CD - Bài 40. Di truyền học người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 08h:17' 17-06-2026
Dung lượng: 320.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 08h:17' 17-06-2026
Dung lượng: 320.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 11: DI TRUYỀN
BÀI 40: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính trạng ở người, một số bệnh và
tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các bệnh và tật di truyền ở người, vai
trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính
trong sinh sản ở người.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận
về các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
**Bổ sung năng lực 6.1.TC2a:** HS tìm hiểu dữ liệu bệnh di truyền; tạo poster hoặc
video tuyên truyền sức khỏe sinh sản có trách nhiệm.
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
+ Nêu được cái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
+ Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
+ Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
+ Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
+ Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
+ Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa về bệnh, tật, hội chứng di truyền.
- Máy chiếu, bút viết bảng.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành
nội dung bảng sau:
Tiêu chí
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Tật di truyền
(Trạm 2)
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Khái niệm
Ví dụ
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn
chế tác nhân gây bệnh, tật di truyền.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Tư liệu cho các trạm:
+ Trạm 1: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về bệnh di truyền.
+ Trạm 2: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về tật di truyền.
+ Trạm 3: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về hội chứng di truyền.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp trực quan, vấn đáp.
- Kĩ thuật trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về vai trò của di truyền học với
hôn nhân.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây
ra?
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP: Người bị bệnh thalassemia có hồng cầu bất thường, không còn dạng hình
đĩa lõm hai mặt như bình thường, có thời gian tồn tại ngắn, không hoạt động bình
thường. Người bị bệnh, không đủ hồng cầu khỏe, dẫn đến cung cấp thiếu oxygen cho cơ
thể.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
Nhận nhiệm vụ
(?) Máu của người bị bệnh thalassemia có gì khác máu bình
thường?
(?) Theo em, thalassemia bệnh gây hậu quả gì với cơ thể?
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình,
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
chỉ ra điểm khác nhau.
Suy luận về hậu quả
của bệnh.
Báo cáo kết quả:
GV yêu cầu đại diện 1 vài HS trả lời.
Đại diện HS báo cáo.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố Xác định vấn đề bài
và mẹ đều mang gene bệnh nhưng không bị bệnh (dị hợp) học.
thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con
amng gene gây bệnh chiếm khoảng 50%. Vậy làm thế nào
để biết bản thân có khả năng mang gene gây bệnh hay
không? Khi kết hôn với một người bình thường nhưng có
người thân mắc bệnh thì khả năng con sinh ra có bị bệnh
không? Các thắc mắc này sẽ được giải quyết khi vận dụng
hiểu biết về di truyền học vào tư vấn trước hôn nhân.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tính trạng ở người (10 phút)
a)
Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- 💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Học sinh quan sát, thu thập dữ liệu về các
tính trạng ở bản thân và bạn cùng bàn, từ đó rèn luyện năng lực tìm hiểu và ghi
nhận dữ liệu sinh học ở người. GV hướng dẫn HS lập bảng khảo sát nhỏ (5–10
người) về màu tóc, da, nhóm máu, chiều cao để rút ra nhận xét: 'Tính trạng của
người có thể đa dạng do di truyền.'
b)
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 40.1, hướng dẫn học
sinh mô tả một số tính trạng của bản thân và bạn cùng bàn.
Luyện tập 1: Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu hình của cùng một tính
trạng với nhau.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng
Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB Nhóm máu O
Nhóm máu B
Mũi thấp
c)
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Ví dụ mô tả một số tính trạng của một người: Cao, gầy, da ngăm đen, mắt nâu, cằm
thẳng, không có má lúm đồng tiền, dái tai rời, ngón tay út thẳng, mắt hai mí,...
Luyện tập 1:
Nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng ở bảng 40.1:
- Tính trạng màu tóc: tóc vàng, tóc đen.
- Tính trạng màu da: da vàng, da đen, da trắng.
- Tính trạng hình dạng tóc: tóc thẳng, tóc xoăn.
- Tính trạng hình dạng mũi: mũi cao, mũi thấp.
- Tính trạng màu mắt: mắt xanh, mắt đen.
- Tính trạng nhóm máu: nhóm máu B, nhóm máu A, nhóm máu AB, nhóm máu O.
💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Học sinh tìm hiểu dữ liệu khoa học (SGK,
Internet, tư liệu địa phương) về các bệnh, tật, hội chứng di truyền; xử lý thông tin và
viết thông điệp tuyên truyền ngắn (1–2 câu) liên quan đến bệnh mà nhóm nghiên cứu, ví
dụ: 'Phát hiện sớm bệnh Thalassemia – bảo vệ hạnh phúc gia đình.' Sản phẩm gồm
phiếu học tập và thông điệp tuyên truyền.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động của
HS
HS nhận nhiệm
vụ.
1. Dựa vào hình 40.1, mô tả tính trạng của bản thân và tính trạng
của bạn cùng bàn (hoặc bạn ngồi gần) ra vở trong 3 phút.
2. Sau 3 phút, các bạn trong bàn trao đổi kết quả để nhận xét.
:** Tích hợp năng lực 6.1.TC2a: Học sinh tìm hiểu dữ liệu khoa học
(SGK, Internet, tư liệu địa phương) về các bệnh, tật, hội chứng di
truyền; xử lý thông tin và viết thông điệp tuyên truyền ngắn (1–2
câu) liên quan đến bệnh mà nhóm nghiên cứu, ví dụ: 'Phát hiện sớm
bệnh Thalassemia – bảo vệ hạnh phúc gia đình.' Sản phẩm gồm
phiếu học tập và thông điệp tuyên truyền.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
-Cá nhân quan sát
tranh hình, vận
dụng mô tả tính
trạng bản thân và
bạn trong lớp.
Báo cáo kết quả:
- Các cặp đôi đổi
chéo sản phẩm,
- GV nhấn mạnh: Ở người có rất nhiều tính trạng, ta dựa vào sự
nhận xét.
khác nhau của các tính trạng để có thể phân biệt các đối tượng khác
nhau.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- GV cho các cặp đôi trao đổi kết quả để nhận xét.
- Một số tính trạng ở người như: màu da, màu tóc, chiều cao,
nhóm máu, giới tính...
Luyện tập 1: Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu HS làm việc cá
hình của cùng một tính trạng với nhau.
nhân
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu
Mắt đen
Nhóm
máu A
B
Nhóm máu Nhóm máu Mũi thấp
AB
O
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người (35 phút)
a) Mục tiêu:
-
Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về bệnh, tật và các hội chứng
di truyền qua PHT số 1.
c) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Sau khi HS thảo luận về tư vấn di truyền, kết hôn
và sức khỏe sinh sản, GV yêu cầu các nhóm viết 3–5 câu thông điệp tuyên truyền hướng
tới học sinh THCS về sức khỏe sinh sản có trách nhiệm. Sản phẩm sẽ được phát triển
thành poster hoặc video ở Hoạt động 5.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành
nội dung bảng sau:
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Tật di truyền
(Trạm 2)
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Khái niệm
Là sự rối loạn, suy
giảm hay mất chức
năng nào đó của cơ
thể.
Là những bất thường
về hình thái nhưng có
thể không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến
chức năng của cơ thể.
Là nhiều biểu hiện
bất thường của cơ thể
hình thành một nhóm
triệu chứng phúc tạp
Ví dụ
Thiếu máu hồng cầu
hình lưỡi liềm
Máu khó đông
Bạch tạng...
Dính ngón tay, chân
Bàn tay thiếu/thừa
ngón
Khe hở môi, hàm...
Down, Turner,
Klinefelter...
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
- Bệnh câm điếc bẩm
sinh: Không nói,
không nghe được.
- Bệnh bạch tạng:
Tóc trắng, da trắng,
mống mắt hồng.
- Tật dính ngón tay:
Các ngón tay dính
liền với nhau ảnh
hưởng đến khả năng
vận động.
- Tật hở khe môi,
- Hội chứng Turner:
Là nữ, tai rụt, cổ
ngắn, hai cánh tay
khuỳnh rộng ra, bàn
tay và bàn chân bị
sưng phù, dị tật tim,
Tiêu chí
hàm: Hở khe môi.
cơ quan sinh dục
không phát triển,…
- Hội chứng Down:
Mặt và sống mũi
thẳng, mắt xếch, tai
nhỏ, lưỡi hơi thè ra
ngoài, cổ ngắn, chiều
cao thấp hơn, cơ bắp
yếu hoắc khớp lỏng
lẻo, tay và chân nhỏ,
…
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn
chế tác nhân gây bệnh, tật di truyền.
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền:
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ
+ Tác nhân hóa học: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
+ Tác nhân sinh học: một số virus
- Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
+ Bảo vệ môi trường.
+ Không sản xuất, thử nghiệm, sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Tuyên truyền mọi người sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cả đúng cách...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nhận PHT số 1 và tư liệu từng trạm (GV
phát lần lượt khi nhóm có tín hiệu hoàn thành bài các trạm
phía trước).
+ HS trong nhóm nghiên cứu tài liệu, lựa chọn nội dung
phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Sản phẩm báo cáo là phiếu học tập số 1.
+ Tổng thời gian thảo luận là 10 phút.
Tích hợp năng lực 6.1.TC2a : Sau khi HS thảo luận về tư
vấn di truyền, kết hôn và sức khỏe sinh sản, GV yêu cầu các
nhóm viết 3–5 câu thông điệp tuyên truyền hướng tới học
sinh THCS về sức khỏe sinh sản có trách nhiệm. Sản phẩm
sẽ được phát triển thành poster hoặc video ở Hoạt động 5.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Các nhóm phân công
học sinh khi cần thiết.
nhiệm vụ, nghiên cứu tài
liệu, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến lần
lượt hoàn thành nhiệm
vụ học tập các trạm.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên 4 nhóm báo cáo sản phẩm theo các - Đại diện nhóm báo
trạm (mỗi nhóm 1 trạm)
cáo, các nhóm HS khác
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết đối chiếu nhận xét.
quả thảo luận, khắc sâu vấn đề học tập.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Bệnh và tật di truyền là những biến đổi bất thường
trong vật chất di truyền.
HS ghi nhớ kiến thức
+ Một số bệnh di truyền: bệnh bạch tạng, bệnh máu khó
đông, bệnh câm điếc bẩm sinh...
+ Một số tật di truyền: khe hở môi hàm, tật dính ngón...
+ Một hội chứng di truyền: Down, Turner...
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: chất phóng
xạ, tia phóng xạ, thuốc trừ sâu...
- Một số biện pháp hạn chế tác nhân gây bệnh tật di
truyền: bảo vệ môi trường, nghiêm cấm sản xuất, sử dụng vũ
khí hạt nhân...
Giao nhiệm vụ về nhà:
1. Tìm hiểu và làm bài luyện tập 2 SGK trang 194.
Tiếp nhận nhiệm vụ,
2. Tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương theo thực hiện sau giờ học.
hướng dẫn SGK trang 194, thực hiện theo nhóm 4HS:
Giới tính
Người được
điều tra
Nam Nữ
Tên bệnh
Đặc điểm bệnh
- Tỉ lệ số người bị bệnh di truyền:.....................................
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Vai trò của di truyền học với hôn nhân (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá
nhân, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân
và kế hoạch hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Những trường hợp nên có sự tư vấn di truyền:
- Các cặp vợ chồng có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền: Nếu một trong hai
người cha mẹ hoặc cả hai đều có tiền sử bệnh di truyền hoặc có người thân trong gia
đình mắc bệnh di truyền thì cặp vợ chồng đó có nguy cơ mang thai với bệnh di
truyền. Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của
con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng ngừa bệnh di truyền.
- Người có tiền sử bệnh di truyền: Những người có tiền sử bệnh di truyền, bao gồm
các bệnh di truyền do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể cần được tư vấn di
truyền để hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh, cách phòng ngừa và điều trị.
- Người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe: Tư vấn di truyền không chỉ dành
cho những người có tiền sử bệnh di truyền, mà còn dành cho những người muốn tìm
hiểu về di truyền và sức khỏe của mình. Những người này có thể muốn biết về cơ
chế di truyền, các yếu tố ảnh hưởng đến di truyền và cách thức di truyền ảnh hưởng
đến sức khỏe của họ.
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và
kế hoạch hóa gia đình:
a) Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì ở độ tuổi
này con người mới có ý thức chăm con cái và nuôi con. Mặt khác, ở độ tuổi này các cơ
quan sinh dục, sinh sản mới phát triển đầy đủ.
b) Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời. Vì kết hôn gần trong phạm
vi 3 đời làm tăng khả năng xuất hiện các tổ hợp gene lặn biểu hiện kiểu hình gây hại
=> gây suy thoái nòi giống.
c) Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. Vì trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1.
d) Không lựa chọn giới tính thai nhi. Vì đây là hành vi vi phạm đạo đức và gây ra sự
mất cân bằng tỉ lệ giới tính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng
HS nhận nhiệm vụ.
dẫn học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu
chí trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình:
Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi
trở lên.
b) Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c) Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d) Không lựa chọn giới tính thai nhi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân HS thực hiện
Hỗ trợ HS khi cần thiết.
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS báo cáo ở từng câu hỏi, các HS khác - Các cặp đôi đổi chéo
sản phẩm, nhận xét.
nhận xét.
a)
- GV nhấn mạnh, mở rộng thêm một số tiêu chí về hôn nhân
và kế hoạch hóa gia đình. Các tiêu chí này đều dựa trên hiểu
biết về di truyền học nhằm hạn chế các ảnh hưởng xấu đến nòi
giống trong tương lai, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Nghiên cứu di truyền và biến dị là cơ sở để tư vấn di truyền
trước, trong hôn nhân, cơ sở cho việc quy định trong luật hôn
nhân và gia đình.
- Lựa chọn giới tính trong sinh sản là hành vi vi phạm đạo
đức.
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a)
Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học.
b)
Nội dung: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia
đình đã có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này
một số thông tin về bệnh này và đưa ra lời khuyên.
c)
Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền
trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình
thường, sinh ra từ hai gia đình đã có người bệnh câm
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này
một số thông tin về bệnh này và đưa ra lời khuyên.
HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi
HS toàn lớp tham gia
trả lời.
Báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá.
HS đánh giá kết quả.
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết di truyền học với con người để thực hiện bài tập thực
tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng tại lớp:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao
con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số
việc làm để thực hiện mục tiêu này.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt
cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con, cháu của
những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị
dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách
công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm để thực
hiện mục tiêu này.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.
Báo cáo kết quả: GV mời đại diện HS báo cáo, các
HS khác trao đổi, thảo luận.
GV chuẩn hóa.
Giao bài tập về nhà: Thực hành tìm hiểu độ tuổi kết
hôn tại địa phương thao mẫu phiếu sau:
Giới tính
Họ và tên
Tuổi kết hôn
Nam
Nữ
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
cá nhân
Đại diện HS báo
cáo, các HS khác
cùng thảo luận, đưa
ý kiến để có định
hướng đúng.
Nhận xét độ tuổi kết hôn ở địa phương:........................
.......................................................................................
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa đánh giá đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
ST
T
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Chủ động trao đổi với các thành viên trong
nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các
thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Ký duyệt BGH
Tổng điểm
Ký duyệt tổ chuyên môn
T2 :
Lớp: ...........................
Điể
Cá
Nhó
m tối
nhân
m
đa
đánh
đánh
giá
giá
1
1
2
2
3
1
10
GV soạn giáo án
BÀI 40: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính trạng ở người, một số bệnh và
tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các bệnh và tật di truyền ở người, vai
trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính
trong sinh sản ở người.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận
về các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày
được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong
nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
**Bổ sung năng lực 6.1.TC2a:** HS tìm hiểu dữ liệu bệnh di truyền; tạo poster hoặc
video tuyên truyền sức khỏe sinh sản có trách nhiệm.
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
+ Nêu được cái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
+ Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
+ Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
+ Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
+ Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
+ Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
+ Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa về bệnh, tật, hội chứng di truyền.
- Máy chiếu, bút viết bảng.
- Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành
nội dung bảng sau:
Tiêu chí
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Tật di truyền
(Trạm 2)
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Khái niệm
Ví dụ
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn
chế tác nhân gây bệnh, tật di truyền.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
- Tư liệu cho các trạm:
+ Trạm 1: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về bệnh di truyền.
+ Trạm 2: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về tật di truyền.
+ Trạm 3: Khái niệm, nguyên nhân, các ví dụ về hội chứng di truyền.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp trực quan, vấn đáp.
- Kĩ thuật trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về vai trò của di truyền học với
hôn nhân.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây
ra?
c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP: Người bị bệnh thalassemia có hồng cầu bất thường, không còn dạng hình
đĩa lõm hai mặt như bình thường, có thời gian tồn tại ngắn, không hoạt động bình
thường. Người bị bệnh, không đủ hồng cầu khỏe, dẫn đến cung cấp thiếu oxygen cho cơ
thể.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ
GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
Nhận nhiệm vụ
(?) Máu của người bị bệnh thalassemia có gì khác máu bình
thường?
(?) Theo em, thalassemia bệnh gây hậu quả gì với cơ thể?
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình,
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
chỉ ra điểm khác nhau.
Suy luận về hậu quả
của bệnh.
Báo cáo kết quả:
GV yêu cầu đại diện 1 vài HS trả lời.
Đại diện HS báo cáo.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố Xác định vấn đề bài
và mẹ đều mang gene bệnh nhưng không bị bệnh (dị hợp) học.
thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con
amng gene gây bệnh chiếm khoảng 50%. Vậy làm thế nào
để biết bản thân có khả năng mang gene gây bệnh hay
không? Khi kết hôn với một người bình thường nhưng có
người thân mắc bệnh thì khả năng con sinh ra có bị bệnh
không? Các thắc mắc này sẽ được giải quyết khi vận dụng
hiểu biết về di truyền học vào tư vấn trước hôn nhân.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tính trạng ở người (10 phút)
a)
Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- 💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Học sinh quan sát, thu thập dữ liệu về các
tính trạng ở bản thân và bạn cùng bàn, từ đó rèn luyện năng lực tìm hiểu và ghi
nhận dữ liệu sinh học ở người. GV hướng dẫn HS lập bảng khảo sát nhỏ (5–10
người) về màu tóc, da, nhóm máu, chiều cao để rút ra nhận xét: 'Tính trạng của
người có thể đa dạng do di truyền.'
b)
Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 40.1, hướng dẫn học
sinh mô tả một số tính trạng của bản thân và bạn cùng bàn.
Luyện tập 1: Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu hình của cùng một tính
trạng với nhau.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng
Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB Nhóm máu O
Nhóm máu B
Mũi thấp
c)
Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Ví dụ mô tả một số tính trạng của một người: Cao, gầy, da ngăm đen, mắt nâu, cằm
thẳng, không có má lúm đồng tiền, dái tai rời, ngón tay út thẳng, mắt hai mí,...
Luyện tập 1:
Nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng ở bảng 40.1:
- Tính trạng màu tóc: tóc vàng, tóc đen.
- Tính trạng màu da: da vàng, da đen, da trắng.
- Tính trạng hình dạng tóc: tóc thẳng, tóc xoăn.
- Tính trạng hình dạng mũi: mũi cao, mũi thấp.
- Tính trạng màu mắt: mắt xanh, mắt đen.
- Tính trạng nhóm máu: nhóm máu B, nhóm máu A, nhóm máu AB, nhóm máu O.
💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Học sinh tìm hiểu dữ liệu khoa học (SGK,
Internet, tư liệu địa phương) về các bệnh, tật, hội chứng di truyền; xử lý thông tin và
viết thông điệp tuyên truyền ngắn (1–2 câu) liên quan đến bệnh mà nhóm nghiên cứu, ví
dụ: 'Phát hiện sớm bệnh Thalassemia – bảo vệ hạnh phúc gia đình.' Sản phẩm gồm
phiếu học tập và thông điệp tuyên truyền.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ:
Hoạt động của
HS
HS nhận nhiệm
vụ.
1. Dựa vào hình 40.1, mô tả tính trạng của bản thân và tính trạng
của bạn cùng bàn (hoặc bạn ngồi gần) ra vở trong 3 phút.
2. Sau 3 phút, các bạn trong bàn trao đổi kết quả để nhận xét.
:** Tích hợp năng lực 6.1.TC2a: Học sinh tìm hiểu dữ liệu khoa học
(SGK, Internet, tư liệu địa phương) về các bệnh, tật, hội chứng di
truyền; xử lý thông tin và viết thông điệp tuyên truyền ngắn (1–2
câu) liên quan đến bệnh mà nhóm nghiên cứu, ví dụ: 'Phát hiện sớm
bệnh Thalassemia – bảo vệ hạnh phúc gia đình.' Sản phẩm gồm
phiếu học tập và thông điệp tuyên truyền.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
-Cá nhân quan sát
tranh hình, vận
dụng mô tả tính
trạng bản thân và
bạn trong lớp.
Báo cáo kết quả:
- Các cặp đôi đổi
chéo sản phẩm,
- GV nhấn mạnh: Ở người có rất nhiều tính trạng, ta dựa vào sự
nhận xét.
khác nhau của các tính trạng để có thể phân biệt các đối tượng khác
nhau.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- GV cho các cặp đôi trao đổi kết quả để nhận xét.
- Một số tính trạng ở người như: màu da, màu tóc, chiều cao,
nhóm máu, giới tính...
Luyện tập 1: Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu HS làm việc cá
hình của cùng một tính trạng với nhau.
nhân
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu
Mắt đen
Nhóm
máu A
B
Nhóm máu Nhóm máu Mũi thấp
AB
O
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người (35 phút)
a) Mục tiêu:
-
Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về bệnh, tật và các hội chứng
di truyền qua PHT số 1.
c) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
💠 **Tích hợp năng lực 6.1.TC2a:** Sau khi HS thảo luận về tư vấn di truyền, kết hôn
và sức khỏe sinh sản, GV yêu cầu các nhóm viết 3–5 câu thông điệp tuyên truyền hướng
tới học sinh THCS về sức khỏe sinh sản có trách nhiệm. Sản phẩm sẽ được phát triển
thành poster hoặc video ở Hoạt động 5.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành
nội dung bảng sau:
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Tật di truyền
(Trạm 2)
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Khái niệm
Là sự rối loạn, suy
giảm hay mất chức
năng nào đó của cơ
thể.
Là những bất thường
về hình thái nhưng có
thể không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến
chức năng của cơ thể.
Là nhiều biểu hiện
bất thường của cơ thể
hình thành một nhóm
triệu chứng phúc tạp
Ví dụ
Thiếu máu hồng cầu
hình lưỡi liềm
Máu khó đông
Bạch tạng...
Dính ngón tay, chân
Bàn tay thiếu/thừa
ngón
Khe hở môi, hàm...
Down, Turner,
Klinefelter...
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
- Bệnh câm điếc bẩm
sinh: Không nói,
không nghe được.
- Bệnh bạch tạng:
Tóc trắng, da trắng,
mống mắt hồng.
- Tật dính ngón tay:
Các ngón tay dính
liền với nhau ảnh
hưởng đến khả năng
vận động.
- Tật hở khe môi,
- Hội chứng Turner:
Là nữ, tai rụt, cổ
ngắn, hai cánh tay
khuỳnh rộng ra, bàn
tay và bàn chân bị
sưng phù, dị tật tim,
Tiêu chí
hàm: Hở khe môi.
cơ quan sinh dục
không phát triển,…
- Hội chứng Down:
Mặt và sống mũi
thẳng, mắt xếch, tai
nhỏ, lưỡi hơi thè ra
ngoài, cổ ngắn, chiều
cao thấp hơn, cơ bắp
yếu hoắc khớp lỏng
lẻo, tay và chân nhỏ,
…
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn
chế tác nhân gây bệnh, tật di truyền.
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền:
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ
+ Tác nhân hóa học: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
+ Tác nhân sinh học: một số virus
- Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
+ Bảo vệ môi trường.
+ Không sản xuất, thử nghiệm, sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Tuyên truyền mọi người sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cả đúng cách...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nhận PHT số 1 và tư liệu từng trạm (GV
phát lần lượt khi nhóm có tín hiệu hoàn thành bài các trạm
phía trước).
+ HS trong nhóm nghiên cứu tài liệu, lựa chọn nội dung
phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Sản phẩm báo cáo là phiếu học tập số 1.
+ Tổng thời gian thảo luận là 10 phút.
Tích hợp năng lực 6.1.TC2a : Sau khi HS thảo luận về tư
vấn di truyền, kết hôn và sức khỏe sinh sản, GV yêu cầu các
nhóm viết 3–5 câu thông điệp tuyên truyền hướng tới học
sinh THCS về sức khỏe sinh sản có trách nhiệm. Sản phẩm
sẽ được phát triển thành poster hoặc video ở Hoạt động 5.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ trợ Các nhóm phân công
học sinh khi cần thiết.
nhiệm vụ, nghiên cứu tài
liệu, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến lần
lượt hoàn thành nhiệm
vụ học tập các trạm.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi ngẫu nhiên 4 nhóm báo cáo sản phẩm theo các - Đại diện nhóm báo
trạm (mỗi nhóm 1 trạm)
cáo, các nhóm HS khác
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết đối chiếu nhận xét.
quả thảo luận, khắc sâu vấn đề học tập.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Bệnh và tật di truyền là những biến đổi bất thường
trong vật chất di truyền.
HS ghi nhớ kiến thức
+ Một số bệnh di truyền: bệnh bạch tạng, bệnh máu khó
đông, bệnh câm điếc bẩm sinh...
+ Một số tật di truyền: khe hở môi hàm, tật dính ngón...
+ Một hội chứng di truyền: Down, Turner...
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: chất phóng
xạ, tia phóng xạ, thuốc trừ sâu...
- Một số biện pháp hạn chế tác nhân gây bệnh tật di
truyền: bảo vệ môi trường, nghiêm cấm sản xuất, sử dụng vũ
khí hạt nhân...
Giao nhiệm vụ về nhà:
1. Tìm hiểu và làm bài luyện tập 2 SGK trang 194.
Tiếp nhận nhiệm vụ,
2. Tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương theo thực hiện sau giờ học.
hướng dẫn SGK trang 194, thực hiện theo nhóm 4HS:
Giới tính
Người được
điều tra
Nam Nữ
Tên bệnh
Đặc điểm bệnh
- Tỉ lệ số người bị bệnh di truyền:.....................................
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Vai trò của di truyền học với hôn nhân (20 phút)
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về
lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá
nhân, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân
và kế hoạch hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Những trường hợp nên có sự tư vấn di truyền:
- Các cặp vợ chồng có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền: Nếu một trong hai
người cha mẹ hoặc cả hai đều có tiền sử bệnh di truyền hoặc có người thân trong gia
đình mắc bệnh di truyền thì cặp vợ chồng đó có nguy cơ mang thai với bệnh di
truyền. Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của
con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng ngừa bệnh di truyền.
- Người có tiền sử bệnh di truyền: Những người có tiền sử bệnh di truyền, bao gồm
các bệnh di truyền do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể cần được tư vấn di
truyền để hiểu rõ hơn về nguy cơ mắc bệnh, cách phòng ngừa và điều trị.
- Người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe: Tư vấn di truyền không chỉ dành
cho những người có tiền sử bệnh di truyền, mà còn dành cho những người muốn tìm
hiểu về di truyền và sức khỏe của mình. Những người này có thể muốn biết về cơ
chế di truyền, các yếu tố ảnh hưởng đến di truyền và cách thức di truyền ảnh hưởng
đến sức khỏe của họ.
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và
kế hoạch hóa gia đình:
a) Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì ở độ tuổi
này con người mới có ý thức chăm con cái và nuôi con. Mặt khác, ở độ tuổi này các cơ
quan sinh dục, sinh sản mới phát triển đầy đủ.
b) Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời. Vì kết hôn gần trong phạm
vi 3 đời làm tăng khả năng xuất hiện các tổ hợp gene lặn biểu hiện kiểu hình gây hại
=> gây suy thoái nòi giống.
c) Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. Vì trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1.
d) Không lựa chọn giới tính thai nhi. Vì đây là hành vi vi phạm đạo đức và gây ra sự
mất cân bằng tỉ lệ giới tính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng
HS nhận nhiệm vụ.
dẫn học sinh làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu
chí trong hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình:
Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi
trở lên.
b) Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c) Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d) Không lựa chọn giới tính thai nhi.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ
- Cá nhân HS thực hiện
Hỗ trợ HS khi cần thiết.
nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS báo cáo ở từng câu hỏi, các HS khác - Các cặp đôi đổi chéo
sản phẩm, nhận xét.
nhận xét.
a)
- GV nhấn mạnh, mở rộng thêm một số tiêu chí về hôn nhân
và kế hoạch hóa gia đình. Các tiêu chí này đều dựa trên hiểu
biết về di truyền học nhằm hạn chế các ảnh hưởng xấu đến nòi
giống trong tương lai, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Tổng kết
Ghi nhớ kiến thức
- Nghiên cứu di truyền và biến dị là cơ sở để tư vấn di truyền
trước, trong hôn nhân, cơ sở cho việc quy định trong luật hôn
nhân và gia đình.
- Lựa chọn giới tính trong sinh sản là hành vi vi phạm đạo
đức.
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
a)
Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học.
b)
Nội dung: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia
đình đã có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này
một số thông tin về bệnh này và đưa ra lời khuyên.
c)
Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền
trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình
thường, sinh ra từ hai gia đình đã có người bệnh câm
Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.
điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này
một số thông tin về bệnh này và đưa ra lời khuyên.
HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi
HS toàn lớp tham gia
trả lời.
Báo cáo kết quả:
- GV nhận xét, đánh giá.
HS đánh giá kết quả.
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết di truyền học với con người để thực hiện bài tập thực
tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng tại lớp:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao
con, cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số
việc làm để thực hiện mục tiêu này.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt
cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con, cháu của
những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị
dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách
công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm để thực
hiện mục tiêu này.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS
khi cần.
Báo cáo kết quả: GV mời đại diện HS báo cáo, các
HS khác trao đổi, thảo luận.
GV chuẩn hóa.
Giao bài tập về nhà: Thực hành tìm hiểu độ tuổi kết
hôn tại địa phương thao mẫu phiếu sau:
Giới tính
Họ và tên
Tuổi kết hôn
Nam
Nữ
Hoạt động của học
sinh
Giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
cá nhân
Đại diện HS báo
cáo, các HS khác
cùng thảo luận, đưa
ý kiến để có định
hướng đúng.
Nhận xét độ tuổi kết hôn ở địa phương:........................
.......................................................................................
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
Lớp:...............................
STT
Các tiêu chí
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa đánh giá đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được
1
giao.
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai
2
thác thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
ST
T
1
2
3
4
5
6
Các tiêu chí
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Chủ động trao đổi với các thành viên trong
nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các
thành viên khác.
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Ký duyệt BGH
Tổng điểm
Ký duyệt tổ chuyên môn
T2 :
Lớp: ...........................
Điể
Cá
Nhó
m tối
nhân
m
đa
đánh
đánh
giá
giá
1
1
2
2
3
1
10
GV soạn giáo án
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất