Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CĐHT Địa lí 11 Chủ đề 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:42' 27-09-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích: 0 người
tranthimaihuong1985@gmail.com
CHUYÊN ĐỀ 3. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ (4.0)
(Thời lượng: 10 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được quan niệm về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0;
- So sánh được đặc điểm và nội dung của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 với các cuộc cách mạng công
nghiệp trước.
- Phân tích được các tác động chủ yếu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế - xã hội
trên toàn thế giới.
- Nêu được một số xu hướng chính của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Vận dụng được hiểu biết về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 vào việc định hướng nghề nghiệp và liên hệ
với việc học tập.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học,
tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn
nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản
đồ…
* Năng lực đặc thù
- Nhận thức khoa học địa lí: Hiểu được quan niệm, đặc điểm và nội dung chủ yếu của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0
- Tìm hiểu địa lí
+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ,… phù hợp với nội dung cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0
+ Biết đọc và sử dụng bản đồ.
+ Tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hóa được các thông tin địa lí cần thiết từ trang web;
+ Đánh giá và sử dụng được các thông tin địa lí.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy để giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tôn trọng sự khác biệt về điều kiện sống và sự phát triển
của người dân mỗi quốc gia.
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân; Những thuận lợi và khó khăn để xây
dựng và thực hiện kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức bản thân. Sẵn sàng chịu
trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Phân chia tiết học
Tiết
Nội dung
1 HĐ 1: Mở đầu
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quan niệm về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
2 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu nội dung và đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

tranthimaihuong1985@gmail.com
3

HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế
4 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến xã hội
5 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu xu hướng chính của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
6 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu đặc trưng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
7 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.7. Viết báo tìm hiểu về tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến kinh tế, xã
hội Việt Nam
8 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu về lợi ích và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
9 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.9. Tìm hiểu về 3 trụ cột chính của nền công nghiệp 4.0
10 HĐ2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu về ứng dụng của công nghiệp 4.0
1. Ổn định
Lớp
Sĩ số
Ghi chú

2. KIỂM TRA BÀI CŨ
3. Hoạt động học tập

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: HS biết được một số thông tin cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Theo dõi và cho biết thông tin được đề cập tới trong video?
c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video, yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Mở đầu: Thế giới đang chịu tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0). Vây
cách mạng công nghiệp 4.0 là gì? Cuộc cách mạng này có gì khác biệt so với các cuộc cách mạng công
nghiệp khác đã diễn ra trước đó? Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến sư phát triển kinh tế - xã
hội thế giới và ảnh hưởng đến việc lưa chọn nghề nghiệp của các em như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu quan niệm về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: HS trình bày được quan niệm về cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo cặp để hoàn thành yêu cầu.
* Câu hỏi: Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày quan niệm về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Em có biết? Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất xảy ra khi con người phát minh ra động cơ hơi nước
và bắt đầu cơ giới hóa sản xuất. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai bắt đầu khi con người phát minh
ra điện và sử dụng năng lượng điện để sản xuất hàng loạt. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba xuất
hiện khi con người phát minh ra chất bán dẫn, điện tử, máy tính, điện thoại, internet để tự động hóa sản
xuất. Khái niệm “Công nghiệp 4.0” lần đầu tiên được đề cập đến tại Hội chợ Ha-nô-vơ vào năm 2011 tại
Đức. Đến năm 2015, Clau Xơ-oát, chủ tịch điều hành Diễn đàn Kinh tế thế giới, đã giới thiệu khái niệm này
tại Diễn đàn và cho đến nay, khái niệm “Cách mạng công nghiệp 4.0 hay Công nghiệp 4.0”đã được chấp
nhận và sử dụng rộng rãi.
1. Quan niệm về cách mạng công nghiệp 4.0

