CD - Bài 9. Thổ nhưỡng Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phước thuý
Ngày gửi: 11h:24' 15-01-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn phước thuý
Ngày gửi: 11h:24' 15-01-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Tuần 19 – 21
Tiết 28 - 33
Năm học : 2025 - 2026
CHƯƠNG 3.
THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
Ns
Nd
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản
xuất nông nghiệp, thủy sản..
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học
tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để
trình bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy
nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố của các nhóm
đất chính.
+ Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa
phương nơi em sinh sống và viết báo cáo ngắn về nhóm đất chủ yếu ở địa phương
và giá trị sử dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi,
khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn
để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu
tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm). Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
bảo vệ tài nguyên đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Một số hình ảnh, video về các loại đất, giá trị sử dụng các loại đất, hiện trạnh
thoái hóa đất, một số biện pháp chống thoái hóa đất.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả
lời.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK lịch sử và địa lí 8, vở ghi.
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
Hoạt động xuất phát/ khởi động
Phương án 1:
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
* GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ
Thanh Sơn sáng tác.
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát và bài hát nói đến
vùng, miền nào của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên
bài hát: “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói đến là vùng Đồng
bằng sông Cửu Long hay miền Tây.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Qua lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác phần
nào cho các em giá trị mà đất phù sa mang lại đó là vựa lúa, vựa cây ăn trái cho
Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, đất phù sa cũng như đất feralit còn giá trị
sử dụng nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
a. Mục tiêu
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Vì sao thổ nhưỡng nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
2. Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của thổ nhưỡng nước ta là gì?
3. Đọc thông tin mục 1 (SGK tr.135, 136) và hoành thành Phiếu bài tập số 1:Em
hãy tìm dẫn chứng chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………………….Lớp:……………
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Đặc điểm khí hậu
Năm học : 2025 - 2026
Ảnh hưởng
Kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Nguyên nhân:
- Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
- Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất badơ dễ tan đồng thời tích tụ oxit
sắt và oxit nhôm.
- Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật.
2. Biểu hiện:
- Lớp thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………………….Lớp:……………
Đặc điểm khí hậu
Ảnh hưởng
Kết quả
Tính chất nóng ẩm
Quá trình phong hóa đá mẹ
diễn ra mạnh mẽ.
Tạo nên lớp phủ thổ
nhưỡng dày
Khí hậu nhiệt đới gió
mùa + lượng mưa
lớn
Quá trình rửa trôi chất badơ
mạnh
Hình thành các loại đất
feralit
Tính chất phân mùa
Tăng cường quá trình
tích lũy ôxít sắt và nhôm
Tạo thành các tầng kết
von hoặc ong đá ở vùng
trung du và miền núi
Lượng mưa lớn
Gia tăng hiện tượng xói mòn,
rửa trôi vùng đồi núi
KHBD Địa lý 8
Hình thành đất phù sa
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
* GV mở rộng:
- Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ có ảnh hưởng đến
màu sắc và tính chất của đất.
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức độ rửa trôi, thúc đẩy
quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
- Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Thực vât cung
cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi
xốp hơn.
2.2. Tìm hiểu ba nhóm đất chính
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản
xuất nông nghiệp, thủy sản.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định các loại đất trên bản đồ?
2. Nhân tố nào tạo nên sự đa dạng của đất ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2:
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu HS quan sát hình 9.3
hoặc Atlat ĐLVN thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút, em hãy trình
bày đặc điểm phân bố các nhóm đất: đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao ở
nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đất feralit
Đất phù sa
Đất mùn núi cao
Diện tích
Phân bố
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát hình 9.3 và thông tin trong bài, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của
mình, đại diện nhóm lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
*HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
Ba nhóm đất chính
Đất feralit
Đất phù sa
Đất mùn núi cao
Diện tích 65%
24%
11%
Phân bố ở các tỉnh trung du Chủ yếu ở đồng Phân bố rải rác ở
và miền núi, từ độ cao 1600 bằng sông Hồng, các khu vực núi
đến 1700m trở xuống.
đồng bằng sông có độ cao từ 1600
- Đất feralit hình thành trên Cửu Long và các - 1700 m trở lên.
đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây đồng bằng duyên
Phân bố Bắc, đông bắc và Bắc Trung hải miền Trung.
bộ.
- Đất feralit hình thành trên
đá bazan phân bố tập trung ở
Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 sgk, quan sát các hình ảnh 9.1 – 9.5 hoàn
thành Phiếu học tập số 2: Phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất
feralit và phù sa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đất feralit
Đất phù sa
Đặc điểm
Giá trị sử dụng
+ HS hoạt động cá nhân: (2p) để tự hoàn thiện phiếu học tập
+ HS thảo luận nhóm 4: (3p) để trao đổi với bạn về ý kiến cá nhân của phiếu học
tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát quan sát hình 9.1 – 9.5 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV mở rộng vấn đề đất phù sa: Mưa rửa trôi lớp đất phía trên của vùng đồi núi tơi
xốp, giàu mùn vận chuyển về đồng bằng tích tụ tạo đất phù sa; là loại đất quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp; ý nghĩa của ĐBSCL, ĐHSH với sản xuất nông
nghiệp.
Bước 4: Đánh giá
* GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS .
* Mở rộng và chốt kiến thức về ba nhóm đất chính của Việt Nam.
+ HS trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao đất phù sa tơi xốp, giàu mùn?
+ GV mở rộng vấn đề đất phù sa: Mưa rửa trôi lớp đất phía trên của vùng đồi núi
tơi xốp, giàu mùn vận chuyển về đồng bằng tích tụ tạo đất phù sa; là loại đất quan
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
trọng trong sản xuất nông nghiệp; ý nghĩa của ĐBSCL, ĐHSH với sản xuất nông
nghiệp.
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
Ba nhóm đất chính
Đất feralit
Đất phù sa
-Lớp vỏ phong hoá dày, thoáng -Tầng đất dày và phì nhiêu
khí, dễ thoát nước.
-Đất phù sa ĐB sông Hồng: ít chua,
-Thường có màu đỏ vàng do có tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
nhiều hợp chất sắt, nhôm.
-Đất phù sa ĐB sông Cửu Long: Có
Đặc điểm -Chua, nghèo các chất badơ và 3 loại: đất phù sa ngọt có độ phì
mùn.
cao, đất phèn và đất mặn.
-Dễ rửa trôi->các hợp chất oxit sắt -Đất phù sa ĐB ven biển Miền
và oxit nhôm thường tích tụ thành Trung: độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít
kết von hoặc đá ong.
phù sa.
-Trong nông nghiệp: trồng cây
công nghiệp, cây ăn quả, phát -Trong nông nghiệp: cây lương
triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc thực, cây công nghiệp hàng năm,
rau và hoa màu.
Giá trị sử lớn…
dụng
- Trong lâm nghiệp: phát triển -Trong thủy sản: đánh bắt và nuôi
rừng sản xuất với các loại cây như trồng thủy sản.
thông, keo, bạch đàn…
* GV cho HS đọc thông tin mục c, nêu đặc điểm nhóm đất mùn núi cao.
2.3. Tìm hiểu về về tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
a. Mục tiêu
- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
b. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, đồng thời quan sát hình ảnh 9.6, 9.7:
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất ở nước ta.
- Nêu một số giải pháp sử dụng để chống thoái hóa đất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Hiện trạng
Năm học : 2025 - 2026
Nguyên nhân
Giải pháp
.Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát quan sát hình 9.6, 9.7và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để hoàn
thành Phiếu học tập số 3.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
- Các nhóm báo cáo: Mỗi nhóm báo cáo một nội dung (Quay số ngẫu nhiên xác
định nhóm báo cáo thành viên báo cáo).
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV cho HS xem video về tình trạng đốt rừng làm nương rẫy tại Kon- Tum
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
Bước 5: GV tổ chức HS liên hệ bản thân
- Giao nhiệm vụ câu hỏi: Là HS em sẽ làm gì để bảo vệ tài nguyên đất?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức: Đất là tài nguyên quý giá, có thể phục hồi nên cần sử dụng và
cải tạo hợp lí, thực hiện tốt luật đất đai.
* Chuẩn kiến thức:
Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
- Thực trạng:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở
nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực
duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn,
ngập úng và có xu hướng ngày càng tăng.
- Biện pháp:
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi.
+ Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của
đất.
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức..
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hoàn thành
bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa vào vở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA
Nhóm đất
Giá trị sử dụng
- Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ
yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu; cây ăn
Đất feralit
quả,…
- Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản
xuất và nhiều loại cây gỗ lớn,…
- Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất
lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.
- Trong thủy sản:
+ Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát
triển ngành thuỷ sản.
Đất phù sa
+ Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
bắt thuỷ sản.
+ Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở
cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước
lợ và nước mặn.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh/ thành
phố) nơi em sinh sống và viết một báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới
đây:
+ Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng
+ Nội dung 2: Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (chọn dung 1)
Ví dụ: TPHCM hai nhóm đất chính:
- Đất xám phù sa cổ chiếm hầu hết phần phía bắc, tây bắc và đông bắc Thành phố,
gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Bắc – Ðông Bắc
thành phố Thủ Đức và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðất xám tuy nghèo dinh
dưỡng nhưng đất có tầng dày nên thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp hàng
năm, cây thực phẩm…, có khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, nếu áp
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám phù hợp đối với sử dụng bố
trí các công trình xây dựng cơ bản.
- Đất phù sa tại Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: ven biển, vũng vịnh,
sông biển, bãi bồi,... nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau, gồm nhóm đất
phù sa, nhóm đất phèn và đất phèn mặn. Ngoài ra có một diện tích nhỏ là “giồng”
cát gần biển tập trung ở Cần Giờ và đất feralit đỏ vàng bị xói mòn trơ sỏi đá phân
bố ở vùng gò đồi thuộc Củ Chi, Thủ Đức. Loại đất phèn trung bình đang được khai
thác để trồng lúa. Còn loại đất bị phèn nhiều hay đất phèn mặn được khai thác đề
trồng mía, dứa (thơm) hay lạc (đậu phộng) phụ thuộc vào mức độ cải tạo đất. Đất
phù sa thích hợp cho việc trồng lúa, đất mặn đang khai thác để trồng rừng, đặc biệt
là đước.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Tuần 19 – 21
Tiết 28 - 33
Năm học : 2025 - 2026
CHƯƠNG 3.
THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
Ns
Nd
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản
xuất nông nghiệp, thủy sản..
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học:
Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học
tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để
trình bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy
nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Nhận thức thế giới theo quan điểm không
gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên.
+ Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để xác định sự phân bố của các nhóm
đất chính.
+ Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa
phương nơi em sinh sống và viết báo cáo ngắn về nhóm đất chủ yếu ở địa phương
và giá trị sử dụng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi,
khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn
để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu
tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá
nhân/nhóm). Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
bảo vệ tài nguyên đất.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV:
- KHBD, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Một số hình ảnh, video về các loại đất, giá trị sử dụng các loại đất, hiện trạnh
thoái hóa đất, một số biện pháp chống thoái hóa đất.
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả
lời.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
2. Chuẩn bị của HS:
- SGK lịch sử và địa lí 8, vở ghi.
- Đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.
Hoạt động xuất phát/ khởi động
Phương án 1:
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học
tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
* GV cho HS nghe lời bài hát bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ
Thanh Sơn sáng tác.
* Sau khi HS nghe bài hát, GV yêu cầu HS cho biết tên bài hát và bài hát nói đến
vùng, miền nào của nước ta?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS nghe lời bài hát và sự hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: tên
bài hát: “Hành trình trên đất phù sa” và vùng, miền được nói đến là vùng Đồng
bằng sông Cửu Long hay miền Tây.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: GV dẫn dắt vào nội dung bài mới
Qua lời bài hát “Hành trình trên đất phù sa” do nhạc sĩ Thanh Sơn sáng tác phần
nào cho các em giá trị mà đất phù sa mang lại đó là vựa lúa, vựa cây ăn trái cho
Đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, đất phù sa cũng như đất feralit còn giá trị
sử dụng nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
a. Mục tiêu
- Chứng minh được tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
* GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Vì sao thổ nhưỡng nước ta lại mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?
2. Những biểu hiện của tính chất nhiệt đới gió mùa của thổ nhưỡng nước ta là gì?
3. Đọc thông tin mục 1 (SGK tr.135, 136) và hoành thành Phiếu bài tập số 1:Em
hãy tìm dẫn chứng chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ
nhưỡng nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………………….Lớp:……………
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Đặc điểm khí hậu
Năm học : 2025 - 2026
Ảnh hưởng
Kết quả
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
1. Nguyên nhân:
- Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa, quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.
- Lượng mưa tập trung theo mùa rửa trôi các chất badơ dễ tan đồng thời tích tụ oxit
sắt và oxit nhôm.
- Một số nơi mất đi lớp phủ thực vật.
2. Biểu hiện:
- Lớp thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:…………………………………………………….Lớp:……………
Đặc điểm khí hậu
Ảnh hưởng
Kết quả
Tính chất nóng ẩm
Quá trình phong hóa đá mẹ
diễn ra mạnh mẽ.
Tạo nên lớp phủ thổ
nhưỡng dày
Khí hậu nhiệt đới gió
mùa + lượng mưa
lớn
Quá trình rửa trôi chất badơ
mạnh
Hình thành các loại đất
feralit
Tính chất phân mùa
Tăng cường quá trình
tích lũy ôxít sắt và nhôm
Tạo thành các tầng kết
von hoặc ong đá ở vùng
trung du và miền núi
Lượng mưa lớn
Gia tăng hiện tượng xói mòn,
rửa trôi vùng đồi núi
KHBD Địa lý 8
Hình thành đất phù sa
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng
- Lớp phủ thổ nhưỡng dày.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của nước ta.
- Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.
* GV mở rộng:
- Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá mẹ có ảnh hưởng đến
màu sắc và tính chất của đất.
- Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định mức độ rửa trôi, thúc đẩy
quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
- Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất. Thực vât cung
cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật phân giải xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi
xốp hơn.
2.2. Tìm hiểu ba nhóm đất chính
a. Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm phân bố của 3 nhóm đất chính.
- Phân tích được đặc điểm của đất feralit và giá trị sử dụng đất feralit trong sản
xuất nông, lâm nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm của đất phù sa và giá trị sử dụng đất phù sa trong sản
xuất nông nghiệp, thủy sản.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong bài và sự hiểu biết của bản thân, lần lượt
trả lời các câu hỏi sau:
1. Xác định các loại đất trên bản đồ?
2. Nhân tố nào tạo nên sự đa dạng của đất ở Việt Nam?
Nhiệm vụ 2:
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
GV chia lớp làm 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 em, yêu cầu HS quan sát hình 9.3
hoặc Atlat ĐLVN thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút, em hãy trình
bày đặc điểm phân bố các nhóm đất: đất feralit, đất phù sa và đất mùn núi cao ở
nước ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đất feralit
Đất phù sa
Đất mùn núi cao
Diện tích
Phân bố
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát hình 9.3 và thông tin trong bài, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS trình bày sản phẩm của
mình, đại diện nhóm lên thuyết trình câu trả lời trước lớp:
*HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
Ba nhóm đất chính
Đất feralit
Đất phù sa
Đất mùn núi cao
Diện tích 65%
24%
11%
Phân bố ở các tỉnh trung du Chủ yếu ở đồng Phân bố rải rác ở
và miền núi, từ độ cao 1600 bằng sông Hồng, các khu vực núi
đến 1700m trở xuống.
đồng bằng sông có độ cao từ 1600
- Đất feralit hình thành trên Cửu Long và các - 1700 m trở lên.
đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây đồng bằng duyên
Phân bố Bắc, đông bắc và Bắc Trung hải miền Trung.
bộ.
- Đất feralit hình thành trên
đá bazan phân bố tập trung ở
Tây Nguyên và Đông Nam
Bộ.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 sgk, quan sát các hình ảnh 9.1 – 9.5 hoàn
thành Phiếu học tập số 2: Phân tích đặc điểm và giá trị sử dụng của nhóm đất
feralit và phù sa?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đất feralit
Đất phù sa
Đặc điểm
Giá trị sử dụng
+ HS hoạt động cá nhân: (2p) để tự hoàn thiện phiếu học tập
+ HS thảo luận nhóm 4: (3p) để trao đổi với bạn về ý kiến cá nhân của phiếu học
tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát quan sát hình 9.1 – 9.5 và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả
lời câu hỏi.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
GV mở rộng vấn đề đất phù sa: Mưa rửa trôi lớp đất phía trên của vùng đồi núi tơi
xốp, giàu mùn vận chuyển về đồng bằng tích tụ tạo đất phù sa; là loại đất quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp; ý nghĩa của ĐBSCL, ĐHSH với sản xuất nông
nghiệp.
Bước 4: Đánh giá
* GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của
HS .
* Mở rộng và chốt kiến thức về ba nhóm đất chính của Việt Nam.
+ HS trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao đất phù sa tơi xốp, giàu mùn?
+ GV mở rộng vấn đề đất phù sa: Mưa rửa trôi lớp đất phía trên của vùng đồi núi
tơi xốp, giàu mùn vận chuyển về đồng bằng tích tụ tạo đất phù sa; là loại đất quan
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
trọng trong sản xuất nông nghiệp; ý nghĩa của ĐBSCL, ĐHSH với sản xuất nông
nghiệp.
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
* Chuẩn kiến thức:
Ba nhóm đất chính
Đất feralit
Đất phù sa
-Lớp vỏ phong hoá dày, thoáng -Tầng đất dày và phì nhiêu
khí, dễ thoát nước.
-Đất phù sa ĐB sông Hồng: ít chua,
-Thường có màu đỏ vàng do có tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.
nhiều hợp chất sắt, nhôm.
-Đất phù sa ĐB sông Cửu Long: Có
Đặc điểm -Chua, nghèo các chất badơ và 3 loại: đất phù sa ngọt có độ phì
mùn.
cao, đất phèn và đất mặn.
-Dễ rửa trôi->các hợp chất oxit sắt -Đất phù sa ĐB ven biển Miền
và oxit nhôm thường tích tụ thành Trung: độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít
kết von hoặc đá ong.
phù sa.
-Trong nông nghiệp: trồng cây
công nghiệp, cây ăn quả, phát -Trong nông nghiệp: cây lương
triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc thực, cây công nghiệp hàng năm,
rau và hoa màu.
Giá trị sử lớn…
dụng
- Trong lâm nghiệp: phát triển -Trong thủy sản: đánh bắt và nuôi
rừng sản xuất với các loại cây như trồng thủy sản.
thông, keo, bạch đàn…
* GV cho HS đọc thông tin mục c, nêu đặc điểm nhóm đất mùn núi cao.
2.3. Tìm hiểu về về tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất.
a. Mục tiêu
- Chứng minh được tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
b. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3, đồng thời quan sát hình ảnh 9.6, 9.7:
- Chứng minh tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất ở nước ta.
- Nêu một số giải pháp sử dụng để chống thoái hóa đất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Hiện trạng
Năm học : 2025 - 2026
Nguyên nhân
Giải pháp
.Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* HS quan sát quan sát hình 9.6, 9.7và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để hoàn
thành Phiếu học tập số 3.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
- Các nhóm báo cáo: Mỗi nhóm báo cáo một nội dung (Quay số ngẫu nhiên xác
định nhóm báo cáo thành viên báo cáo).
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* GV cho HS xem video về tình trạng đốt rừng làm nương rẫy tại Kon- Tum
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
Bước 5: GV tổ chức HS liên hệ bản thân
- Giao nhiệm vụ câu hỏi: Là HS em sẽ làm gì để bảo vệ tài nguyên đất?
- HS trả lời
- GV chốt kiến thức: Đất là tài nguyên quý giá, có thể phục hồi nên cần sử dụng và
cải tạo hợp lí, thực hiện tốt luật đất đai.
* Chuẩn kiến thức:
Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất
- Thực trạng:
+ Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở
nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực
duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn,
ngập úng và có xu hướng ngày càng tăng.
- Biện pháp:
+ Bảo vệ rừng và trồng rừng..
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi.
+ Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của
đất.
3. Hoạt đông luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức..
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời câu hỏi sau: Hoàn thành
bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù sa vào vở.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình:
GIÁ TRỊ SỬ DỤNG CỦA ĐẤT FERALIT VÀ ĐẤT PHÙ SA Ở NƯỚC TA
Nhóm đất
Giá trị sử dụng
- Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ
yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược liệu; cây ăn
Đất feralit
quả,…
- Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản
xuất và nhiều loại cây gỗ lớn,…
- Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất
lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.
- Trong thủy sản:
+ Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát
triển ngành thuỷ sản.
Đất phù sa
+ Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh
bắt thuỷ sản.
+ Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở
cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước
lợ và nước mặn.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những
vấn đề mới trong học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi cho HS: Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương (tỉnh/ thành
phố) nơi em sinh sống và viết một báo cáo ngắn về một trong hai nội dung dưới
đây:
+ Nội dung 1: Nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị sử dụng
+ Nội dung 2: Hiện tượng thoái hóa đất ở địa phương và biện pháp cải tạo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của
mình vào tiết học sau: (chọn dung 1)
Ví dụ: TPHCM hai nhóm đất chính:
- Đất xám phù sa cổ chiếm hầu hết phần phía bắc, tây bắc và đông bắc Thành phố,
gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, Bắc – Ðông Bắc
thành phố Thủ Đức và đại bộ phận khu vực nội thành cũ. Ðất xám tuy nghèo dinh
dưỡng nhưng đất có tầng dày nên thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp hàng
năm, cây thực phẩm…, có khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, nếu áp
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
Trường THCS Ông Ích Khiêm
Năm học : 2025 - 2026
dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám phù hợp đối với sử dụng bố
trí các công trình xây dựng cơ bản.
- Đất phù sa tại Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: ven biển, vũng vịnh,
sông biển, bãi bồi,... nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau, gồm nhóm đất
phù sa, nhóm đất phèn và đất phèn mặn. Ngoài ra có một diện tích nhỏ là “giồng”
cát gần biển tập trung ở Cần Giờ và đất feralit đỏ vàng bị xói mòn trơ sỏi đá phân
bố ở vùng gò đồi thuộc Củ Chi, Thủ Đức. Loại đất phèn trung bình đang được khai
thác để trồng lúa. Còn loại đất bị phèn nhiều hay đất phèn mặn được khai thác đề
trồng mía, dứa (thơm) hay lạc (đậu phộng) phụ thuộc vào mức độ cải tạo đất. Đất
phù sa thích hợp cho việc trồng lúa, đất mặn đang khai thác để trồng rừng, đặc biệt
là đước.
* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá
nhân.
Bước 4: Đánh giá
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS.
KHBD Địa lý 8
Gv: Nguyễn Thị Phước Thuý
 









Các ý kiến mới nhất