Tìm kiếm Giáo án
CD - Ôn tập Chủ đề 5. Con người và sức khỏe

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:17' 11-04-2025
Dung lượng: 289.8 KB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:17' 11-04-2025
Dung lượng: 289.8 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị tươi)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài: Ôn tập Chủ đề Con người và sức khỏe
(1tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hệ thống lại những kiến thức đã học về Chủ đề Con người và sức khỏe.
- HS củng cố kiến thức đã học về phòng tránh bị xâm hại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh
2. HS:
- Bút dạ, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Bức tranh
vẽ nội dung gì?
Tranh 1:
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp
Tranh 1: Sự sinh sản
Tranh 2:
Tranh 2: Qúa trình phát triển của con
người.
Tranh 3
Tranh 3: Tuổi dậy thì
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
B. Hoạt động thực hành luyện tập:
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức đã học về chủ đề Con người và sức khỏe.
a) Mục tiêu: - Hệ thống được những kiến thức đã học về con người và sức khoẻ.
- Củng cố kĩ năng trình bày.
b) Cách thực hiện:
* Làm việc nhóm:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa
vào sơ đồ gợi ý về chủ đề Con người và
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho các thành viên trong nhóm mình.
sức khoẻ, trang 89 SGK, nhóm trưởng
phân công mỗi bạn nhận một nội dung để
vẽ sơ đồ tư duy sau đó tập hợp lại tạo
thành một sơ đồ tư duy chung về chủ đề
Con người và sức khoẻ của cả nhóm.
- Các thành viên trong nhóm thực hiện
nhiệm vụ:
Sự sinh sản và phát triển ở người:
- Sự sinh sản: Sự kết hợp của trứng và
tinh trùng trong quá trình thụ tinh tạo
thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành
phôi. Phôi phát triển thành thai nhi,
hình thành đầy đủ các cơ quan của cơ
thể. Sau khoảng 9 tháng, em bé được
sinh ra.
- Phát triển ở người: con người trải qua
4 giai đoạn phát triển: Tuổi ấu thơ, tuổi
vị thành niên bao gồm cả tuổi dậy thì,
tuổi trưởng thành, tuổi già.
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy
thì:
- Tuổi dậy thì, chúng ta cần chú ý đến
chế độ ăn đa dạng, cân bằng để đảm
bảo việc học tập và vận động. Bên
cạnh chế độ ăn hợp lý, việc luyện tập
thể dục thể thao và nghỉ gơi điều độ
cũng rất quan trọng. Các hoạt động
như bơi lội, bóng rổ,.. không chỉ giúp
chúng ta phát triển chiều cao mà còn
giúp giải tỏa căng thẳng trong cuộc
sống.
- Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, thường xuyên
tắm gội và thay quần áo. Hằng ngày
phải thay quần áo lót rửa bộ phận sinh
dục ngoài đúng cách, đặc biệt đối với
nữ cần thực hiện vệ sinh đúng cách
trong những ngày có kinh nguyệt.
Phòng tránh bị xâm hại:
- Chúng ta cần phản đối mọi sự xâm
hại như: hành vi gây tổn thương về thể
chất và tinh thần, tình cảm, tâm lí,
danh dự, nhân phẩm của một người
dưới các hình thức bạo lực, bóc lột,
xâm hại tình dục,…
- Khi gặp tình huống không an toàn
hãy thực hiện linh hoạt theo gợi ý: Từ
chối – Bỏ đi – Kể lại. Hãy gọi điện
hoặc nói với người mà em tin cậy để
được giúp đỡ khi nhận thấy nguy cơ bị
xâm hại tình dục.
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
* Làm việc cả lớp
lên bảng. Đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của - HS đi quan sát sản phẩm của nhóm
nhóm mình trước lớp.
bạn.
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để các
- HS đưa ra nhận xét lẫn nhau.
nhóm đi tham quan sản phẩm của nhóm
bạn sau đó đưa ra nhận xét và đánh giá lẫn - HS lắng nghe.
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ
sơ đồ tư duy đúng và đẹp.
- GV kết luận kiến thức cần khắc sâu trong
chủ đề vừa học.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi "Hùng biện"
a) Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức đã học về phòng tránh bị xâm hại
- Củng cố kĩ năng thuyết trình
b) Cách thực hiện:
*Làm việc nhóm
- Nhóm trưởng lên bốc thăm 1 trong 4 tình huống - HS lên bốc thăm tình huống
trong bài trang 89 SGK.
- Các nhóm thảo luận tình huống mình vừa bốc
- Các nhóm thảo luận ghi lại nội
thăm được xây dựng nội dung thuyết trình để bày dung hùng biện của nhóm mình.
tỏ quan điểm của nhóm đối với nội dung mà
HS trong nhóm tập thuyết trình
nhóm đã lựa chọn.
nội dung cả nhóm đã chuẩn bị để
chọn một đến hai bạn thay mặt
nhóm trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thuyết trình - HS trình bày.
trước lớp bày tỏ quan điểm đối với nội dung mà
nhóm đã lựa chọn.
- GV làm trọng tài nều các nhóm có quan điểm
- HS các nhóm khác có thể đưa
khác nhau về một tình huống.
ra câu hỏi hoặc quan điểm khác
với nhóm đã trình bày.
- GV cũng đưa ra nhận xét góp ý cho từng nhóm. - HS lắng nghe.
- GV chiếu gợi ý lên bảng cho HS tham khảo:
- HS quan sát, chú ý theo dõi.
Nội dung
Đồn Phản Giải thích vì
gý
đối
sao
a) Nếu có
x
a) Nếu có
người đã làm
người đã làm
tổn thương
tổn thương
em, sau đó
em, sau đó
cảm em
cảm em
không được
không được
nói với ai về
nói với ai về
hành vi của
hành vi của
họ, thì em vẫn
nói lại với
người tin cậy
để được giúp
đỡ
b) Chỉ có con
gái mới bị
xâm hại.
x
c) Nếu bị ai
đó ép buộc
chạm vào
người họ thì
nên im lăng.
d) Trẻ em
không có lỗi
trong việc bị
xâm hại tình
dục.
x
x
họ, thì em vẫn
nói lại với
người tin cậy
để được giúp
đỡ
Tất cả mọi trẻ
em, không kể
là trai hay gải
đều có thể bị
xâm hại.
Trong trường
hợp này, bạn
cần tỏ rõ thái
độ, không cho
phép người
kia thực hiện
hành vi ép
buộc bạn
chạm vào
Vì xâm hại
tình dục là vi
phạm pháp
luật và các
quyền con
người, quyền
trẻ em. Do đó,
kẻ xâm hại là
người có tôi
và trẻ em
không bao giờ
là người có
lỗi.
C. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ô cửa bí mật”. - HS lắng nghe. Đại diện nhóm
Thể lệ trò chơi như sau: Gồm có 5 cánh cửa lên bốc thăm câu hỏi.
tương ứng với các câu hỏi ở trong HS đại diện
nhóm sẽ chọn ô cửa, đọc câu hỏi và các thành
viên trong nhóm suy nghĩ trả lời, câu trả lời đúng
được 1 điểm, nếu trả lời sai các nhóm khác có
quyền trả lời và được cộng 1 điểm.
+ Cánh cửa số 1: Hằng ngày em đã vệ sinh cá
nhân như thế nào?
+ Cánh cửa số 2: Nếu trên đường đi học về em
gặp một người lạ ngỏ ý chở em về nhà thì em có
đi theo không? Vì sao?
+ Cánh cửa số 3: Bạn hay chỉ 1 bạn trong lớp hát
1 bài.
+ Cánh cửa số 4: Hãy nêu ra một số điểm khác
nhau giữa nam và nữ.
+ Cánh cửa số 5: 1 phần quà đến từ GV.
- GV theo dõi HS chơi.
- Các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời hay.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa ông tập ở - HS nhắc lại
2 hoạt động.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực
- HS lắng nghe.
tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài: Ôn tập Chủ đề Con người và sức khỏe
(1tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS hệ thống lại những kiến thức đã học về Chủ đề Con người và sức khỏe.
- HS củng cố kiến thức đã học về phòng tránh bị xâm hại.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn
thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh
2. HS:
- Bút dạ, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Bức tranh
vẽ nội dung gì?
Tranh 1:
- HS quan sát và chia sẻ trước lớp
Tranh 1: Sự sinh sản
Tranh 2:
Tranh 2: Qúa trình phát triển của con
người.
Tranh 3
Tranh 3: Tuổi dậy thì
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài:
- HS lắng nghe
B. Hoạt động thực hành luyện tập:
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức đã học về chủ đề Con người và sức khỏe.
a) Mục tiêu: - Hệ thống được những kiến thức đã học về con người và sức khoẻ.
- Củng cố kĩ năng trình bày.
b) Cách thực hiện:
* Làm việc nhóm:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Dựa
vào sơ đồ gợi ý về chủ đề Con người và
- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ
cho các thành viên trong nhóm mình.
sức khoẻ, trang 89 SGK, nhóm trưởng
phân công mỗi bạn nhận một nội dung để
vẽ sơ đồ tư duy sau đó tập hợp lại tạo
thành một sơ đồ tư duy chung về chủ đề
Con người và sức khoẻ của cả nhóm.
- Các thành viên trong nhóm thực hiện
nhiệm vụ:
Sự sinh sản và phát triển ở người:
- Sự sinh sản: Sự kết hợp của trứng và
tinh trùng trong quá trình thụ tinh tạo
thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành
phôi. Phôi phát triển thành thai nhi,
hình thành đầy đủ các cơ quan của cơ
thể. Sau khoảng 9 tháng, em bé được
sinh ra.
- Phát triển ở người: con người trải qua
4 giai đoạn phát triển: Tuổi ấu thơ, tuổi
vị thành niên bao gồm cả tuổi dậy thì,
tuổi trưởng thành, tuổi già.
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy
thì:
- Tuổi dậy thì, chúng ta cần chú ý đến
chế độ ăn đa dạng, cân bằng để đảm
bảo việc học tập và vận động. Bên
cạnh chế độ ăn hợp lý, việc luyện tập
thể dục thể thao và nghỉ gơi điều độ
cũng rất quan trọng. Các hoạt động
như bơi lội, bóng rổ,.. không chỉ giúp
chúng ta phát triển chiều cao mà còn
giúp giải tỏa căng thẳng trong cuộc
sống.
- Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, thường xuyên
tắm gội và thay quần áo. Hằng ngày
phải thay quần áo lót rửa bộ phận sinh
dục ngoài đúng cách, đặc biệt đối với
nữ cần thực hiện vệ sinh đúng cách
trong những ngày có kinh nguyệt.
Phòng tránh bị xâm hại:
- Chúng ta cần phản đối mọi sự xâm
hại như: hành vi gây tổn thương về thể
chất và tinh thần, tình cảm, tâm lí,
danh dự, nhân phẩm của một người
dưới các hình thức bạo lực, bóc lột,
xâm hại tình dục,…
- Khi gặp tình huống không an toàn
hãy thực hiện linh hoạt theo gợi ý: Từ
chối – Bỏ đi – Kể lại. Hãy gọi điện
hoặc nói với người mà em tin cậy để
được giúp đỡ khi nhận thấy nguy cơ bị
xâm hại tình dục.
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
* Làm việc cả lớp
lên bảng. Đại diện nhóm trình bày.
- GV yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của - HS đi quan sát sản phẩm của nhóm
nhóm mình trước lớp.
bạn.
- GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh để các
- HS đưa ra nhận xét lẫn nhau.
nhóm đi tham quan sản phẩm của nhóm
bạn sau đó đưa ra nhận xét và đánh giá lẫn - HS lắng nghe.
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm vẽ
sơ đồ tư duy đúng và đẹp.