tranthimaihuong1985@gmail.com
- Có nhiều quan niệm khác nhau về Cách mạng 4.0 nhưng tựu chung lại, đây là cuộc cách mạng công
nghiệp dựa trên sự tích hợp cao độ của
+ dữ liệu lớn (Big Data),
+ trí tuệ nhân tạo (Artihcial Intelligence - AI)
+ và internet vạn vật (Internet of Things - IoT)
vào điều hành hệ thống sản xuất một cách hiệu quả và thông minh vượt bậc.
- Trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các lĩnh vực công nghệ như vật lí, kĩ thuật số và sinh học được kết
hợp với nhau nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới và có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế - xã hội của thế
giới.
- Tất cả các thiết bị kĩ thuật số được kết nối internet (gọi là internet vạn vật). Sau khi được kết nối, các thiết
bị này sẽ thu thập và chia sẻ cho người dùng một kho dữ liệu khổng lồ. Điều này đòi hỏi phải có các phần
mềm thông minh để khai thác dữ liệu và do đó trí tuệ nhân tạo ra đời. Trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu do
các thiết bị cung cấp và đưa ra các hành động phù hợp nhằm phục vụ nhu cầu của con người. Internet vạn
vật, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo có những ứng dụng mà tích hợp lại có thể tạo nên một nền tảng công nghệ
mới hiệu quả hơn, thông minh hơn.
c. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK, kết hợp với hiểu biết của bản thân và trao
đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu nội dung và đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: HS trình bày nội dung và đặc điểm của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
* Nhóm 1: Trình bày lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm
Tên
Nội dung
Đặc điểm
1
Cách mạng công nghiệp 1.0
2
Cách mạng công nghiệp 2.0
3
Cách mạng công nghiệp 3.0
4
Cách mạng công nghiệp 4.0
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
2. Nội dung và đặc điểm của các cuộc cách mạng công nghiệp
Trong 250 năm qua, thế giới đã trải qua Bốn cuộc cách mạng công nghiệp làm thay đổi mạnh mẽ quá
trình sản xuất. Các cuộc cách mạng công nghiệp có nội dung và đặc điểm khác nhau.
1760-1840
Cuối TK 19 – đầu TK 20 1960 đến cuối TK 20
Đầu thế kỉ 20 đến nay
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Cơ khí hóa với máy
Phát triển trên ba trụ cột
Động cơ điện và dây Kỉ nguyên
máy
chạy bằng thủy lực
chính: kĩ thuật số, vật lí và
chuyền sản xuất hàng loạt Tính và tự động hóa
và hơi nước
công nghệ sinh học
NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
Tên Nội dung
Đặc điểm
Phát minh ra - Diễn ra từ 1760 - 1840, khởi phát từ nước Anh.
Cách
máy
móc, - Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất.
mạng
thay thế lao - Số lượng sản phẩm, chất lượng và giá trị sản phẩm tăng lên, giá sản phẩm giảm
công
động thủ công đi và do đó làm năng suất lao động tăng lên, kinh tế phát triển mạnh.
nghiệp
bằng lao động - Các phát minh lớn bao gồm thoi bay, máy quay sợi, máy dệt, máy kéo sợi chạy
1.0
bằng sức nước; nấu than cốc từ đá để luyện sắt, lò luyện gang; máy hơi nước, tàu
máy móc.

tranthimaihuong1985@gmail.com

Chuyển
từ
nền sản xuất
Cách cơ khí sang
mạng nền sản xuất
công điện - cơ khí
nghiệp và tự động
2.0 hóa một phần
trong
sản
xuất.

Chuyển
từ
Cách công
nghệ
mạng điện tử và cơ
công khí sang công
nghiệp nghệ số và tự
3.0 động hóa sản
xuất.

Dựa trên sự
tích hợp cao
độ của dữ liệu
lớn, trí tuệ
Cách
nhân tạo và
mạng
internet vạn
công
vật để điều
nghiệp
hành hệ thống
4.0
sản xuất hiệu
quả và thông
minh
vượt
bậc.

thủy và tàu hoả,...
-Tác động trực tiếp đến các ngành như dệt may, chế tạo cơ khí, giao thông vận
tải.
- Tác động chủ yếu đến nước Anh và một số nước khác ở châu Âu.
- Diễn ra từ nửa cuối TK19 đến đầu TK20, khởi phát từ Hoa Kỳ.
- Sử dụng năng lượng điện, các động cơ điện để tạo ra các dây chuyền sản xuất
hàng loạt, sản xuất hàng hóa khổng lồ và có tác động sâu sắc đến kinh tế - xã hội
của các quốc gia.
- Năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với cuộc cách mạng trước.
- Các phát minh nổi bật như: phun khí nóng trong sản xuất sắt làm giảm tiêu hao
nhiên liệu; cải thiện công nghệ sản xuất đường ray tàu hoả; sản xuất giấy, sản
xuất dầu; thuốc nhuộm tổng hợp, cao su, ô tô, điện thoại, phương thức quản lí
kinh doanh hiện đại,...
- Tác động trực tiếp đến các ngành như giao thông vận tải, luyện kim, xây dựng,
sản xuất giấy,...
- Chất lượng cuộc sổng được cải thiện đáng kể ở các nước công nghiệp. Cơ cấu
nghề nghiệp thay đổi và số dân tại các trung tâm công nghiệp tăng nhanh.
- Tác động chủ yếu đến Anh, Đức, Hoa Kỳ, Pháp, I-ta-li-a, Nhật Bản, Nga,...
- Diễn ra từ năm 1960 đến cuối thế kỉ XX, khởi phát ở Hoa Kỳ.
- Sử dụng công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này
còn được gọi là cách mạng số bởi sự phát triển mạnh mẽ của chất bán dẫn, siêu
máy tính, máy tính cá nhân và internet.
- Năng suất và hiệu quả làm việc của doanh nghiệp tăng đáng kể, các hoạt động
quản lí của chính phủ và cách thức con người sinh hoạt trong đời sống hằng
ngày cũng thay đổi.
- Các tiến bộ khoa học - kĩ thuật nổi bật là thiết bị điện tử cầm tay, máy rút tiền
tự động, rô-bốt công nghiệp, đồ hoạ máy tính, âm nhạc điện tử, điện thoại di
động, internet, máy ảnh kĩ thuật số,...
- Tác động lớn đến nền kinh tế toàn cầu.
- Bắt đầu từ thế kỉ XXI và chưa kết thúc.
- Sử dụng những tiến bộ về công nghệ thông tin và truyền thông như internet
vạn vật, điện toán đám mây, công nghệ thực tế - ảo,... vào các hệ thống sản xuất,
làm thay đổi cơ bản chuỗi giá trị và mô hình kinh doanh trong sản xuất công
nghiệp.
- Con người và máy móc có khả năng cộng tác chặt chẽ với nhau trong quá trình
sản xuất.
- Thời gian ra đời một sản phẩm ngắn hơn, chi phí tiết kiệm hơn.
- Quy mô vô cùng lớn với tốc độ lan truyền rất nhanh, thúc đẩy đột phá công
nghệ, tạo ra một thế giới được số hóa, tự động hóa ngày càng trở nên hiệu quả và
thông minh hơn.
- Tác động mạnh mẽ và toàn diện đến kinh tế - xã hội thế giới ở tất cả khu vực
và trong từng quốc gia.

d. Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến
thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến phát triển kinh tế
a. Mục tiêu: HS phân tích tác động Cách mạng công nghiệp 4.0 đến sự phát triển kinh tế.

tranthimaihuong1985@gmail.com
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhóm
1
2
3
4
5
6
7

Tác động
Thúc đẩy chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và thay đổi mô
hình tăng trưởng kinh tế
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thay đổi phương thức sản xuất theo hướng sản xuất thông
minh
Nhiều sản phẩm, dịch vụ mới ra đời và theo hướng cá nhân hóa
Mô hình kinh tế chia sẻ
Mô hình kinh tế tuần hoàn
Mô hình kinh tế số

