Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục quốc phòng và an ninh > Giáo dục quốc phòng và an ninh 12 >
CD - Bài 2. Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đại Minh Vũ
Ngày gửi: 15h:51' 31-08-2026
Dung lượng: 70.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đại Minh Vũ
Ngày gửi: 15h:51' 31-08-2026
Dung lượng: 70.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 2
TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
Môn: GDQP&AN 12; lớp: A2, A3, A12, A13, A14, A18, A19;
Thời gian thực hiện: 3 tiết (04, 05 và 06);
Ngày soạn: 02/9/2026
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu chủ yếu sau:
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong Quân đội nhân dân
Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
- Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, phù hiệu, trang phục các quân,
binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công
an nhân dân Việt Nam.
Để đạt các yêu cầu trên, học sinh cần:
- Nhận biết được cơ cấu tổ chức cơ bản của Quân đội nhân dân và Công an nhân
dân theo mô hình hiện hành; phân biệt được chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của một số
cơ quan, đơn vị.
- Phân tích được các dấu hiệu trên quân hiệu, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và
trang phục để xác định lực lượng, cấp bậc hoặc quân, binh chủng phù hợp.
- Vận dụng kiến thức để nhận diện trong thực tế, tìm hiểu một tổ chức Quân đội
hoặc Công an tại địa phương và sử dụng thông tin số có kiểm chứng, đúng nguồn.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học
- Chủ động đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh và khai thác phiếu học tập để
tìm hiểu kiến thức.
- Tự ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản dùng để nhận biết quân hiệu, công an hiệu,
cấp hiệu, phù hiệu và trang phục.
- Tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua bảng kiểm cuối mỗi tiết học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Trao đổi, thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ về chức năng, nhiệm vụ của
các tổ chức trong Quân đội và Công an nhân dân.
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm: đọc tài liệu, nhận diện hình ảnh, ghi kết quả,
báo cáo.
1
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến của nhóm khác một cách chính xác, tôn
trọng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phân tích các dấu hiệu trên cấp hiệu, trang phục và phù hiệu để xác định lực
lượng, quân chủng, binh chủng hoặc cấp bậc.
- Xử lí các tình huống nhận diện trong thực tế.
- Lựa chọn cách trình bày phù hợp để giới thiệu một tổ chức Quân đội hoặc Công
an trên địa bàn địa phương.
b. Năng lực đặc thù môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nhận thức được vị trí,
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu cơ bản của một số tổ chức trong Quân đội nhân dân
Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam; nhận biết được quân hiệu, công an hiệu,
cấp bậc quân hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục theo nội dung bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống: Vận dụng được kiến
thức để giải thích căn cứ nhận diện lực lượng, cấp bậc, quân chủng, binh chủng hoặc
lực lượng chuyên môn; biết tìm hiểu thông tin về tổ chức Quân đội, Công an ở địa
phương từ nguồn chính thống.
c. Năng lực số
Mã chỉ báo
Biểu hiện cần đạt trong bài học
1.1.NC1b
Lựa chọn được nguồn thông tin phù hợp khi tìm hiểu về một tổ chức
Quân đội hoặc Công an; ưu tiên cổng thông tin chính thống của cơ quan
nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan địa phương.
1.2.NC1a
Đánh giá được độ tin cậy của thông tin số dựa vào cơ quan cung cấp,
thời điểm công bố và sự thống nhất với SGK hoặc nguồn chính thống;
nhận biết được thông tin đã lỗi thời về cơ cấu tổ chức.
2.4.NC1a
Đề xuất và sử dụng được công cụ số phù hợp để phối hợp thực hiện
nhiệm vụ nhóm trong điều kiện cho phép.
2.5.NC1a
Áp dụng được chuẩn mực giao tiếp khi nhận xét, trao đổi; không chia sẻ
hình ảnh hoặc thông tin sai lệch về lực lượng Quân đội, Công an.
3.1.NC1a
Tạo được sản phẩm số đơn giản như một trang trình chiếu, sơ đồ hoặc
bảng thông tin về tổ chức Quân đội, Công an.
3.3.NC1a
Áp dụng được quy tắc ghi nguồn, tôn trọng bản quyền khi sử dụng hình
ảnh, sơ đồ hoặc thông tin trên Internet.
3. Về phẩm chất
Yêu nước
- Nhận thức được vai trò của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trong sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
2
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Có thái độ trân trọng, tự hào đối với truyền thống của lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam.
Trách nhiệm
- Có ý thức thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ học tập.
- Nhận thức được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ an ninh
quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- Không chia sẻ thông tin sai lệch, hình ảnh xuyên tạc về lực lượng Quân đội và
Công an.
Chăm chỉ
- Tích cực đọc tài liệu, quan sát hình ảnh, hoàn thành phiếu học tập.
- Chủ động tìm hiểu thêm về tổ chức Quân đội hoặc Công an tại địa phương.
Trung thực
- Báo cáo đúng kết quả thảo luận.
- Ghi rõ nguồn thông tin, hình ảnh sử dụng trong sản phẩm.
- Không sao chép nguyên văn sản phẩm của người khác mà không ghi nguồn.
Nhân ái
- Tôn trọng những người đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tôn trọng ý kiến khác biệt của bạn trong thảo luận.
Yêu cầu về ứng xử: Tôn trọng cán bộ, chiến sĩ và lực lượng làm nhiệm vụ; trao
đổi lịch sự, có căn cứ; không sử dụng hoặc chia sẻ nội dung xuyên tạc, hình ảnh sai
lệch về Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn.
- Tivi màn hình lớn kết nối với máy tính.
- Bài giảng điện tử thiết kế bằng PowerPoint hoặc phần mềm tương đương.
- Video, hình ảnh ngoại tuyến về:
- Quân hiệu;
- Công an hiệu;
- Cấp hiệu;
- Phù hiệu;
- Trang phục;
- Quân chủng, binh chủng;
- Lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân.
- Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam.
3
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Sơ đồ hệ thống tổ chức Công an nhân dân Việt Nam.
- Phiếu học tập in trên giấy A4.
- Thẻ hình ảnh, thẻ tên tổ chức, thẻ chức năng, thẻ quân hàm.
- Bảng phụ hoặc giấy A0.
- Bút dạ, nam châm hoặc băng dính.
- Bộ câu hỏi luyện tập in sẵn.
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm.
- Tài liệu điện tử lưu sẵn trong máy tính, không phụ thuộc Internet.
- Tư liệu cập nhật từ cổng thông tin chính thức của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Chính phủ và cơ quan địa phương; giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng để bổ sung
những thay đổi về tổ chức bộ máy sau khi SGK được biên soạn.
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 12.
- Vở ghi, bút viết.
- Phiếu học tập.
- Giấy A4 hoặc giấy khổ nhỏ để thực hiện nhiệm vụ nhóm.
3. Phương án tổ chức công nghệ phù hợp với điều kiện nhà trường
- Giáo viên chuẩn bị trước toàn bộ nội dung số và mở trên máy tính.
- Hình ảnh được phóng to trên tivi để học sinh quan sát.
- Học sinh trả lời bằng:
- Phiếu giấy;
- Bảng nhóm;
- Thẻ đáp án;
- Trình bày miệng.
- Khi cần tạo sản phẩm số, học sinh có thể:
- Làm theo nhóm tại nhà bằng máy tính của gia đình;
- Viết nội dung trên giấy theo mẫu sản phẩm số;
- Giáo viên hoặc đại diện nhóm nhập nội dung vào PowerPoint sau giờ học.
4. Lưu ý cập nhật nội dung năm học 2026 - 2027
- Khi sử dụng SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, giáo viên giữ nguyên yêu cầu
cần đạt và mạch kiến thức của bài, đồng thời cập nhật cơ cấu tổ chức hiện hành theo
văn bản mới.
- Công an nhân dân hiện tổ chức theo 3 cấp: Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và
Công an cấp xã; Công an địa phương không tổ chức cấp huyện. Ở cấp cơ sở sử dụng
cách gọi xã, phường, đặc khu.
4
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu được tổ chức phù hợp mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp và trực thuộc cơ quan quân sự cấp tỉnh theo quy định hiện
hành. Khi liên hệ tại Hải Phòng, giáo viên sử dụng tên cơ quan, đơn vị theo tổ chức
thực tế của thành phố.
- Nếu sử dụng thông tin do công cụ AI tạo, giáo viên chỉ dùng như tình huống để
học sinh kiểm chứng; không coi nội dung AI là nguồn xác nhận về tổ chức, cấp bậc,
chức năng hoặc nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHÂN BỔ THỜI GIAN 3 TIẾT
Tiết
Nội dung chính
Thời gian dự
kiến
Tiết 1
Mở đầu; tổ chức và chức năng của một số tổ chức trong
Quân đội; quân hiệu, cấp bậc quân hàm, cấp hiệu Quân
đội
45 phút
Tiết 2
Phù hiệu, trang phục Quân đội; hệ thống tổ chức, chức
năng và nhiệm vụ của Công an nhân dân
45 phút
Tiết 3
Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù hiệu, trang
phục Công an; luyện tập tổng hợp; giao nhiệm vụ vận
dụng
45 phút
TIẾT 1
Hoạt động 1.
MỞ ĐẦU
Nhận diện thông tin từ hình ảnh quân hiệu và công an hiệu
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Hứng thú với bài học.
- Nhận biết bước đầu hình ảnh cấp hiệu của Quân đội và Công an.
- Xác định được nhiệm vụ học tập: tìm hiểu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và dấu
hiệu nhận biết của hai lực lượng.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu hình ảnh tương ứng với Hình 2.1 trong sách giáo khoa trên
tivi, gồm:
- Cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Cấp hiệu của sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam.
Học sinh quan sát và trả lời:
5
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Hình ảnh thể hiện những thông tin gì?
- Hai loại cấp hiệu có điểm gì giống nhau?
- Hai loại cấp hiệu có điểm gì khác nhau?
- Muốn nhận biết chính xác lực lượng và cấp bậc của người mặc trang phục, cần
dựa vào những dấu hiệu nào?
c. Sản phẩm
- Câu trả lời miệng của học sinh.
- Phiếu dự đoán ngắn gồm ba nội dung:
- Dấu hiệu nhận biết Quân đội;
- Dấu hiệu nhận biết Công an;
- Những điều cần tìm hiểu trong bài.
Dự kiến:
- Cấp hiệu Quân đội có nền vàng, có sao, gạch ngang và cúc cấp hiệu.
- Cấp hiệu Công an có nền đỏ, có sao, vạch dọc và cúc cấp hiệu.
- Cần tìm hiểu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cách nhận biết cấp hiệu, phù
hiệu, trang phục.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
ổn định lớp, giới thiệu tên bài. Trình chiếu
Học sinh quan sát hình ảnh trên tivi, đọc yêu
hình ảnh phóng to trên tivi. Yêu cầu học
cầu trên phiếu.
sinh quan sát trong một phút, chưa trao đổi
ngay. Phát phiếu dự đoán cho từng học sinh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn học sinh tập trung vào màu nền,
đường viền, số sao, số gạch hoặc vạch và Học sinh ghi nhận xét cá nhân vào phiếu, sau
cúc cấp hiệu. Giáo viên đi tới các bàn, hỗ trợ đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
học sinh còn lúng túng trong việc mô tả hình
ảnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên mời
một số học sinh trả lời. Ghi các ý kiến khác Học sinh trình bày, lắng nghe, bổ sung hoặc
nhau lên bảng. Trình chiếu lần lượt từng điều chỉnh câu trả lời.
hình ảnh để học sinh đối chiếu.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên Học sinh xác định nhiệm vụ của bài học và
nhận xét câu trả lời, chưa yêu cầu học sinh hoàn thiện phần dự đoán.
ghi đầy đủ kiến thức chi tiết. Dẫn dắt vào
nhiệm vụ: tìm hiểu tổ chức và cách nhận biết
các dấu hiệu đặc trưng của Quân đội và
6
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Công an nhân dân.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 1
- Hình ảnh cấp hiệu có thể cung cấp thông tin về:
- Lực lượng;
- Cấp bậc;
- Một số đặc điểm ngành, quân chủng hoặc lực lượng.
- Muốn nhận biết chính xác cần quan sát đồng thời:
- Màu nền;
- Đường viền;
- Sao;
- Gạch hoặc vạch;
- Cúc cấp hiệu;
- Trang phục và phù hiệu.
Thời gian: 5 phút
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tổ chức và chức năng, nhiệm vụ trong Quân
đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham
mưu, Tổng cục Chính trị, quân khu và quân đoàn.
- Biết liên hệ với cơ quan quân sự địa phương.
Năng lực số: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh.
Các nhóm thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
Nhóm
Nội dung
Nhóm 1
Nêu một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Nhóm 2
Nêu chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng.
Nhóm 3
Nêu chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị.
7
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Nhóm
Nội dung
Nhóm 4
Nêu chức năng, nhiệm vụ của quân khu.
Nhóm 5
Nêu chức năng, nhiệm vụ của quân đoàn.
Nhóm 6
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc
khu.
Học sinh đọc sách giáo khoa, quan sát sơ đồ tổ chức trên tivi và hoàn thành
phiếu.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập hoặc bảng nhóm có nội dung:
Tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ chính
Bộ Quốc phòng
Tham mưu với Đảng, Nhà nước về quân sự, quốc phòng;
quản lí nhà nước về quân sự, quốc phòng; tổ chức xây dựng,
quản lí, chỉ huy Quân đội và Dân quân tự vệ.
Bộ Tổng Tham mưu
Chỉ huy, điều hành, xây dựng, phát triển lực lượng; huấn
luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
Tổng cục Chính trị
Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn
quân.
Quân khu
Chỉ đạo công tác quốc phòng, xây dựng tiềm lực quân sự;
chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương bảo vệ lãnh
thổ quân khu.
Quân đoàn
Đơn vị cơ động lớn của Lục quân, bảo vệ các địa bàn chiến
lược trọng yếu.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
trình chiếu sơ đồ tổ chức khái quát của Quân
Học sinh nhận nhiệm vụ, phân công người
đội. Phát phiếu học tập, phân công nhiệm vụ
đọc tài liệu, người ghi chép, người chuẩn bị
cho các nhóm. Hướng dẫn học sinh khai
báo cáo.
thác thông tin từ các mục tương ứng trong
sách giáo khoa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên Học sinh đọc SGK, quan sát sơ đồ trên tivi,
theo dõi các nhóm. Với nhóm còn nhầm lẫn thảo luận và hoàn thành phiếu.
giữa quân khu và quân đoàn, giáo viên gợi
8
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
Hoạt động của GV
GV: ….
Hoạt động của HS
ý: quân khu gắn với địa bàn lãnh thổ; quân
đoàn là đơn vị cơ động lớn. Với nhóm chưa
phân biệt Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục
Chính trị, giáo viên hướng dẫn dựa vào từ
khóa “chỉ huy, huấn luyện” và “công tác
Đảng, công tác chính trị”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên mời
đại diện các nhóm báo cáo theo thứ tự từ tổ
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác theo
chức đến chức năng, nhiệm vụ. Cho phép
dõi, đặt câu hỏi, bổ sung thông tin còn thiếu.
các nhóm bổ sung bằng cách sử dụng bút
khác màu trên bảng nhóm.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
chuẩn hóa kiến thức bằng sơ đồ trên tivi.
Học sinh đối chiếu phiếu với nội dung chuẩn,
Nhận xét tinh thần hợp tác, mức độ chính
sửa chữa và ghi bài.
xác của từng nhóm. Yêu cầu học sinh đánh
dấu những nội dung bắt buộc ghi nhớ.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 2
- 1. Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống tổ chức từ Bộ Quốc phòng đến các
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, học
viện, nhà trường và các đơn vị khác.
- 2. Chức năng chủ yếu:
- Bộ Quốc phòng: Quản lí nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự,
quốc phòng trên phạm vi cả nước.
- Bộ Tổng Tham mưu: Chỉ huy, điều hành, xây dựng lực lượng, huấn luyện và
sẵn sàng chiến đấu.
- Tổng cục Chính trị: Thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn
quân.
- Quân khu: Phụ trách công tác quốc phòng và lực lượng vũ trang trên một địa
bàn lãnh thổ.
- Quân đoàn: Đơn vị cơ động lớn của Lục quân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các
địa bàn chiến lược.
Thời gian: 20 phút
Hoạt động 3. Nhận biết quân hiệu, cấp bậc quân hàm và cấp hiệu Quân đội
nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Mô tả được đặc điểm cơ bản của quân hiệu.
- Nêu được hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan và binh sĩ.
9
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Nhận biết được cấp hiệu dựa vào màu nền, đường viền, số lượng sao, gạch,
vạch và cúc cấp hiệu.
- Phân biệt được cấp hiệu của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu lần lượt:
- Quân hiệu;
- Cấp hiệu sĩ quan;
- Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ;
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp;
- Cấp hiệu của Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không – Không quân, Hải
quân, Cảnh sát biển.
Học sinh hoàn thành bảng:
Đối tượng
Dấu hiệu nhận biết
Sĩ quan cấp tướng
Không có gạch ngang; có sao; cấp hiệu cấp tướng có
hoa văn mặt trống đồng.
Sĩ quan cấp tá
Có hai gạch ngang; số sao từ một đến bốn.
Sĩ quan cấp uý
Có một gạch ngang; số sao từ một đến bốn.
Quân nhân chuyên nghiệp
Cấp hiệu tương tự sĩ quan nhưng có đường màu hồng
dọc giữa nền cấp hiệu.
Hạ sĩ quan
Có vạch ngang; Hạ sĩ một vạch, Trung sĩ hai vạch,
Thượng sĩ ba vạch.
Binh sĩ
Có vạch hình chữ V; Binh nhì một vạch, Binh nhất hai
vạch.
c. Sản phẩm
- Bảng nhận diện cấp hiệu.
- Câu trả lời đối với câu hỏi: “Nêu cách nhận biết cấp bậc quân hàm của sĩ quan,
hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam dựa vào cấp hiệu.”
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên Học sinh nhận bảng, đọc yêu cầu và xác định
trình chiếu hình ảnh quân hiệu và các loại các dấu hiệu cần quan sát.
10
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
Hoạt động của GV
GV: ….
Hoạt động của HS
cấp hiệu. Yêu cầu học sinh quan sát theo
bốn dấu hiệu: màu nền, đường viền, sao,
gạch hoặc vạch. Phát bảng phân loại cho các
nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn học sinh đối chiếu hình ảnh với
thông tin trong SGK. Nhấn mạnh cách nhận Học sinh quan sát hình ảnh trên tivi, đọc
biết: cấp tướng không có gạch ngang; cấp tá SGK, thảo luận và hoàn thành bảng.
có hai gạch; cấp uý có một gạch; hạ sĩ quan
có vạch ngang; binh sĩ có vạch chữ V.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên chiếu
Học sinh xác định cấp bậc, chỉ rõ số sao, số
một số hình ảnh không ghi tên cấp bậc. Mời
gạch, màu nền hoặc đặc điểm đường màu
đại diện nhóm xác định cấp bậc và giải thích
hồng.
căn cứ.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
chuẩn hóa bảng nhận diện. Cho học sinh
Học sinh tham gia kiểm tra nhanh, tự sửa
thực hiện “kiểm tra nhanh bằng thẻ”: giáo
những nội dung còn nhầm lẫn.
viên chiếu hình, học sinh giơ thẻ A, B, C
hoặc D tương ứng với đáp án.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 3
- Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam: hình tròn, nền đỏ tươi, có ngôi sao
năm cánh màu vàng, hai bông lúa và nửa bánh xe răng lịch sử.
