Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD - Bài 19. Chức năng của môi trường đối với sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:18' 11-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 19: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật:
+ Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
+ Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
+ Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
- Thực hành tìm hiểu về chức năng của môi trường đối với các sinh vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành sơ đồ
chức năng của môi trường đối với sinh vật
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
nêu được chức năng của môi trường đối với một sinh vật bất kỳ.
- Năng lực tự học: HS nêu được chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật và con
người.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chăm chỉ suy nghĩ trả lời các câu hỏi, chủ động hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh; bảo vệ các sinh vật
có lợi.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PP, phấn màu, tranh ảnh, video, clip về chức năng

của môi trường đối với sinh vật
2. HS:
- Bút dạ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách tiến hành:
 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần, tôi
HS lắng nghe GV hướng dẫn.
cần”: GV làm quản trò nói tôi cần, tôi cần và
 
nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời.
 
- GV nêu các câu hỏi:
- HS tham gia chơi cá nhân, lắng nghe câu hỏi
+ Thứ gì để thở?
của GV và trả lời 
+ Thứ gì chống lại cơn khát?
  Không khí.
+ Thứ gì chống lại cơn đói?
+ Nước.
+ Để nhìn thấy xung quanh?
+ Thức ăn.
+ ..............
+ Ánh sáng.
 -GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả lời +....
đúng.
-HS lắng nghe, ghi nhớ.
-H: Em hãy kể một số môi trường sống của sinh  -Hs nối tiếp nhau kể: môi trường đất, môi

vật.

trường nước, môi trường không khi, môi
trường cạn, ...

- GV dẫn dắt vào bài: Để sống và phát triển
được, không chỉ con người mà tất cả các loài - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. 
sinh vật trên Trái Đất đề phải lấy yếu tố từ môi
trường xung quanh. Vậy, môi trường là gì? Nó
gồm những yếu tố nào? Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu điều đó ở bài hôm nay Bài 19: Chức năng
của môi trường đối với sinh vật ( Tiết 1)  
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu: Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật.
b) Cách tiến hành:
1. Chức năng của môi trường đối với sinh vật
-Tổ chức cho Hs làm việc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong,
trang 90 SGK
- HS quan sát các hình 1 và 2, trang 90, 91 SGK
và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Kể tên các điều kiện sống mà môi trường cung
cấp cho sinh vật trong các hình 1 và 2.
+ Môi trường nhận lại từ các sinh vật đó những
gì?
+ Nêu các chức năng cơ bản của môi trường đối
với sinh vật. Lấy ví dụ minh họa cho mỗi chức
năng đó.

-Hs làm việc theo nhóm đôi
-Hs đọc SGK tr.90, quan sát hình 1,2 và
TLCH.

-Cho Hs các nhóm chia sẻ trước lớp.
-Đại diện các cặp trình bày trước lớp những

nội dung đã thực hiện. Các cặp khác nhận
của môi trường đối với sinh vật để HS lấy thêm ví xét và bổ sung (nếu cần).
dụ. Gợi ý: GV có thể sưu tầm ảnh về sinh vật ăn + Môi trường cung cấp thức ăn, chỗ ở, không
cỏ, uống nước, sống trên cây, trong hốc đá, thải khí, nước.....
+Môi trường nhận lại các chất thải do sinh vật
chất thải ra môi trường để trình chiếu cho HS.
tạo ra
-Gv nhận xét, đánh giá
-GV chiếu cho HS các slide/video về chức năng

+Hs lấy VD chức năng cơ bản của môi trường
* MT rừng cung cấp chỗ ở, không gian sống cho
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
voi, nai, sóc, ...
a) Mục tiêu: Hs nêu được chức năng của môi *MT đất để con người xây dựng nhà cửa, trồng
trọt, chăn nuôi, ...

trường với một sinh vật bất kỳ.
b) Cách tiến hành

-Hs xem video/slide, lấy thêm ví dụ khác

- GV yêu cầu HS quan sát hình 3, trang 91 SGK,

làm việc theo nhóm đôi: chọn một sinh vật và
trình bày các chức năng của môi trường đối với
sinh vật đó.

-Mời một số nhóm chia sẻ

- Gv nhận xét chung.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau

- HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng. GV
đánh giá HS.

-Hs làm việc theo nhóm đôi; quan sát H3
chọn một sinh vật và trình bày các chức
năng của môi trường đối với sinh vật đó.
+Ví dụ: rừng là môi trường sống của gấu và
các động vật khác,...
+ Nước là môi trường sống của cá, tôm
cua, ...
-Đại diện nhóm chia sẻ, lớp nghe và nhận
xét, bổ sung

bài học.
-HS chia sẻ trước lớp:
b) Cách tiến hành:
+ HS chia sẻ.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+Nêu chức năng cơ bản của môi trường với sinh
- HS lắng nghe.
vật, cho ví dụ.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích cực tham
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài sau: Thực
hành tìm hiểu các chức năng của môi trường đời
với con người theo SĐTD
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 19: CHỨC NĂNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI SINH VẬT( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với sinh vật nói chung và
con người nói riêng:
+ Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu cầu sống thiết yếu khác.
+ Nơi chứa đựng các chất thải do con người và sinh vật tạo ra trong quá trình sống.
+ Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.
- Thực hành tìm hiểu về chức năng của môi trường đối với con người.
-Nêu được hậu quả của việc con người thải quá nhiều chất thải độc hại vào môi trường
và một số việc HS, gia đình các em có thể làm để bảo vệ môi trường.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành sơ đồ
chức năng của môi trường đối với con người.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
nêu được các biện pháp giảm thiểu rác thải ra môi trường, nêu được các việc làm để bảo vệ
môi trường.
- Năng lực tự học: HS nêu được chức năng cơ bản của môi trường đối với con người.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chăm chỉ suy nghĩ trả lời các câu hỏi, chủ động hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh và hạn chế rác thải,
sống tiết kiệm,...
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên

- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PP, phấn màu, tranh ảnh, video, clip về chức năng

của môi trường đối với con người; Video về chức năng của con người đối với môi
trường
2. HS:
- Bút dạ, bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách tiến hành
-Gv cho Hs chia sẻ:
+ Kể tên một số môi trường sống của sinh vật. - HS chia sẻ.
+Nêu các chức năng của môi trường với sinh
vật. Cho ví dụ.
+ Môi trường có chức năng gì đối với con
người?
- Hs lắng nghe
- Cho Hs nhận xét và GTB
B. Hoạt động khám phá kiến thức:
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các chức năng cơ bản của môi trường đối với con người.
b) Cách tiến hành:

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của
môi trường đối với con người

*Làm việc nhóm
-GV yêu cầu HS quan sát hình 4, trang 92
SGK và thực hiện yêu cầu: Cho biết môi
trường cung cấp cho con người những gì và
nhận từ con người những gì.

-Hs trao đổi nhóm đôi

-Quan sát H4, tr92 và nêu nội dung từng hình
a) Môi trường cung cấp cho con người thức
ăn, đất để xây nhà ở. Con người thải ra môi
trường nước, rác thải sinh hoạt, ...
b) MT cung cấp cho con người đất để trồng
trọt, chăn nuôi, làm nhà để ở...; con người làm
-Gọi Hs chia sẻ trước lớp
diện tích đất bị thu hẹp,...
+H: Nêu thêm ví dụ về chức năng của môi ...
+
trường đối với con người.
- GV chốt lại một số kiến thức cốt lõi ở mục
-Đại diện các cặp trình bày trước lớp những
Con ong.
nội dung đã thực hiện. Các cặp khác nhận xét
và bổ sung (nếu cần).
-Hs đọc kiến thức cần nhớ tr 92
C. Thực hành, luyện tập
a) Mục tiêu: -Thực hành tìm hiểu các chức năng của môi trường đời với con người.

- Nêu được hậu quả của việc con người thái quá nhiều các chất thải độc hại vào môi trường và
một số việc HS, gia đình các em có thể làm để bảo vệ môi trường.
b) Cáh tiến hành:
Hoạt động 3: Thực hành tìm hiểu các chức
năng của môi trường đối với con người
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4-5 em -Thảo luận nhóm 4- 5
để tìm hiểu các chức năng của môi trường đối -Nhóm trưởng phân công nhiệm vụcho từng
thành viên để hoàn thiện SĐTD
với con người đã được chuẩn bị ở nhà
+ Mỗi thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm
vụ được phân công: Tập trung vào ba tiêu chỉ
cung cấp (ví dụ thức ăn, nước uống, dược
liệu,...); bảo vệ (ví dụ: tầng ozone); chứa chất
thải (ví dụ nhà máy, phương tiện giao
thông......
+Hs trình bày SĐTD đã chuẩn bị ở nhà
+ Nhóm thảo luận và tổng hợp kết quả hoạt
động nhóm theo sơ đồ tư duy

-Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm( nếu cần)
-Tổ chức cho Hs chia sẻ kết quả trước lớp.
+1 Hs đóng vai phóng viên, tổ chức cho các
nhóm chia sẻ, trình bày SĐTD
-Gv yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh
giá SĐTD theo các tiêu chí:
+Sản phẩm đủ ba tiêu chí trên
+Sản phẩm phong phú.
+Sản phẩm có cả bài viết, hình ảnh
-GV chốt và cho Hs xem thêm hình ảnh,
video minh họa về chức năng của MT đối với
con người.

-1HS đóng vai phóng viên phỏng vấn các
nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày SĐTD trước
lớp. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
- HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng theo các
tiêu chí Gv nêu
-Hs quan sát, nhận xét

Hoạt động 4: Thảo luận về chức năng chứa chất thải của môi trường
-Cho Hs thảo luận theo cặp, TLCH:
+ Nếu con người thải quá nhiều các chất thải
độc hại vào môi trường thì điều gì sẽ xảу та?
+ Nêu một số việc em và gia đình có thể làm
để góp phần bảo vệ môi trường.
-Cho HS chia sẻ trước lớp

-Hs thảo luận theo cặp, TLCH

- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
những nội dung đã thực hiện. Các nhóm khác
nhận xét và bổ sung (nếu cần).
-Hs quan sát, lắng nghe

-Gv nhận xét, cho Hs xem các hình ảnh minh
họa khác về việc con người thải các chất bẩn,
rác thải, ... ra môi trường và hậu quả của nó
-1-2 Hs đọc lại mục Em có biết và kiến thức
- GV chốt lại một số kiến thức cốt lõi và giáo cần nhớ trong sách trang 94
dục Hs
+Nếu con người thải quả nhiều các chất thải

độc hại vào môi trường thì môi trường sẽ quả
tải, dẫn đến ở nhiễm môi trường, điều này sẽ
gây hại đến sức khỏe của con người và các
sinh vật khác.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho Hs suy nghĩ, TLCH sau trong
-Hs suy nghĩ và TLCH
vòng 1 phút:
- HS trình bày trước lớp trong vòng 1 phút
+Môi trường có chức năng gì đối với đời sống -Cả lớp nghe và nhận xét.
của sinh vật và con người?
+ Em và mọi người cần làm gì để góp phần
bảo vệ môi trường.
-Hs lắng nghe
-Nhận xét, tuyên dương Hs trình bày tốt.
- Nhận xét, đánh giá chung giờ học
-Dặn Hs xem và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến