Yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại đan xen
- Thời kì hiện đại:
+ Trước 1986 : Trước năm 1986: từng bước xây dựng nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa
+ Từ 1986 đến nay: Từ n
Tuần dạy:…………………
Tiết dạy:…………………..
CHUYÊN ĐỀ 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC
(10 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể.
- Giải thích được khái niệm thông sử.
- Nêu được nội dung chính của thông sử.
- Nêu được khái quát về các lĩnh vực của sử học
- Trình bày được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực
- Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam.
- Trình bày được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời gian.
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Trình bày được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam trên đường thời gian.
- Trình bày được đối tượng của lịch sử xã hội. - Trình bày được nét chính của lịch
sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian.
- Trình bày được đối tượng của lịch sử kinh tế VN.
- Trình bày được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực riêng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sưu tầm, khai thác và sử dụng sử liệu
trong học tập lịch sử , trình bày, giải thích, phân tích...sự kiện, quá trình lịch sử liên
quan đến bài học, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết những tình
huống/bài tập nhận thức mới.
+ Trên cơ sở đó góp phần hình thành và phát triển các năng lực: Tìm hiểu
lịch sử, nhận thức lịch sử, vận dụng kiến thức kĩ năng đã học.
3. Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng các phẩm chất như: Trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý
thức tìm tòi khám phá lịch sử
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án (kế hoạch dạy học)
- Một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử, một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội
dung bài học.
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 10.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) .
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu
và sự hướng dẫn của GV
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC:
1 .HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Khơi gợi sự chú ý của HS, giúp HS nhận thức được đây là một sự
kiện lịch sử. Tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài học mới
b. Nội dung : Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 trang SGK và trả lời câu hỏi: hai
hình trên gợi cho em những cảm nhận gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung, chuyển sang nội dung mới.
Đó là sự thay đổi, phát triển trong hoạt động sản xuất ở Việt Nam theo hai
phương thức, mô hình truyền thống và hiện đại. Để thể hiện sự phát triển và
thay đổi đó nói riêng và sự thay đổi của lịch sử nói chung một cách tương đối
sinh động, người ta lựa chọn nhiều cách thức khác nhau (trưng bày những hình
ảnh phù hợp, biên soạn các công trình, tác phẩm lịch sử và nhiều cách khác
nữa).. Để hiểu rõ hơn vấn đề này chúng ta đi vào tìm hiểu nội dung tiết học
ngày hôm nay
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống
a. Mục tiêu: Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua
các ví dụ cụ thể.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, khai thác nội dung sách giáo khoa và
hoàn thành phiếu học tập theo gợi ý sau:
Hãy giới thiệu tóm tắt một số cách trình bày lịch sử truyền thống? Cho ví dụ minh
họa
Hình thức trình bày lịch
Thể loại
Ví dụ
sử truyền thống
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV lấy ví dụ cho HS về một số cách trình bày lịch sử truyền thống
+ Các công trình nghiên cứu:
+ Chuyện kể lịch sử: con rồng cháu tiên, sơn tinh-thủy tinh…
+ Các lễ hội,ca múa , hình ảnh, phim, kịch
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Hình thức trình bày lịch
Thể loại
sử truyền thống
Các công trình nghiên cứu Biên niên, thực lục,
lịch sử (chữ viết)
cương mục, lịch sử
dân tộc, lịch sử thế
giới
Ví dụ
- Địa nam thực lục
- Việt sử thông giám
cương mục
- Đại Việt sử ký toàn thư
- Lịch sử Việt Nam
- Lịch sử thế giới
- Lịch sử Đông Nam Á
…
Chuyện kể lịch sử
Truyền thuyết,chuyện - Con rồng cháu tiên
(truyền miệng)
cổ tích, chuyện dân - Sơn tinh, thủy tinh
gian…
- Bánh chưng, bánh dảy
- Sử thi của một số dân
tộc
…
Thông qua các hình thức Phim, kịch, ca múa - Phim: thái sư Trần Thủ
nghệ thuật, lễ hội
nhạc, ảnh
Độ, Đêm hội long trì, Hà
Nội 12 ngày đêm
- Chèo: Bài ca giữ nước
- Cải lương: Tiếng trống
Mê Linh
…
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
I.Thông sử và lịch sử theo các lĩnh vực
1. Một số cách trình bày lịch sử truyền thống
- Sách: Việc biên soạn những tác phẩm lịch sử bằng chữ viết thông qua việc tạo
ra những cuốn sách dưới nhiều hình thức và vật liệu khác nhau
- Ngoài sách việc tái hiện lịch sử và trình bày còn được thể hiện bằng nhiều hình
thức khác như: Chuyện kể lịch sử, lễ hội, ca múa, hình ảnh, phim kịch…
Hoạt động 2. Thông sử
a. Mục tiêu: Giải thích được khái niệm thông sử và nêu được nội dung chính của
thông sử.
b. Nội dung :
- Giáo viên dựa vào tài liệu trong SGK giải thích khái niện thông sử và nêu một số
ví dụ minh họa. Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh làm việc nhóm trả lời nội dung
sau:
+ Đối tượng nghiên cứu của một cuốn thông sử là gì?
+ Nội dung cuốn thông sử đó đề cập đến các lĩnh vực nào và theo tiến trình thời
gian ra sao?
+ Các nhân vật, sự kiện và các quá trình lịch sử được giới thiệu trong cuốn thông
sử có đặc điểm gì nổi bật?
- Sau đó để củng cố kiến thức giáo viên đặt câu hỏi: Theo em cuốn sách như trong
hình 6 (trang 8) có phải là thông sử không? Vì sao?
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận nhóm trả lời
các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc SGK tr.9, làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
+ Đối tượng nghiên cứu của một cuốn thông sử là gì?
+ Nội dung cuốn thông sử đó đề cập đến các lĩnh vực nào và theo tiến trình thời
gian ra sao?
+ Các nhân vậ, sự kiện và các quá trình lịch sử được giới thiệu trong cuốn thông
sử có đặc điểm gì nổi bật?
- Để củng cố kiến thức giáo viên đặt câu hỏi: Theo em cuốn sách như trong hình 6
(trang 8) có phải là thông sử không? Vì sao?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK trang 9 làm việc nhóm và thực hiện yêu cầu.
- Học sinh dựa vào phần khái niệm thông sử trả lời câu hỏi củng cố.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Đại diện các nhóm lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2. Thông sử
a. Thông sử là gì?
- Thông sử là hình thức trình bày lịch sử chung nhất, đề cập đến tất cả các lĩnh
vực đời sống trong quá khứ từ khởi nguyên đến ngày nay (lịch sử địa phương,
lịch sử quốc gia, lịch sử khu vực, lịch sử thế giới).
b. Nội dung chính của thông sử
- Nội dung chính của thông sử trình bày tổng hợp và toàn diện về lịch sử, chú
trọng các nhân vật sự kiện và quá trình lịch sử quan trọng nhất như chính trị
kinh tế quân sự ngọai giao văn hóa. Các nhân vật, sự kiện , quá trình lịch sử
được lựa chọn trình bày theo thời gian từ trước đến sau, từ xưa đến nay.
- Những cuốn sách như trong Hình 6 (tr. 8) là những cuốn sách thông sử, bởi
những cuốn sách này đề cập đến tất cả các lĩnh vực đời sống trong quá khứ của đất
nước Việt Nam và của thế giới từ khởi nguyên đến nay, cụ thể:
+ Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập khái quát tình kinh tế, chính trị, xã
hội, văn hóa,... của Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến năm 2000.
+ Word history khái quát về các lĩnh vực của lịch sử thế giới từ khởi nguyên
đến nay.Hoạt động
3. Lịch sử theo lĩnh vực
a. Mục tiêu: Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử, giải thích được ý
nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: bên cạnh việc biên soạn lịch sử theo hình thức thông sử, để đáp ứng
nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên sâu từng lĩnh vực của đời sống xã hội trong
quá khứ việc nghiên cứu lịch sử theo từng lĩnh vực cũng được đặt ra từ khá sớm.
- GV yêu cầu HS đọc Đọc thông tin và quan sát Sơ đồ 1.1, hình 1.6
? Hãy nêu khái quát về một số lĩnh vực của lịch sử, Giải thích ý nghĩa của việc
phân chia lịch sử theo lĩnh vực.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Lịch sử theo lĩnh vực
- Lịch sử còn được trình bày theo từng lĩnh vực khác nhau như lịch sử chính
trị, lịch sử ngoại giao, lịch sử văn hóa, lịch sử tư tưởng, lịch sử kinh tế, lịch sử
xã hội.
- Ý nghĩa: nghiên cứu lịch sử theo lĩnh vực mang lại cho người đọc nhận thức
sâu sắc cụ thể về một lĩnh vực nào đó. Đây cũng là một cơ sở giúp hiểu biết
đầy đủ hơn toàn bộ lịch sử địa phương, quốc gia-dân tộc, khu vực hoặc thế
giới
Hoạt động 4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử
thế giới.
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc Đọc thông tin và quan sát các hình 1.7,1.8 SGK tr.7 và hoàn
thành phiếu học tập
Hãy nêu khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân tộc, lịch sử thế giới. Cho ví
dụ minh họa
Yêu cầu tìm hiểu Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Khái niệm
Nội dung chính
Ví dụ
- Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục giới thiệu rõ hơn về một cuốn sách/
một bộ sách về lịch sử dân tộc hoặc thế giới mà các em đã lựa chọn và chuẩn bị
trước. Nội dung giới thiệu theo gợi ý sau: tên cuốn sách, tác giả, nhà xuất bản, nội
dung chính, ý nghĩa/tác dụng
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK làm việc theo nhóm và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Các nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Yêu cầu tìm hiểu Lịch sử dân tộc
Lịch sử thế giới
Khái niệm
Nội dung chính
Ví dụ
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới
a. Lịch sử dân tộc
- Lịch sử dân tộc là lịch sử của một cộng đồng quốc gia - dân tộc sinh sống trên
một lãnh thổ nhất định và được quản lí bởi một nhà nước thống nhất
-Bao gồm các lĩnh vực như: Chính trị, xã hội, quân sự, ngoại giao, kinh tế, văn
hóa, tư tưởng, giáo dục, nghệ thuật…
b.Lịch sử thế giới
- Lịch sử thế giới là lịch sử của toàn nhân loại hoặc một số khu vực trên thế
giới từ khi con người xuất hiện cho tới nay
- Nội dung thể hiện quá trình vận động của các lĩnh vực: chính trị quân sự
ngoại, giao kinh tế, văn hóa, xã hội….
- Một số ví dụ vè lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới:
Một số cuốn sách lịch sử dân tộc:
+ Bộ sách Đại Việt sử ký toàn thư do Ngô Sĩ Liên và các sử thần nhà Lê
biên soạn, ghi chép lịch sử Việt Nam từ thời Hồng Bàng đến đời vua Lê Gia Tông
nhà Hậu Lê (1675).
+ Sách Đại cương lịch sử Việt Nam toàn tập do GS. Trương Hữu Quýnh,
GS. Đinh Xuân Lâm và PGS. Lê Mậu Hãn đồng chủ biên khái quát lịch sử Việt
Nam từ thời nguyên thủy đến năm 2000.
+ Sách Sử Trung Quốc của của tác giả Nguyễn Hiến Lê khái lược về từng
lĩnh vực của đất nước Trung Quốc trong các thời kì lịch sử.
Một số cuốn sách lịch sử thế giới:
+ Cuốn sách Lịch sử thế giới cổ đại do GS. Lương Ninh chủ biên giới thiệu
một thời gian dài của lịch sử loài người, từ khi con người xuất hiện trên Trái đất,
đến tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là thị tộc, bộ lạc, và cho đến hết thời Cổ
đại.
+ Cuốn sách Lịch sử thế giới hiện đại do Nguyễn Anh Thái chủ biên khái
quát lịch sử thế giới từ năm 1917 đến năm 2000.
Hoạt động 5. Lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hóa Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử văn hóa Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử văn hóa Việt Nam
+ Quan sát sơ đồ hình 13 SGK trang 13 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của văn hóa
Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
II Một số lĩnh vực của lịch sử Việt Nam
1. Lịch sử văn hóa Việt Nam
a. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của Lịch sử văn hóa Việt Nam
- Đối tượng : Là toàn bộ đời sống văn hóa bao gồm các thành tựu giá trị, truyền
thống, phong tục tập quán của dân tộc Việt nam trong lịch sử.
- Phạm vi nghiên cứu: Là toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần, các di sản văn
hóa vật thể và phi vật thể của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ thời nguyên thủy
đến nay
b. Khái lược tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam
- Thời kì nguyên thủy: Trên đất nước Việt Nam đã có con người sinh sống với
những bằng chứng dấu tích cư trú và lao động của con người từ thời đồ đá có
niên đại cách ngày nay từ khoảng 1 vạn đến 80 vạn năm.
- Thời kì dựng nước:Từ gần 3000 năm đã hình thành và phát triển 3 trung tâm
văn minh gắn 3 quốc gia: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm Pa và Phù Nam.
- Thời kì Bắc thuộc: Gắn chặt với cuộc đấu tranh chống sự đồng hóa của người
Hán, giữ gìn bản sắc văn hóa bản địa
- Thời kì quân chủ độc lập: Diễn ra quá trình chọn lọc có tiếp thu tinh hoa văn
hóa từ bên ngoài, gắn liền với việc chủ động bảo tồn và phát triển văn hóa dân
tộc.
- Thời kì cận đại: Quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa diễn ra mạnh mẽ Tiếp
tục đấu tranh bảo tồn các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của cha ông, chủ
động tiếp thu có hcojn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Thời kì hiện đại: Đời sống văn hóa mới thấm đẫm tinh thần yêu nước và cách
mạng góp phần to lớn vào những chiến công hiển hách của dân tộc
Hoạt động 6. Lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử Tư tưởng
Việt Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử tư tưởng Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 19 SGK trang 15 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của tư
tưởng Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
2.Lịch sử tư tưởng Việt Nam
a. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng : Là toàn bộ đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam nói chung và
từng cộng đồng nói riêng: Tôn giáo, triết học, tư tưởng chính trị…
- Phạm vi nghiên cứu: Là toàn bộ đời sống tinh thần của dân tộc Việt Nam nói
chung và từng cộng đồng nói riêng: Tôn giáo, triết học, tư tưởng chính trị…
b. Khái lược tiến trình lịch sử văn hóa Việt Nam
- Thời kì dựng nước: Vai trò của lao động, cùng nhau chung sống lương thiện,
nhân ái, đoàn kết, dũng cảm đương đầu với thiên tai, địch họa
- Từ khoảng đầu Công nguyên đến giữa TK XIX: Tiếp thu có chọn lọc nhiều tư
tưởng bên ngoài, làm giàu thêm kho tàng tư tưởng dân tộc: Hin-đu giáo, Phật
giáo, Nho giáo, Lão giáo…
- Thời kì cận đại và hiện đại: Tiếp nhận ảnh hưởng từ nhiều trường phái tư
tưởng phương Tây và phương Đông
Hoạt động 7. Lịch sử xã hội Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng của lịch sử xã hội Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử xã hội Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử xã hội Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 21 SGK trang 18 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của
xã hội Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
3. Lịch sử xã hội Việt Nam
a. Đối tượng của lịch sử xã hội
- Là toàn bộ đời sống xã hội loài người trong quá khứ bao gồm: cấu trúc xã hội,
các gia tầng, quan hệ xã hội…
b. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam
- Thời kì dựng nước đầu tiên: Cộng đồng người Việt Nam đã được tổ chức hình
thành xã hội có độ gắn kết tương đối cao để cùng sản xuất nông nghiệp, giao
thương và đương đầu với thiên tai…
- Thời kì Bắc thuộc: Duy trì hình thức tổ chức xã hội cơ bản của mình là cộng
đồng nông thôn (làng/bản) với phạm vi tự chủ khá lớn.
- Thời quân chủ độc lập: Xâu dựng xã hội tương đối hài hòa đoàn kết, là cơ sở
để kiến tạo một quốc gia quân chủ tập quyền vững mạnh.
Xuất hiện một số thành thị: Thăng Long, Hội An, Vân Đồn…
- Thời kì cận đại: Xã hội truyền thống có nhiều biến đổi. Các giai cấp tầng lớp
trong cấu trúc xã hội truyền thống vẫn tiếp tục tồn tại, song vai trò và vị thế xã
hội đã thay đổi.
- Thời kì hiện đại:
+ GĐ 1945-1954: Một chế độ xã hội mới được thiết lập do nhân dân lao động
làm chủ, trong đó có các giai cấp, tầng lớp cùng đoàn kết thực hiện thành công
nhiệm vụ vừa kháng chiến vừa kiến quốc
+ GĐ 1954-1975: Gồm 2 giai cấp cơ bản: Công nhân và nông dân tập thể, cùng
đội ngũ trí thức viên chức…
+ GĐ 1975 – 1986: Cả nước cùng xây dựng xã hội chủ nghĩa, giai cấp nông dân,
công nhân và trí thức là những thành phần xã hội cơ bản
+ GĐ 1986-nay: Cơ cấu xã hội phân nhóm phân tầng phức tạp hơn. Xuất hiện
nhóm người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam
Hoạt động 8. Lịch sử kinh tế Việt Nam
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam.
- Tóm tắt được những nét chính trong tiến trình phát triển của Lịch sử kinh tế Việt
Nam
b. Nội dung : Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và trả lời câu hỏi sau:
Nam
+ Em hãy nêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Lịch sử kinh tế Việt
+ Quan sát sơ đồ hình 25 SGK trang 21 chỉ rõ các giai đoạn phát triển của
xã hội Việt Nam và nêu một số nét chính của từng thời kì
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
- Nhóm HS lần lượt trả lời các câu hỏi
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
4. Lịch sử kinh tế Việt Nam
a. Đối tượng của lịch sử kinh tế Việt Nam
- Bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các ngành và lĩnh vực
kinh tế như: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp…các
phương thức sản xuất và quan hệ sản xuất, tổ chức kinh tế
b. Khái lược về lịch sử xã hội Việt Nam
- Thời kì dựng nước đầu tiên: Nền kinh tế sơ khai: kinh tế tự nhiên, nông nghiệp
trồng lúa nước, giao lư thương mại (sơ khai)
- Thời kì Bắc thuộc và quân chủ độc lập: Nền kinh tế truyền thống nông nông
nghiệp trồng lúa nước, thủ công nghiệp, thương nghiệp (hạn chế)
- Thời kì cận đại: Nền kinh tế thuộc địa
Nông nghiệp trồng lúa nước, công nghiệp , thương nghiệp.
Yếu tố truyền thống và yếu tố hiện đại đan xen
- Thời kì hiện đại:
+ Trước 1986 : Trước năm 1986: từng bước xây dựng nền kinh tế xã hội chủ
nghĩa
+ Từ 1986 đến nay: Từ n
 









Các ý kiến mới nhất