- Cấp hiệu sĩ quan:
- Cấp tướng: không có gạch ngang.
- Cấp tá: có hai gạch ngang.
- Cấp uý: có một gạch ngang.
- Số sao từ một đến bốn thể hiện từng bậc trong mỗi cấp.
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp: tương tự cấp hiệu sĩ quan nhưng có một
đường màu hồng ở giữa theo chiều dọc.
- Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ:
- Hạ sĩ: một vạch ngang;
- Trung sĩ: hai vạch ngang;
- Thượng sĩ: ba vạch ngang;
- Binh nhì: một vạch hình chữ V;
- Binh nhất: hai vạch hình chữ V.
Thời gian: 17 phút
11
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Củng cố cuối tiết 1
Giáo viên trình chiếu 3 câu hỏi:
- Quân khu và quân đoàn khác nhau cơ bản ở điểm nào?
- Cấp hiệu cấp tá có mấy gạch ngang?
- Dấu hiệu nào giúp phân biệt quân nhân chuyên nghiệp với sĩ quan?
Học sinh trả lời bằng phiếu cá nhân.
Đáp án định hướng:
- Quân khu gắn với địa bàn lãnh thổ; quân đoàn là đơn vị cơ động lớn.
- Cấp tá có hai gạch ngang.
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp có đường màu hồng ở giữa theo chiều dọc.
Thời gian: 3 phút
TIẾT 2
Nam
Hoạt động 1. Nhận biết phù hiệu và trang phục Quân đội nhân dân Việt
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được thành phần cơ bản của phù hiệu.
- Nhận biết được một số quân chủng, binh chủng qua phù hiệu.
- Nhận biết được Lục quân, Phòng không – Không quân, Hải quân và Bộ đội
Biên phòng qua màu sắc, kiểu dáng trang phục.
- Biết giải thích căn cứ nhận diện.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu Hình 2.6 và Hình 2.7 trong sách giáo khoa.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Ghép biểu tượng với tên quân chủng, binh chủng:
- Mỏ neo – Hải quân;
- Sao trên đôi cánh – Phòng không – Không quân;
- Xe tăng – Tăng – Thiết giáp;
- Hai nòng pháo đặt chéo – Pháo binh;
- Sóng điện – Thông tin;
- Chữ thập đỏ – Quân y;
- Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe – Công binh;
- Hình dao găm trên khối bộc phá – Đặc công.
- Nhận biết trang phục:
12
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Lục quân, Bộ đội Biên phòng: màu xanh lá cây;
- Phòng không – Không quân: màu xanh đậm, áo sơ mi xanh hòa bình;
- Hải quân: màu tím than, áo sơ mi trắng.
c. Sản phẩm
- Bảng ghép tên và biểu tượng.
- Bảng nhận diện trang phục.
- Câu trả lời giải thích cho ít nhất hai hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
nhắc lại kiến thức về cấp hiệu, sau đó trình
Học sinh nhận thẻ, quan sát hình ảnh trên tivi
chiếu hình ảnh phù hiệu và trang phục. Phát
và đọc yêu cầu.
bộ thẻ tên quân chủng, binh chủng và yêu
cầu các nhóm ghép đúng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn nhóm còn khó khăn dựa vào đặc
Học sinh thảo luận, ghép thẻ, hoàn thành
điểm biểu tượng. Giáo viên lưu ý học sinh
bảng phân loại.
không chỉ dựa vào màu sắc mà cần kết hợp
biểu tượng và trang phục.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên chọn
Học sinh trình bày, nhận xét, sửa kết quả nếu
một số nhóm trình bày. Chiếu từng biểu
cần.
tượng ở kích thước lớn để cả lớp kiểm tra.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
khái quát: phù hiệu cho biết quân chủng,
binh chủng hoặc ngành chuyên môn; trang Học sinh ghi nội dung chính vào vở.
phục thể hiện tính thống nhất và đặc trưng
hoạt động của từng lực lượng.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động
- Phù hiệu thường gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng, biểu tượng quân
chủng, binh chủng, biển tên và logo.
- Một số biểu tượng:
- Hải quân: mỏ neo;
- Phòng không – Không quân: ngôi sao trên đôi cánh;
- Tăng – Thiết giáp: xe tăng;
- Pháo binh: hai nòng súng thần công đặt chéo;
- Thông tin: sóng điện;
13
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Quân y: chữ thập đỏ;
- Công binh: cuốc, xẻng trên nửa bánh xe.
- Một số trang phục:
- Lục quân, Bộ đội Biên phòng: xanh lá cây;
- Phòng không – Không quân: xanh đậm, xanh hòa bình;
- Hải quân: tím than, áo sơ mi trắng.
Thời gian: 15 phút
Hoạt động 2. Tìm hiểu hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Công
an nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam.
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ chính của Bộ Công an, một số cục trực
thuộc và công an cấp tỉnh, cấp xã.
- Liên hệ được nhiệm vụ của Công an nhân dân với đời sống địa phương.
Năng lực số: 1.2.NC1a, 2.4.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu sơ đồ:
Bộ Công an → Công an cấp tỉnh → Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu)
Giáo viên đồng thời đưa một mẩu thông tin số/đoạn trả lời AI giả định có nhắc
“Công an cấp huyện” hoặc “thị trấn”, yêu cầu học sinh đối chiếu với nguồn chính
thống và chỉ ra nội dung đã lỗi thời.
Các nhóm tìm hiểu:
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Hệ thống tổ chức Công an nhân dân.
Nhóm 2
Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an.
Nhóm 3
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Nhóm 4
Cục Cảnh sát hình sự và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Nhóm 5
Cục Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
Nhóm 6
Chức năng, nhiệm vụ của Công an cấp tỉnh và cấp xã.
14
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
c. Sản phẩm
Bảng thông tin:
Tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ chính
Bộ Công an
Tham mưu về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội; quản lí nhà nước; trực tiếp đấu tranh phòng,
chống tội ph
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 2
TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
Môn: GDQP&AN 12; lớp: A2, A3, A12, A13, A14, A18, A19;
Thời gian thực hiện: 3 tiết (04, 05 và 06);
Ngày soạn: 02/9/2026
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu chủ yếu sau:
- Nêu được chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức trong Quân đội nhân dân
Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
- Nhận biết được cấp bậc quân hàm, quân hiệu, phù hiệu, trang phục các quân,
binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam và các lực lượng chuyên môn của Công
an nhân dân Việt Nam.
Để đạt các yêu cầu trên, học sinh cần:
- Nhận biết được cơ cấu tổ chức cơ bản của Quân đội nhân dân và Công an nhân
dân theo mô hình hiện hành; phân biệt được chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của một số
cơ quan, đơn vị.
- Phân tích được các dấu hiệu trên quân hiệu, công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và
trang phục để xác định lực lượng, cấp bậc hoặc quân, binh chủng phù hợp.
- Vận dụng kiến thức để nhận diện trong thực tế, tìm hiểu một tổ chức Quân đội
hoặc Công an tại địa phương và sử dụng thông tin số có kiểm chứng, đúng nguồn.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học
- Chủ động đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh và khai thác phiếu học tập để
tìm hiểu kiến thức.
- Tự ghi nhớ những dấu hiệu cơ bản dùng để nhận biết quân hiệu, công an hiệu,
cấp hiệu, phù hiệu và trang phục.
- Tự đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ qua bảng kiểm cuối mỗi tiết học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Trao đổi, thảo luận theo cặp đôi hoặc nhóm nhỏ về chức năng, nhiệm vụ của
các tổ chức trong Quân đội và Công an nhân dân.
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm: đọc tài liệu, nhận diện hình ảnh, ghi kết quả,
báo cáo.
1
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến của nhóm khác một cách chính xác, tôn
trọng.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phân tích các dấu hiệu trên cấp hiệu, trang phục và phù hiệu để xác định lực
lượng, quân chủng, binh chủng hoặc cấp bậc.
- Xử lí các tình huống nhận diện trong thực tế.
- Lựa chọn cách trình bày phù hợp để giới thiệu một tổ chức Quân đội hoặc Công
an trên địa bàn địa phương.
b. Năng lực đặc thù môn Giáo dục quốc phòng và an ninh
Năng lực nhận thức các vấn đề về quốc phòng, an ninh: Nhận thức được vị trí,
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu cơ bản của một số tổ chức trong Quân đội nhân dân
Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam; nhận biết được quân hiệu, công an hiệu,
cấp bậc quân hàm, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục theo nội dung bài học.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống: Vận dụng được kiến
thức để giải thích căn cứ nhận diện lực lượng, cấp bậc, quân chủng, binh chủng hoặc
lực lượng chuyên môn; biết tìm hiểu thông tin về tổ chức Quân đội, Công an ở địa
phương từ nguồn chính thống.
c. Năng lực số
Mã chỉ báo
Biểu hiện cần đạt trong bài học
1.1.NC1b
Lựa chọn được nguồn thông tin phù hợp khi tìm hiểu về một tổ chức
Quân đội hoặc Công an; ưu tiên cổng thông tin chính thống của cơ quan
nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan địa phương.
1.2.NC1a
Đánh giá được độ tin cậy của thông tin số dựa vào cơ quan cung cấp,
thời điểm công bố và sự thống nhất với SGK hoặc nguồn chính thống;
nhận biết được thông tin đã lỗi thời về cơ cấu tổ chức.
2.4.NC1a
Đề xuất và sử dụng được công cụ số phù hợp để phối hợp thực hiện
nhiệm vụ nhóm trong điều kiện cho phép.
2.5.NC1a
Áp dụng được chuẩn mực giao tiếp khi nhận xét, trao đổi; không chia sẻ
hình ảnh hoặc thông tin sai lệch về lực lượng Quân đội, Công an.
3.1.NC1a
Tạo được sản phẩm số đơn giản như một trang trình chiếu, sơ đồ hoặc
bảng thông tin về tổ chức Quân đội, Công an.
3.3.NC1a
Áp dụng được quy tắc ghi nguồn, tôn trọng bản quyền khi sử dụng hình
ảnh, sơ đồ hoặc thông tin trên Internet.
3. Về phẩm chất
Yêu nước
- Nhận thức được vai trò của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân trong sự
nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
2
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Có thái độ trân trọng, tự hào đối với truyền thống của lực lượng vũ trang nhân
dân Việt Nam.
Trách nhiệm
- Có ý thức thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ học tập.
- Nhận thức được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia bảo vệ an ninh
quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
- Không chia sẻ thông tin sai lệch, hình ảnh xuyên tạc về lực lượng Quân đội và
Công an.
Chăm chỉ
- Tích cực đọc tài liệu, quan sát hình ảnh, hoàn thành phiếu học tập.
- Chủ động tìm hiểu thêm về tổ chức Quân đội hoặc Công an tại địa phương.
Trung thực
- Báo cáo đúng kết quả thảo luận.
- Ghi rõ nguồn thông tin, hình ảnh sử dụng trong sản phẩm.
- Không sao chép nguyên văn sản phẩm của người khác mà không ghi nguồn.
Nhân ái
- Tôn trọng những người đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tôn trọng ý kiến khác biệt của bạn trong thảo luận.
Yêu cầu về ứng xử: Tôn trọng cán bộ, chiến sĩ và lực lượng làm nhiệm vụ; trao
đổi lịch sự, có căn cứ; không sử dụng hoặc chia sẻ nội dung xuyên tạc, hình ảnh sai
lệch về Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính xách tay hoặc máy tính để bàn.
- Tivi màn hình lớn kết nối với máy tính.
- Bài giảng điện tử thiết kế bằng PowerPoint hoặc phần mềm tương đương.
- Video, hình ảnh ngoại tuyến về:
- Quân hiệu;
- Công an hiệu;
- Cấp hiệu;
- Phù hiệu;
- Trang phục;
- Quân chủng, binh chủng;
- Lực lượng chuyên môn của Công an nhân dân.
- Sơ đồ tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam.
3
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Sơ đồ hệ thống tổ chức Công an nhân dân Việt Nam.
- Phiếu học tập in trên giấy A4.
- Thẻ hình ảnh, thẻ tên tổ chức, thẻ chức năng, thẻ quân hàm.
- Bảng phụ hoặc giấy A0.
- Bút dạ, nam châm hoặc băng dính.
- Bộ câu hỏi luyện tập in sẵn.
- Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm.
- Tài liệu điện tử lưu sẵn trong máy tính, không phụ thuộc Internet.
- Tư liệu cập nhật từ cổng thông tin chính thức của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an,
Chính phủ và cơ quan địa phương; giáo viên kiểm tra trước khi sử dụng để bổ sung
những thay đổi về tổ chức bộ máy sau khi SGK được biên soạn.
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng và an ninh 12.
- Vở ghi, bút viết.
- Phiếu học tập.
- Giấy A4 hoặc giấy khổ nhỏ để thực hiện nhiệm vụ nhóm.
3. Phương án tổ chức công nghệ phù hợp với điều kiện nhà trường
- Giáo viên chuẩn bị trước toàn bộ nội dung số và mở trên máy tính.
- Hình ảnh được phóng to trên tivi để học sinh quan sát.
- Học sinh trả lời bằng:
- Phiếu giấy;
- Bảng nhóm;
- Thẻ đáp án;
- Trình bày miệng.
- Khi cần tạo sản phẩm số, học sinh có thể:
- Làm theo nhóm tại nhà bằng máy tính của gia đình;
- Viết nội dung trên giấy theo mẫu sản phẩm số;
- Giáo viên hoặc đại diện nhóm nhập nội dung vào PowerPoint sau giờ học.
4. Lưu ý cập nhật nội dung năm học 2026 - 2027
- Khi sử dụng SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, giáo viên giữ nguyên yêu cầu
cần đạt và mạch kiến thức của bài, đồng thời cập nhật cơ cấu tổ chức hiện hành theo
văn bản mới.
- Công an nhân dân hiện tổ chức theo 3 cấp: Bộ Công an, Công an cấp tỉnh và
Công an cấp xã; Công an địa phương không tổ chức cấp huyện. Ở cấp cơ sở sử dụng
cách gọi xã, phường, đặc khu.
4
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu được tổ chức phù hợp mô hình chính
quyền địa phương 2 cấp và trực thuộc cơ quan quân sự cấp tỉnh theo quy định hiện
hành. Khi liên hệ tại Hải Phòng, giáo viên sử dụng tên cơ quan, đơn vị theo tổ chức
thực tế của thành phố.
- Nếu sử dụng thông tin do công cụ AI tạo, giáo viên chỉ dùng như tình huống để
học sinh kiểm chứng; không coi nội dung AI là nguồn xác nhận về tổ chức, cấp bậc,
chức năng hoặc nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHÂN BỔ THỜI GIAN 3 TIẾT
Tiết
Nội dung chính
Thời gian dự
kiến
Tiết 1
Mở đầu; tổ chức và chức năng của một số tổ chức trong
Quân đội; quân hiệu, cấp bậc quân hàm, cấp hiệu Quân
đội
45 phút
Tiết 2
Phù hiệu, trang phục Quân đội; hệ thống tổ chức, chức
năng và nhiệm vụ của Công an nhân dân
45 phút
Tiết 3
Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù hiệu, trang
phục Công an; luyện tập tổng hợp; giao nhiệm vụ vận
dụng
45 phút
TIẾT 1
Hoạt động 1.
MỞ ĐẦU
Nhận diện thông tin từ hình ảnh quân hiệu và công an hiệu
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Hứng thú với bài học.
- Nhận biết bước đầu hình ảnh cấp hiệu của Quân đội và Công an.
- Xác định được nhiệm vụ học tập: tìm hiểu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và dấu
hiệu nhận biết của hai lực lượng.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu hình ảnh tương ứng với Hình 2.1 trong sách giáo khoa trên
tivi, gồm:
- Cấp hiệu của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Cấp hiệu của sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam.
Học sinh quan sát và trả lời:
5
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Hình ảnh thể hiện những thông tin gì?
- Hai loại cấp hiệu có điểm gì giống nhau?
- Hai loại cấp hiệu có điểm gì khác nhau?
- Muốn nhận biết chính xác lực lượng và cấp bậc của người mặc trang phục, cần
dựa vào những dấu hiệu nào?
c. Sản phẩm
- Câu trả lời miệng của học sinh.
- Phiếu dự đoán ngắn gồm ba nội dung:
- Dấu hiệu nhận biết Quân đội;
- Dấu hiệu nhận biết Công an;
- Những điều cần tìm hiểu trong bài.
Dự kiến:
- Cấp hiệu Quân đội có nền vàng, có sao, gạch ngang và cúc cấp hiệu.
- Cấp hiệu Công an có nền đỏ, có sao, vạch dọc và cúc cấp hiệu.
- Cần tìm hiểu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cách nhận biết cấp hiệu, phù
hiệu, trang phục.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
ổn định lớp, giới thiệu tên bài. Trình chiếu
Học sinh quan sát hình ảnh trên tivi, đọc yêu
hình ảnh phóng to trên tivi. Yêu cầu học
cầu trên phiếu.
sinh quan sát trong một phút, chưa trao đổi
ngay. Phát phiếu dự đoán cho từng học sinh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn học sinh tập trung vào màu nền,
đường viền, số sao, số gạch hoặc vạch và Học sinh ghi nhận xét cá nhân vào phiếu, sau
cúc cấp hiệu. Giáo viên đi tới các bàn, hỗ trợ đó trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
học sinh còn lúng túng trong việc mô tả hình
ảnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên mời
một số học sinh trả lời. Ghi các ý kiến khác Học sinh trình bày, lắng nghe, bổ sung hoặc
nhau lên bảng. Trình chiếu lần lượt từng điều chỉnh câu trả lời.
hình ảnh để học sinh đối chiếu.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên Học sinh xác định nhiệm vụ của bài học và
nhận xét câu trả lời, chưa yêu cầu học sinh hoàn thiện phần dự đoán.
ghi đầy đủ kiến thức chi tiết. Dẫn dắt vào
nhiệm vụ: tìm hiểu tổ chức và cách nhận biết
các dấu hiệu đặc trưng của Quân đội và
6
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Công an nhân dân.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 1
- Hình ảnh cấp hiệu có thể cung cấp thông tin về:
- Lực lượng;
- Cấp bậc;
- Một số đặc điểm ngành, quân chủng hoặc lực lượng.
- Muốn nhận biết chính xác cần quan sát đồng thời:
- Màu nền;
- Đường viền;
- Sao;
- Gạch hoặc vạch;
- Cúc cấp hiệu;
- Trang phục và phù hiệu.
Thời gian: 5 phút
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số tổ chức và chức năng, nhiệm vụ trong Quân
đội nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham
mưu, Tổng cục Chính trị, quân khu và quân đoàn.
- Biết liên hệ với cơ quan quân sự địa phương.
Năng lực số: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh.
Các nhóm thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
Nhóm
Nội dung
Nhóm 1
Nêu một số tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Nhóm 2
Nêu chức năng, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng.
Nhóm 3
Nêu chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính trị.
7
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Nhóm
Nội dung
Nhóm 4
Nêu chức năng, nhiệm vụ của quân khu.
Nhóm 5
Nêu chức năng, nhiệm vụ của quân đoàn.
Nhóm 6
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc
khu.
Học sinh đọc sách giáo khoa, quan sát sơ đồ tổ chức trên tivi và hoàn thành
phiếu.
c. Sản phẩm
Phiếu học tập hoặc bảng nhóm có nội dung:
Tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ chính
Bộ Quốc phòng
Tham mưu với Đảng, Nhà nước về quân sự, quốc phòng;
quản lí nhà nước về quân sự, quốc phòng; tổ chức xây dựng,
quản lí, chỉ huy Quân đội và Dân quân tự vệ.
Bộ Tổng Tham mưu
Chỉ huy, điều hành, xây dựng, phát triển lực lượng; huấn
luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
Tổng cục Chính trị
Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn
quân.
Quân khu
Chỉ đạo công tác quốc phòng, xây dựng tiềm lực quân sự;
chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương bảo vệ lãnh
thổ quân khu.
Quân đoàn
Đơn vị cơ động lớn của Lục quân, bảo vệ các địa bàn chiến
lược trọng yếu.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
trình chiếu sơ đồ tổ chức khái quát của Quân
Học sinh nhận nhiệm vụ, phân công người
đội. Phát phiếu học tập, phân công nhiệm vụ
đọc tài liệu, người ghi chép, người chuẩn bị
cho các nhóm. Hướng dẫn học sinh khai
báo cáo.
thác thông tin từ các mục tương ứng trong
sách giáo khoa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên Học sinh đọc SGK, quan sát sơ đồ trên tivi,
theo dõi các nhóm. Với nhóm còn nhầm lẫn thảo luận và hoàn thành phiếu.
giữa quân khu và quân đoàn, giáo viên gợi
8
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
Hoạt động của GV
GV: ….
Hoạt động của HS
ý: quân khu gắn với địa bàn lãnh thổ; quân
đoàn là đơn vị cơ động lớn. Với nhóm chưa
phân biệt Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục
Chính trị, giáo viên hướng dẫn dựa vào từ
khóa “chỉ huy, huấn luyện” và “công tác
Đảng, công tác chính trị”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên mời
đại diện các nhóm báo cáo theo thứ tự từ tổ
Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác theo
chức đến chức năng, nhiệm vụ. Cho phép
dõi, đặt câu hỏi, bổ sung thông tin còn thiếu.
các nhóm bổ sung bằng cách sử dụng bút
khác màu trên bảng nhóm.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
chuẩn hóa kiến thức bằng sơ đồ trên tivi.
Học sinh đối chiếu phiếu với nội dung chuẩn,
Nhận xét tinh thần hợp tác, mức độ chính
sửa chữa và ghi bài.
xác của từng nhóm. Yêu cầu học sinh đánh
dấu những nội dung bắt buộc ghi nhớ.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 2
- 1. Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống tổ chức từ Bộ Quốc phòng đến các
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, học
viện, nhà trường và các đơn vị khác.
- 2. Chức năng chủ yếu:
- Bộ Quốc phòng: Quản lí nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự,
quốc phòng trên phạm vi cả nước.
- Bộ Tổng Tham mưu: Chỉ huy, điều hành, xây dựng lực lượng, huấn luyện và
sẵn sàng chiến đấu.
- Tổng cục Chính trị: Thực hiện công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn
quân.
- Quân khu: Phụ trách công tác quốc phòng và lực lượng vũ trang trên một địa
bàn lãnh thổ.
- Quân đoàn: Đơn vị cơ động lớn của Lục quân, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ các
địa bàn chiến lược.
Thời gian: 20 phút
Hoạt động 3. Nhận biết quân hiệu, cấp bậc quân hàm và cấp hiệu Quân đội
nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Mô tả được đặc điểm cơ bản của quân hiệu.
- Nêu được hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan và binh sĩ.
9
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Nhận biết được cấp hiệu dựa vào màu nền, đường viền, số lượng sao, gạch,
vạch và cúc cấp hiệu.
- Phân biệt được cấp hiệu của sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu lần lượt:
- Quân hiệu;
- Cấp hiệu sĩ quan;
- Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ;
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp;
- Cấp hiệu của Lục quân, Bộ đội Biên phòng, Phòng không – Không quân, Hải
quân, Cảnh sát biển.
Học sinh hoàn thành bảng:
Đối tượng
Dấu hiệu nhận biết
Sĩ quan cấp tướng
Không có gạch ngang; có sao; cấp hiệu cấp tướng có
hoa văn mặt trống đồng.
Sĩ quan cấp tá
Có hai gạch ngang; số sao từ một đến bốn.
Sĩ quan cấp uý
Có một gạch ngang; số sao từ một đến bốn.
Quân nhân chuyên nghiệp
Cấp hiệu tương tự sĩ quan nhưng có đường màu hồng
dọc giữa nền cấp hiệu.
Hạ sĩ quan
Có vạch ngang; Hạ sĩ một vạch, Trung sĩ hai vạch,
Thượng sĩ ba vạch.
Binh sĩ
Có vạch hình chữ V; Binh nhì một vạch, Binh nhất hai
vạch.
c. Sản phẩm
- Bảng nhận diện cấp hiệu.
- Câu trả lời đối với câu hỏi: “Nêu cách nhận biết cấp bậc quân hàm của sĩ quan,
hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam dựa vào cấp hiệu.”
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên Học sinh nhận bảng, đọc yêu cầu và xác định
trình chiếu hình ảnh quân hiệu và các loại các dấu hiệu cần quan sát.
10
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
Hoạt động của GV
GV: ….
Hoạt động của HS
cấp hiệu. Yêu cầu học sinh quan sát theo
bốn dấu hiệu: màu nền, đường viền, sao,
gạch hoặc vạch. Phát bảng phân loại cho các
nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn học sinh đối chiếu hình ảnh với
thông tin trong SGK. Nhấn mạnh cách nhận Học sinh quan sát hình ảnh trên tivi, đọc
biết: cấp tướng không có gạch ngang; cấp tá SGK, thảo luận và hoàn thành bảng.
có hai gạch; cấp uý có một gạch; hạ sĩ quan
có vạch ngang; binh sĩ có vạch chữ V.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên chiếu
Học sinh xác định cấp bậc, chỉ rõ số sao, số
một số hình ảnh không ghi tên cấp bậc. Mời
gạch, màu nền hoặc đặc điểm đường màu
đại diện nhóm xác định cấp bậc và giải thích
hồng.
căn cứ.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
chuẩn hóa bảng nhận diện. Cho học sinh
Học sinh tham gia kiểm tra nhanh, tự sửa
thực hiện “kiểm tra nhanh bằng thẻ”: giáo
những nội dung còn nhầm lẫn.
viên chiếu hình, học sinh giơ thẻ A, B, C
hoặc D tương ứng với đáp án.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động 3
- Quân hiệu Quân đội nhân dân Việt Nam: hình tròn, nền đỏ tươi, có ngôi sao
năm cánh màu vàng, hai bông lúa và nửa bánh xe răng lịch sử.
- Cấp hiệu sĩ quan:
- Cấp tướng: không có gạch ngang.
- Cấp tá: có hai gạch ngang.
- Cấp uý: có một gạch ngang.
- Số sao từ một đến bốn thể hiện từng bậc trong mỗi cấp.
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp: tương tự cấp hiệu sĩ quan nhưng có một
đường màu hồng ở giữa theo chiều dọc.
- Cấp hiệu hạ sĩ quan, binh sĩ:
- Hạ sĩ: một vạch ngang;
- Trung sĩ: hai vạch ngang;
- Thượng sĩ: ba vạch ngang;
- Binh nhì: một vạch hình chữ V;
- Binh nhất: hai vạch hình chữ V.
Thời gian: 17 phút
11
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
Củng cố cuối tiết 1
Giáo viên trình chiếu 3 câu hỏi:
- Quân khu và quân đoàn khác nhau cơ bản ở điểm nào?
- Cấp hiệu cấp tá có mấy gạch ngang?
- Dấu hiệu nào giúp phân biệt quân nhân chuyên nghiệp với sĩ quan?
Học sinh trả lời bằng phiếu cá nhân.
Đáp án định hướng:
- Quân khu gắn với địa bàn lãnh thổ; quân đoàn là đơn vị cơ động lớn.
- Cấp tá có hai gạch ngang.
- Cấp hiệu quân nhân chuyên nghiệp có đường màu hồng ở giữa theo chiều dọc.
Thời gian: 3 phút
TIẾT 2
Nam
Hoạt động 1. Nhận biết phù hiệu và trang phục Quân đội nhân dân Việt
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được thành phần cơ bản của phù hiệu.
- Nhận biết được một số quân chủng, binh chủng qua phù hiệu.
- Nhận biết được Lục quân, Phòng không – Không quân, Hải quân và Bộ đội
Biên phòng qua màu sắc, kiểu dáng trang phục.
- Biết giải thích căn cứ nhận diện.
Năng lực số: 1.2.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu Hình 2.6 và Hình 2.7 trong sách giáo khoa.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Ghép biểu tượng với tên quân chủng, binh chủng:
- Mỏ neo – Hải quân;
- Sao trên đôi cánh – Phòng không – Không quân;
- Xe tăng – Tăng – Thiết giáp;
- Hai nòng pháo đặt chéo – Pháo binh;
- Sóng điện – Thông tin;
- Chữ thập đỏ – Quân y;
- Hình cuốc, xẻng trên nửa bánh xe – Công binh;
- Hình dao găm trên khối bộc phá – Đặc công.
- Nhận biết trang phục:
12
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Lục quân, Bộ đội Biên phòng: màu xanh lá cây;
- Phòng không – Không quân: màu xanh đậm, áo sơ mi xanh hòa bình;
- Hải quân: màu tím than, áo sơ mi trắng.
c. Sản phẩm
- Bảng ghép tên và biểu tượng.
- Bảng nhận diện trang phục.
- Câu trả lời giải thích cho ít nhất hai hình ảnh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên
nhắc lại kiến thức về cấp hiệu, sau đó trình
Học sinh nhận thẻ, quan sát hình ảnh trên tivi
chiếu hình ảnh phù hiệu và trang phục. Phát
và đọc yêu cầu.
bộ thẻ tên quân chủng, binh chủng và yêu
cầu các nhóm ghép đúng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên
hướng dẫn nhóm còn khó khăn dựa vào đặc
Học sinh thảo luận, ghép thẻ, hoàn thành
điểm biểu tượng. Giáo viên lưu ý học sinh
bảng phân loại.
không chỉ dựa vào màu sắc mà cần kết hợp
biểu tượng và trang phục.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giáo viên chọn
Học sinh trình bày, nhận xét, sửa kết quả nếu
một số nhóm trình bày. Chiếu từng biểu
cần.
tượng ở kích thước lớn để cả lớp kiểm tra.
Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên
khái quát: phù hiệu cho biết quân chủng,
binh chủng hoặc ngành chuyên môn; trang Học sinh ghi nội dung chính vào vở.
phục thể hiện tính thống nhất và đặc trưng
hoạt động của từng lực lượng.
Kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ sau hoạt động
- Phù hiệu thường gồm nền phù hiệu, hình phù hiệu, cành tùng, biểu tượng quân
chủng, binh chủng, biển tên và logo.
- Một số biểu tượng:
- Hải quân: mỏ neo;
- Phòng không – Không quân: ngôi sao trên đôi cánh;
- Tăng – Thiết giáp: xe tăng;
- Pháo binh: hai nòng súng thần công đặt chéo;
- Thông tin: sóng điện;
13
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
- Quân y: chữ thập đỏ;
- Công binh: cuốc, xẻng trên nửa bánh xe.
- Một số trang phục:
- Lục quân, Bộ đội Biên phòng: xanh lá cây;
- Phòng không – Không quân: xanh đậm, xanh hòa bình;
- Hải quân: tím than, áo sơ mi trắng.
Thời gian: 15 phút
Hoạt động 2. Tìm hiểu hệ thống tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Công
an nhân dân Việt Nam
a. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu được hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam.
- Trình bày được chức năng, nhiệm vụ chính của Bộ Công an, một số cục trực
thuộc và công an cấp tỉnh, cấp xã.
- Liên hệ được nhiệm vụ của Công an nhân dân với đời sống địa phương.
Năng lực số: 1.2.NC1a, 2.4.NC1a.
b. Nội dung
Giáo viên trình chiếu sơ đồ:
Bộ Công an → Công an cấp tỉnh → Công an cấp xã (xã, phường, đặc khu)
Giáo viên đồng thời đưa một mẩu thông tin số/đoạn trả lời AI giả định có nhắc
“Công an cấp huyện” hoặc “thị trấn”, yêu cầu học sinh đối chiếu với nguồn chính
thống và chỉ ra nội dung đã lỗi thời.
Các nhóm tìm hiểu:
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Hệ thống tổ chức Công an nhân dân.
Nhóm 2
Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công an.
Nhóm 3
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
Nhóm 4
Cục Cảnh sát hình sự và Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Nhóm 5
Cục Cảnh sát giao thông và Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ.
Nhóm 6
Chức năng, nhiệm vụ của Công an cấp tỉnh và cấp xã.
14
Trường THPT …
Tổ: QPAN – Tin – TD
GV: ….
c. Sản phẩm
Bảng thông tin:
Tổ chức
Chức năng, nhiệm vụ chính
Bộ Công an
Tham mưu về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội; quản lí nhà nước; trực tiếp đấu tranh phòng,
chống tội ph
 









Các ý kiến mới nhất