Phân tích

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
1. Tác động đến kinh tế
a) Thúc đẩy chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức và thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
Em có biết?
Theo tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO), Việt Nam xếp thứ 44 trên 132 quốc gia/nền kinh tế và đứng
đầu các nước có thu nhập trung bình thấp về xếp hạng Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) năm 2021.
Cùng với Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Ân Độ và Phi-líp-pin, Việt Nam có tiềm năng thực sự để thay đổi cục
diện đổi mới sáng tạo toàn cầu trong những năm tới
- Làm chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức:
+ Cách mạng công nghiệp 4.0 góp phần chuyển dịch nền kinh tế toàn cầu sang nền kinh tế tri thức.
+ Sản xuất cũng đang dịch chuyển dần từ các quốc gia có nhiều lao động kĩ năng phổ thông và tài nguyên
sang những quốc gia có nhiều lao động chuyên môn cao và gần thị trường tiêu thụ.
- Làm thay đổi mô hình tăng trưởng kinh tế:
+ Từ việc dựa vào các yếu tổ đầu vào có hạn sang mô hình tăng trưởng kinh tế dựa vào các yếu tố đầu vào
có thể phát triển liên tục như công nghệ và đổi mới sáng tạo.
+ Các ngành công nghiệp sáng tạo đã tăng trưởng nhanh hơn các ngành sản xuất và dịch vụ truyền thống.
+ Phương thức tiêu dùng cũng thay đổi theo hướng bền vững, tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế dựa vào
sáng tạo.
b) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Thúc đẩy một số ngành kinh tế tăng trưởng mạnh như các ngành công nghiệp dựa vào đổi mới sáng tạo,
nông nghiệp công nghệ cao hay thương mại điện tử,...
- Làm cho một số ngành giảm tăng trưởng như các ngành sản xuất dựa vào khai thác lợi thế sẵn có về điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

tranthimaihuong1985@gmail.com
- Trong từng ngành, kể cả các ngành có sự tăng trưởng thì các doanh nghiệp cũng chịu tác động khác nhau.
Các doanh nghiệp chú trọng vào phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo thì tăng trưởng cao còn các doanh
nghiệp chậm đổi mới công nghệ thì tăng trưởng thấp hoặc suy giảm.
c. Thay đổi phương thức sản xuất theo hướng sản xuất thông minh
- Tạo ra cuộc cải cách lớn về công nghệ sản xuất, trong đó sản xuất thông minh trở thành một xu thế tất yếu.
- Việc thay đổi phương thức sản xuất đã góp phần làm giảm chi phí và tiết kiệm thời gian sản xuất dẫn đến
hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh, hiệu quả của doanh nghiệp.Giá hàng hóa giảm sẽ làm giảm áp
lực lạm phát trên quy mô toàn cầu.
- Với sự tích hợp giữa trí tuệ nhân tạo, internet vạn vật và dữ liệu lớn, dữ liệu số hóa đã trở thành một tài
nguyên quan trọng của quá trình sản xuất.
d) Nhiều sản phẩm, dịch vụ mới ra đời và theo hướng cá nhân hóa
- Đã có nhiều vật liệu mới, sản phẩm mới và dịch vụ mới có chất lượng và mức giá phù hợp ra đời như: in
3D, thiết bị bay không người lái, bản đồ gen người,...
- Các sản phẩm được tạo ra ngày càng được cá nhân hóa để phù hợp với từng người tiêu dùng riêng lẻ.
e) Nhiều mô hình kinh tế mới đã ra đời Em có biết?
Trong ngành dệt may, nhờ công nghệ in 3D, máy quét cơ thể và công nghệ thiết kế dựa vào trí tuệ nhân tạo,
các nhà sản xuất có thể tạo ra các sản phẩm phù hợp với những thông số đơn lẻ của từng khách hàng. Thêm
vào đó, với công nghệ nano, các nhà sản xuất có thể tạo ra các sản phẩm dệt may, giày dép tích hợp các
chức năng theo dõi sức khỏe (đo nhịp tim, lượng calo giải phóng liên tục,...
Nhiều mô hình kinh tế mới ra đời như mô hình kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn và kinh tế số:
- Mô hình kinh tế chia sẻ:
+ Là mô hình kinh tế mà tại đó các cá nhân có thể sử dụng các tài sản nhàn rỗi được sở hữu bởi các cá nhân
khác thông qua nền tảng internet, với một khoản tiền nhất định.
+ Kinh tế chia sẻ góp phần tiết kiệm tài nguyên thông qua việc sử dụng tiết kiệm tài sản trong toàn bộ vòng
đời của nó.
+ Kinh tế chia sẻ có tác động tích cực tới môi trường thông qua giảm phát thải khí nhà kính, giảm khối lượng
các chất thải ra môi trường,...
- Mô hình kinh tế tuần hoàn:
+ Các sản phẩm, dịch vụ hệ thống sản xuất đều được thiết kế lại;
+ Nguyên, vật liệu đầu vào của sản xuất được xử lí hiệu quả hơn và chất thải đượcthu hồi, phân loại và tái
chế phù hợp để làm đầu vào cho một quá trình sản xuất khác.
+ Rác thải đầu ra của ngành này trở thành nguồn nguyên liệu đầu vào của ngành khác.
+ Mô hình kinh tế tuần hoàn góp phần gia tăng giá trị cho doanh nghiệp, giảm khai thác tài nguyên, giảm chi
phí xử lí chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, từ đó giảm tác động tiêu cực đến môi trường, hệ sinh thái
và sức khỏe con người.
- Mô hình kinh tế số:
+ Cách mạng công nghiệp 4.0 với bản chất là dựa trên cuộc cách mạng kĩ thuật số.
+ Kinh tế số đang trở thành đặc trưng và xu hướng phát triển kinh tế - công nghệ quan trọng nhất hiện nay.
+ Kinh tế số là nền kinh tế sử dụng kiến thức, thông tin được số hóa để hướng dẫn, nâng cao phân bổ nguồn
lực, mang lại tăng trưởng kinh tế chất lượng cao.
+ Kinh tế số là sự hội tụ của nhiều công nghệ mới, như: dữliệu lớn, điện toán đám mây, internet vạn vật,
blockchain - chuỗi khối, mạng không dây 5G,...
Em có biết?
Theo báo cáo nền kinh tế số Đông Nam Á năm 2022, nền kinh tế số của Việt Nam hiện có tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất khu vực Đông Nam Á với tổng giá trị hàng hóa tăng 28%, từ 18 tỉ USD trong năm 2021 lên 23
tỉUSDvào năm 2022.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến
thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

tranthimaihuong1985@gmail.com
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 đến xã hội
a. Mục tiêu: HS phân tích tác động Cách mạng công nghiệp 4.0 đến xã hội.
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Nhóm
Tác động
Phân tích
1
Suy giảm lao động tại một số ngành
2
Thay đổi nội dung và kĩ năng lao động
3
Gia tăng chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư
4
Gia tăng số lượng việc làm
5
Tác động tích cực đến môi trường
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
II. TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
2. Tác động đến xã hội
a) Suy giảm lao động tại một số ngành
- Cách mạng công nghiệp 4.0 với những đột phá về tự động hóa và sự ra đời của “cô-bốt” - rô-bốt hợp tác có
khả năng di chuyển và tưong tác để thực hiện một số công việc trong các lĩnh vực.
- Một số người lao động bị thất nghiệp hoặc phải di chuyển sang lĩnh vực lao động, việc làm mới. Suy giảm
lao động xảy ra tại các ngành có công việc lặp đi lặp lại và đòi hỏi lao động kĩ năng thấp, như các công việc
trong lĩnh vực dệt may, vận tải, bán lẻ,...
- Một số ngành nghề đòi hỏi trình độ chuyên môn của người lao động tương đối cao nhưng lại có tính chất
lặp lại như luật sư, phân tích tài chính, bác sĩ, phóng viên, kế toán, bảo hiểm hay thủ thư sẽ được tự động hóa
một phần hoặc toàn bộ.
b) Thay đổi nội dung và kĩ năng lao động
- Về nội dung:
+ Lao động đang chuyển dần từ lao động thủ công, lao động cơ khí sang lao động thông tin, lao động trí tuệ.
+ Thị trường lao động truyền thống ở nhiều quốc gia đã và đang bị thay đổi.
- Về kỹ năng:
+ Sự xuất hiện của các công nghệ mới đã khiến cho yêu cầu về công việc thay đổi, các kĩ năng công việc và
bản thân công việc trong từng ngành nghề cũng có những thay đổi lớn.
+ Đa số người lao động sẽ phải thay đổi các kĩ năng làm việc của họ.
+ Những người có kĩ năng xã hội tốt, khả năng sáng tạo cao và kĩ năng ra quyết định tốt trong bối cảnh có
nhiều biến động sẽ có cơ hội có được vị trí việc làm có thu nhập cao.
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 khiến các biên giới cứng của thị trườnglao động có thể bị xoá bỏ và thay
thế vào đó là những mối liên kết mới. Điều này làmcho sự di chuyển lao động giữa các nước trở nên dễ
dàng, đặc biệt là các quốc giatrong cùng một khối kinh tế.
Em có biết?
Năng lực và kĩ năng lao động cần có trong cách mạng công nghiệp 4.0:
Năng lực
Kĩ năng cơ bản
Kĩ năng khác
Năng lực nhận thức - Kĩ năng làm việc
Kĩ năng quản lí nguồn
Kĩ năng xã hội
Linh hoạttrong nhận - Học tập chủ động
- Làm việc hợp tác
lực
- Trí tuệ cảm xúc
thức
- Kĩ năng nói
- Quản lí tài chính
- Sáng tạo
- Kĩ năng đọc
- Thương lượng
- Quảnlínguồn lực vật
- Lập luận logic
- Kĩ năng viết
- Thuyết phục
chất
- Nhạy cảm trong nhận
- Định hướng dịch vụ - Quản lí nhân sự
- Tin học và truyền
thức
- Huấn luyện và đào tạo - Quản lí thời gian
thông cơ bản
- Lập luận toán học
- Năng lực hiển thị
Năng lực thể chất
Kĩ năng về quá trình
Kĩ năng kĩ thuật
Kĩ năng hệ thống
- Sự khéo léo và chính - Lắng nghe
- Sửa chữa và bảo
- Phán đoán
- Tư duy phê phán
xác
hànhthiết bị
Và quyết định
- Sức mạnh thể chất
- Biết giám sát mìnhvà
- Điều khiển và sử

tranthimaihuong1985@gmail.com
người xung quanh

- Phân tích hệ thống

dụngthiết bị
- Lập trình
Kiểm tra chất lượng
- Thiết bị kĩ thuật cho
người dùng
- Khắc phục sự cố

Kĩ năng giải quyết các
vấn đề phức tạp
- Giải quyết những vấn
để phức tạp
c. Gia tăng chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư
Lao động ít kĩ năng hay có kĩ năng dễ bị người máy thay thế sẽ có thu nhập thấp còn những người có ý
tưởng hay kĩ năng bổ trợ cho quá trình tự động hóa và số hóa đang diễn ra với tốc độ nhanh sẽ có thu nhập
cao.
Em có biết?
Trong cách mạng công nghiệp 4.0, nhờ có ý tưởng liên quan đến công nghệ và đổi mới sáng tạo đã xuất
hiện nhiều tỉ phú đô la chỉ ở độ tuổi trên 20 dưới 30,1% số người giàu nhất nắm tài sản tương đương với
99% số người còn lại.
d) Gia tăng số lượng việc làm
Sẽ có nhiều việc làm mới tạo ra hơn so với só việc làm bị mất đi, do:
-Tốc độ thay đổi công nghệ đang diễn ra nhanh hơn bao giờ hết. Do vậy, nhân lực cho khoa học - công nghệ
và các dịch vụ liên quan sẽ gia tăng.
- Đây là thời đại bùng nổ và ra đời hàng loạt công nghệ mới. Làn sóng công nghệ mới ra đời sẽ tạo ra những
làn sóng kinh doanh mới và việc làm mới.
- Nhiều người trên khắp thế giới có thể truy cập vào những cơ sở dữ liệu rất lớn, vì vậy những thử nghiệm và
đổi mới sáng tạo sẽ không chỉ được thực hiện tại các trung tâm nghiên cứu, mà có thể ở mọi nơi với cơ hội
khởi nghiệp rộng mở.
- Các khoản đầu tư rất lớn, lên tới hàng tỉ USD, đang được thực hiện bởi các công ty để nghiên cứu và phát
triển công nghệ.
- Ngày càng xuất hiện nhiều hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, thiết kế, nghệ thuật,
văn hóa, giải trí, truyền thông, giáo dục, đào tạo, y tế, pháp luật,...
e. Tác động tích cực đến môi trường: do sự xuất hiện và phát triển của các công nghệ tiết kiệm năng lượng
và nguyên vật liệu, thân thiện với môi trường. Các công nghệ giám sát môi trường củng đang phát triển
nhanh, đồng thời còn được hỗ trợ bởi internet vạn vật, giúp thu thập và xử lí thông tin liên tục 24/7.
Em có biết?
Danh sách nghề bị ảnh hưởng bởi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bao gồm:
Các công việc sẽ được tự động hóa nhiều trong
tương lai
1. Nhân viên tiếp thị từ xa
2. Nhân viên kĩ thuật thư viện
3. Nhân viên định giá bảo hiểm
4. Trọng tài và các viên chức thể thao
5.Thư kí pháp luật
6. Chủ khách sạn, quán ăn, quán cà phê
7. Người môi giới bất động sản
8. Nhà thầu lao động nông nghiệp
9. Thư kí và trợ lí hành chính ngành luật, ngành y
10. Người làm nghề chuyển phát nhanh

Các công việc ít bị ảnh hưởng bởi tự động hóa
trong tương lai
1. Chuyên gia trị liệu
2. Biên đạo múa
3. Bác sĩ và bác sĩ phẫu thuật
4. Chuyên gia tư vấn tâm lí
5. Chuyên gia quản lí nguồn nhân lực
6. Chuyên gia phân tích hệ máy tính
7. Chuyên gia nhân chủng học và nhà khảo cổ học
8. Kĩ sư hàng hải và kiến trúc sư hải quân
9. Người quản lí kinh doanh
10. Giám đốc điều hành
(Nguồn: Đại học Oxtord, 2015)

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến
thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

tranthimaihuong1985@gmail.com
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và
chốt kiến thức.
Hoạt động 2.5. Tìm hiểu xu hướng chính của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
a. Mục tiêu: HS nêu được một số xu hướng chính của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
b. Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.

Nhóm
Nội dung
Phân tích
1, 4
Nhóm công nghệ vật lí/ hữu hình
2, 5
Nhóm công nghệ kĩ thuật số
3, 6
Nhóm công nghệ sinh học Các phương tiện tự lái
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
III. MỘT SỐ XU HƯỚNG CHÍNH CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
- Xu hướng và động lực dẫn dắt cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 chính là những đột phá khoa học và tiến bộ
công nghệ mới đang diễn ra hiện nay.
- Những đột phá khoa học - công nghệ có thể được chia thành ba nhóm là vật lí, kĩ thuật số và sinh học có
liên quan chặt chẽ với nhau và với các công nghệ khác.
- Các lĩnh vực công nghệ đã thúc đẩy nhiều lĩnh vực công nghệ trên thế giới phát triển, làm thay đổi căn bản
cách con người sống và làm việc.
XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ CHÍNH
Vật lí/hữu hình
Kĩ thuật số
Sinh học
Phương Công
Rô- Công
Intern Phân Trí tuệ Công nghệ Công Công nghệ
nghệ vật
sinh học
tiện tự
nghệ
bốt
et vạn tích dữ nhân
điện toán nghệ
tổng hợp
lái
in 3D cao cấp liệu mới
vật liệu lớn
tạo
đám mây
gen
1. Nhóm công nghệ vật lí/ hữu hình
Xu hướng phát triển chính trong nhóm vật lí/hữu hình bao gồm: phương tiện tự lái, công nghệ in 3D, rô-bốt
cao cấp và vật liệu mới. Cụ thể:
- Phương tiện tự lái:
+ Là các thiết bị (xe ô tô, thiết bị bay,...) có khả năng cảm nhận môi trường xung quanh thông qua các dữ
liệu cảm biến từ ra-đa, máy ảnh, máy đo khoảng cách bằng siêu âm, GPS, bản đồ được gắn trên thiết bị và tự
hoạt động mà không cần hoặc cần rất ít sự tham gia của con người trong việc điều khiển chúng.
+ Cùng với quá trình phát triển của cảm biến và trí tuệ nhân tạo, khả năng của các phương tiện tự lái ngày
càng được cải thiện.

tranthimaihuong1985@gmail.com
- Công nghệ in 3D:
+ Còn gọi là công nghệ bồi đắp vật liệu, là công nghệ tạo ra một đối tượng vật lí bằng cách in theo các lớp từ
một bản vẽ hay mô hình 3D có trước.
+ Công nghệ 3D giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và chi phí lưu kho hơn nhiều so với công nghệ chế tạo truyền
thống trước đây là lấy đi vật liệu thừa từ phôi ban đầu cho đến khi thu được hình dạng mong muốn (công
nghệ chế tạo cắt gọt).
+ Các nhà nghiên cứu đang phát triển công nghệ in 4D để tạo ra một thế hệ sản phẩm có thể tự thích nghi, tự
phản ứng trước sự thay đổi của môi trường.
- Rô-bốt cao cấp:
+ Là công nghệ được tạo ra để rô-bốt bắt chước hành động của con người, tự động hóa thực hiện quy trình
sản xuất nhằm tăng hiệu quả công việc.
+ Rô-bốt sẽ khiến việc tự động hóa phát triển mạnh hơn.
- Công nghệ vật liệu mới:
+ Là một khoa học liên ngành nghiên cứu mối quan hệ giữa thành phần, cấu trúc, các công nghệ chế tạo, xử
lí và tính chất của các vật liệu.
+ Các vật liệu mới thường nhẹ hơn, bền hơn, có thể tái chế và dễ thích ứng hơn. Các vật liệu mới còn có thể
tự phục hồi hoặc tự làm sạch, hoặc khôi phục lại hình dạng ban đầu,...
Em có biết?
Đã có 76 vật liệu mới tạo ra sau hơn 5 năm thực hiện Chương trình Nghiên cứu úng dụng và phát triển công
nghệ vật liệu mới giai đoạn 2016 - 2020 ở Việt Nam. Chát dẻo tính năng đặc biệt, hợp kim ti-tan y sinh,
công nghệ plát-ma xử lí vải chống cháy, vật liệu bê tông át- phan tái chếẩm, chất phủ chống cháy trên bề
mặt các loại vật liệu và vật liệu com-pô-dít xốp dẫn điện là 6 vật liệu mới có giá trị đối với Việt Nam cũng
như trên thế giới.
2. Nhóm công nghệ kĩ thuật số
Nhóm công nghệ kĩ thuật số sẽ có sự phát triển mạnh mẽ về internet vạn vật, phân tích dữ liệu lớn dựa trên
trí tuệ nhân tạo và công nghệ điện toán đám mây. Cụ thể:
- Internet vạn vật:
+ Là mạng kết nối các đồ vật và thiết bị thông qua cảm biến, phần mềm và các công nghệ khác.
+ Internet vạn vật cho phép các đồ vật và thiết bị thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau + Internet vạn vật
được ứng dụng trong tất cả...
 
Gửi ý kiến