- GV kết luận kiến thức cần khắc sâu trong
chủ đề vừa học.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi "Hùng biện"
a) Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức đã học về phòng tránh bị xâm hại
- Củng cố kĩ năng thuyết trình
b) Cách thực hiện:
*Làm việc nhóm
- Nhóm trưởng lên bốc thăm 1 trong 4 tình huống - HS lên bốc thăm tình huống
trong bài trang 89 SGK.
- Các nhóm thảo luận tình huống mình vừa bốc
- Các nhóm thảo luận ghi lại nội
thăm được xây dựng nội dung thuyết trình để bày dung hùng biện của nhóm mình.
tỏ quan điểm của nhóm đối với nội dung mà
HS trong nhóm tập thuyết trình
nhóm đã lựa chọn.
nội dung cả nhóm đã chuẩn bị để
chọn một đến hai bạn thay mặt
nhóm trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thuyết trình - HS trình bày.
trước lớp bày tỏ quan điểm đối với nội dung mà
nhóm đã lựa chọn.
- GV làm trọng tài nều các nhóm có quan điểm
- HS các nhóm khác có thể đưa
khác nhau về một tình huống.
ra câu hỏi hoặc quan điểm khác
với nhóm đã trình bày.
- GV cũng đưa ra nhận xét góp ý cho từng nhóm. - HS lắng nghe.
- GV chiếu gợi ý lên bảng cho HS tham khảo:
- HS quan sát, chú ý theo dõi.
Nội dung
Đồn Phản Giải thích vì
gý
đối
sao
a) Nếu có
x
a) Nếu có
người đã làm
người đã làm
tổn thương
tổn thương
em, sau đó
em, sau đó
cảm em
cảm em
không được
không được
nói với ai về
nói với ai về
hành vi của
hành vi của
họ, thì em vẫn
nói lại với
người tin cậy
để được giúp
đỡ
b) Chỉ có con
gái mới bị
xâm hại.
x
c) Nếu bị ai
đó ép buộc
chạm vào
người họ thì
nên im lăng.
d) Trẻ em
không có lỗi
trong việc bị
xâm hại tình
dục.
x
x
họ, thì em vẫn
nói lại với
người tin cậy
để được giúp
đỡ
Tất cả mọi trẻ
em, không kể
là trai hay gải
đều có thể bị
xâm hại.
Trong trường
hợp này, bạn
cần tỏ rõ thái
độ, không cho
phép người
kia thực hiện
hành vi ép
buộc bạn
chạm vào
Vì xâm hại
tình dục là vi
phạm pháp
luật và các
quyền con
người, quyền
trẻ em. Do đó,
kẻ xâm hại là
người có tôi
và trẻ em
không bao giờ
là người có
lỗi.
C. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chơi “Ô cửa bí mật”. - HS lắng nghe. Đại diện nhóm
Thể lệ trò chơi như sau: Gồm có 5 cánh cửa lên bốc thăm câu hỏi.
tương ứng với các câu hỏi ở trong HS đại diện
nhóm sẽ chọn ô cửa, đọc câu hỏi và các thành
viên trong nhóm suy nghĩ trả lời, câu trả lời đúng
được 1 điểm, nếu trả lời sai các nhóm khác có
quyền trả lời và được cộng 1 điểm.
+ Cánh cửa số 1: Hằng ngày em đã vệ sinh cá
nhân như thế nào?
+ Cánh cửa số 2: Nếu trên đường đi học về em
gặp một người lạ ngỏ ý chở em về nhà thì em có
đi theo không? Vì sao?
+ Cánh cửa số 3: Bạn hay chỉ 1 bạn trong lớp hát
1 bài.
+ Cánh cửa số 4: Hãy nêu ra một số điểm khác
nhau giữa nam và nữ.
+ Cánh cửa số 5: 1 phần quà đến từ GV.
- GV theo dõi HS chơi.
- Các nhóm trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời hay.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung vừa ông tập ở - HS nhắc lại
2 hoạt động.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực
- HS lắng nghe.
tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất