Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD - Bài 16. Quá trình phát triển của con người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:13' 11-04-2025
Dung lượng: 46.8 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Khoa học
Bài 16: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:

- HS nêu được một số giai đoạn phát triển chính của con người( tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì,
tuổi trưởng thành,…)
- Nhận biết được bản thân và mỗi thành viên trong gia đình HS đang ở giai đoạn phát
triển nào của con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về các giai đoạn phát triển chính của con người
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Máy tính, máy chiếu, giáo án PPt; in 2 bộ hình 2 cắt rời để cho HS chơi trò chơi;
các mảnh bìa hình chữ nhật ghi các giai đoạn phát triển của người.

HS: - SGK Khoa học 5, VBT Khoa học 5;
-

Ảnh của gia đình mình.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Em tập làm phóng viên
- GV mời 1 HS phỏng vấn các bạn về sự thay
đổi chiều cao, cân nặng.
VD: Xin chào các bạn. Tôi là Xuân Mai, phóng
viên báo Sức khoẻ và Đời sống . Hôm nay tôi
muốn phỏng vấn các bạn về sự thay đổi chiều

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

cao, cân nặng của các bạn.
- Xin chào bạn A. Bạn cho biết về sự thay đổi
chiều cao của bạn trong những năm gần đây?

HS A: - Hồi lớp 1 tôi cao110cm.
Lớp 2 tôi cao 115 cm. Lớp 3 tôi cao
120 cm, lớp 4 tôi cao 135 cm. Bây

- Dưạ vào đâu bạn biết chính xác chiều cao qua

giờ tôi cao 145cm.

từng lớp của mình như vậy?

- Năm nào nhà trường cũng khám
sức khỏe, tôi xem ở sổ theo dõi sức

-Xin chào bạn B. Bạn cho tôi biết sự thay đổi

khoẻ của tôi.

cân nặng của bạn từ lớp 1 đến giờ?

- Chào bạn. Tôi năm lớp 1 nặng
19kg. Lớp 2 tôi nặng 21kg. Lớp 3

-Xin chào bạn C. Bạn cho biết sự tăng trưởng

tôi nặng 25kg….

chiều cao, cân nặng của bạn?

C: …..

- Các bạn thấy chiều cao và cân nặng của 3 bạn
như thế nào?

- Đều tăng dần theo thời gian.

- GV nhận xét và giới thiệu bài: Mỗi chúng ta
đều có sự thay đổi về chiều cao, cân nặng, tâm

- HS lắng nghe, ghi bài.

sinh lí… Đó là quá trình phát triển của con
người. Quá trình đó gồm những giai đoạn chính
nào? Đặc điểm của từng giai đoạn ra sao?
Chúng ta cần tìm hiểu bài: Quá trình phát triển
của con người. Bài chia làm 4 tiết. Hôm nay
chúng ta tìm hiểu tiết 1.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Các giai đoạn phát triển của con người.
a) Mục tiêu:
Phân biệt được một số giai đoạn phát triển chính của con người ( tuổi ấu thơ, tuổi dậy
thì, tuổi trưởng thành,…)
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc cặp
- GV yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin liên

HS quan sát tranh và hỏi đáp theo

quan đến từng giai đoạn phát triển của con

nhóm đôi.

người có trong hình 1, trang 72 SGK để trả lời
các câu hỏi:
- Từ lúc mới sinh ra con người đã trải qua những

+ Tuổi ấu thơ.

giai đoạn nào?

+ Tuổi vị thành niên bao gồm tuổi
dậy thì.
+ Tuổi trưởng thành.
+ Tuổi già.

- Mỗi giai đoạn ứng với lứa tuổi nào?

- Mỗi giai đoạn ứng với lứa tuổi:
+ Tuổi ấu thơ: từ mới sinh đến 9
tuổi.
+ Tuổi vị thành niên bao gồm tuổi
dậy thì: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi.
+ Tuổi trưởng thành: từ 20 tuổi đến
60 tuổi.

Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Tuổi già: trên 60 tuổi.

- GV trình chiếu hình 1, trang 72 SGK trước lớp

- HS quan sát và thực hiện yêu cầu.

và yêu cầu đại diện một số HS lên chỉ bảng vào
hình vẽ từng giai đoạn để trình bày về bốn giai
đoạn phát triển của con người.
- Nhận xét, đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Ai đang ở giai đoạn phát triển nào của con người?
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới được sinh ra.
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm đôi
- GV cho HS làm bài tập số 1 ở mục luyện tập,

- HS thực hiện yêu cầu.

Vận dụng, trang 73 Sgk hoặc theo nhóm đôi rồi

- HS thảo luận nhóm đôi nói cho

đánh dấu vào Bài 16 VBT .

nhau nghe những hình nào ứng với

-GV quan sát, giúp đỡ HS chậm hoặc hỏi thêm

các giai đoạn phát triển của con

HS có năng lực : Vì sao em chọn như vậy?

người

Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức để xác
định Ai đang ở giai đoạn phát triển nào của con
người?

- HS nghe phổ biến luật chơi.

Chia lớp thành 2 nhóm , mỗi nhóm 7 HS lên

- Mỗi nhóm cử 7 HS lên chơi

chơi tiếp sức. Mỗi HS cầm 1 hình người xếp

- Các nhóm nhận các hình ảnh hình

đúng thứ tự các giai đoạn phát triển của con

người và các mảnh bìa hình chữ

người từ tuổi ấu thơ vào các bậc thang theo sự

nhật ghi các giai đoạn phát triển của

phát triển của con người. Nhóm nào nhanh và

người.

đúng nhóm đó thắng.

- HS chơi phân thắng thua

- Cho HS chơi trò chơi

- HS nhận xét.

- GV và HS nhận xét kết quả, tuyên dương
nhóm đúng và nhanh .
GV chốt kiến thức:
Tuổi ấu thơ: Hình a,b,g
Tuổi vị thành niên: Hình d
Tuổi trung niên: Hình c, h
Tuổi già : Hình e
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được bản thân và mỗi thành viên trong gia đình học sinh đang ở giai đoạn
phát triển nào của con người.
- Củng cố kiến thức, tạo sự hứng thú, không khí vui vẻ, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi: Vòng quay kì diệu

-3-4 HS cầm ảnh lên chia sẻ về các

- GV quay vào tên bạn nào bạn đó lên chia sẻ

thành viên trong gia đình mình

về mỗi thành viên trong gia đình em đang ở giai - HS bên dưới có thể hỏi thêm bạn
đoạn phát triển nào của con người.
-Bài học hôm nay em biết được điều gì?
-GV , HS nhận xét và tổng kết tiết học

-

HS nêu

Dặn dò: Sưu tầm các hình ảnh tuổi ấu thơ, tuổi

-

HS nghe

vị thành niên của anh, chị, … để tiết sau học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
_____________________________________________

Khoa học
Bài 16: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-- HS trình bày được một số đặc điểm của tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên
- Xác định được các dấu hiệu của cơ thể ở tuổi dậy thì
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả
nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học giải quyết các vấn đề đặt ra trong
học tập.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
Trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, tranh ảnh,
2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-

Cho HS nghe bài hát : Chín bậc tình yêu

-

HS nghe

-

Bài hát nói về những giai đoạn nào của

-

Giai đoạn tuổi ấu thơ, tuổi

con người?
-

trưởng thành.

GTB: Hôm nay chúng ta tìm hiểu giai
đoạn tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên
qua bài: Quá trình phát triển của con
người. (Tiết 2).

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số đặc điểm của tuổi ấu thơ.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của tuổi ấu thơ.
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc nhóm
-Yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin ở hình 3, - HS quan sát và thực hiện yêu cầu.
trang 73 SGK và luân phiên trình bày một số
đặc điểm của tuổi thơ theo tiến trình thời gian.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV trình chiếu hình 3, trang 73 SGK trước lớp -HS quan sát và đại diện mỗi nhóm
và yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày lên trình bày kết quả thảo luận
một thời kì của tuổi ấu thơ.

nhóm.
VD: Tuổi ấu thơ chia làm 3 giai
đoạn . Tôi xin trình bày giai đoạn từ
lúc mới sinh đến lúc 2 tuổi . Ở giai
đoạn này chức năng các cơ quan
trong cơ thể chưa phát triển hoàn
chỉnh, cần uống sữa và chăm sóc
đặc biệt. Sau đó có thể thực hiện
được các hoạt động như lật, bò,
đứng, đi…

HS2: Tôi xin trình bày giai đoạn từ
3 tuổi đến 5 tuổi….
HS 3 : Tôi xin trình bày giai đoạn từ
6 tuổi đến 9 tuổi….
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ các đặc điểm nổi - HS thực hiện yêu cầu.
bật ở tuổi ấu thơ của bản thân với các bạn trong HS mang an bum ảnh của mình và
lớp.

giới thiệu về thời ấu thơ;
Ví dụ: Đây là tôi lúc mới sinh lúc
đó mẹ tôi bảo tôi nặng 3 kg. Tôi
được uống sửa và ăn nhiều loại
thức ăn. 9 tháng tôi đã biết đi, đây
là ảnh tôi lúc tập đi. Đây là toàn bộ
ảnh của tôi giai đoạn 3-5 tuổi. Lúc
đó tôi học mẫu giáo và rất hiếu
động . Còn đây là ảnh của tôi giai
đoạn 6-9 tuổi. Tôi đã đi học ở
trường Tiểu học này đấy. Các bạn
thấy tôi dễ thương không?

-Cho HS nhận xét về phần giới thiệu tuổi ấu thơ -HS nhận xét
của các bạn.
-Các em đang ở giai đoạn nào của tuổi ấu thơ?

-Giai đoạn thứ 3: 6 tuổi đến 9 tuổi

-Đặc điểm chính của giai đoạn này là gì?

-Cơ thể phát triển nhanh về thể chất
và trí tuệ; hoạt động chủ yếu là học
tập.

-Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là gì?
Chốt: Người ở tuổi ấu thơ, cơ thể phát triển
nhanh về thể chất và trí tuệ; hoạt động chủ yếu

-

HS nghe

là vui chơi, sau đó chuyển dần sang hoạt động
học tập.
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm của tuổi vị thành niên
* Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm của tuổi vị thành niên.
* Cách tiến hành
Bước 1 : Làm việc nhóm

HS đọc thông tin và quan sát hình 4, trang 74
SGK và vẽ sơ đồ tư duy về các thời kì và đặc

- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 4

điểm của từng thời kỳ trong độ tuổi vị thành
niên
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Cho HS trưng bày.
- Cho HS tham quan, đánh giá

- Trưng bày theo kỹ thuật Phòng
tranh
- HS đi tham quan, đánh giá về sơ

-GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên thuyết trình

đồ tư duy của nhóm bạn

sơ đồ tư duy của nhóm mình.

- Đại diện nhóm lên trình bày

GV đưa sơ đồ tư duy trên màn hình và chốt lại

- Nhận xét, đánh giá.

nội dung
- Nhận xét, đánh giá.

-

HS nêu

- Ở tuổi vị thành niên đặc điểm chính là gì? Ta
phải lưu ý gì khi ở tuổi vị thành niên?
Chốt: Đặc điểm chính của tuổi vị thành niên: “
Người ở tuổi vị thành niên, cơ quan sinh dục
phát triển, có khả năng sinh sản ; có sự phát
triển về trí tuệ, cảm xuc và các mối quan hệ xã
hội ; bắt đầu suy nghĩ và hành động độc lập
nhưng vẫn phụ thuộc vào gia đình”.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi dậy thì (thời kì đầu của tuổi vị
thành niên. Nêu được dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy thì; phân biệt tuổi ấu thơ với
tuổi vị thành niên.
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con
ong và cùng nhau thảo luận 2 câu hỏi:

2- 3 HS đọc

- Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể đang dậy thì.

- HS thảo luận nhóm 2

- Những đặc điểm nào giúp em phân biệt tuổi ấu
thơ với tuổi vị thành niên?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trả lời - Các nhóm báo cáo kết quả thảo
một trong hai câu hỏi trên

luận

GV chốt: + Ngoài những thay đổi về thể chất
và tinh thần, dấu hiệu chính cho thấy cơ thể
đang dậy thì là ở phụ nữ có kinh nguyệt,ở nam
có thể xuất tinh.
+ Đặc điểm chính giúp phân biệt tuổi ấu thơ với
tuổi vị thành niên là ở tuổi vị thành niên cơ
quan sinh dục phát triển, có khả năng sinh sản;
có sự phát triển về trí tuệ, cảm xúc và các mối
quan hệ xã hội, bắt đầu suy nghĩ và hành động
độc lập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức đã học về tuổi ấu thơ và tuổi vị thành niên.
-ạo sự hứng thú, tích cực
b) Cách tiến hành:
- Cho HS chơi trò chơi: Vòng quay kì diệu

-Kĩ thuật : Trình bày 1 phút

- GV quay vào tên bạn nào bạn đó lên chia sẻ
Em đã biết được gì sau bài học này? Em vận

-

HS trình bày

-

HS nghe

dụng thế nào trong cuộc sống? hoặc chia sẻ về
tuổi ấu thơ, uổi vị thành niên của anh , chị …
-GV , HS nhận xét và tổng kết tiết học
Dặn dò: Sưu tầm các hình ảnh tuổi trưởng thành
của anh, chị, bố mẹ để tiết sau học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được giai đoạn phát triển các giai đoạn phát triển của con người.
- Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành đối với
gia đình và xã hội.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về tuổi trưởng thành. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả
nhóm.
- Năng lực khoa học tự nhiên: Phân biệt một số giai đoạn phát triển chính của con người ở tuổi
trưởng thành.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh,
2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV chiếu lên màn hình các ô cửa

ÔC1: Bạn hãy cho biết đặc điểm của

Ẩn sau mỗi ô cửa là câu hỏi Khoa học

tuổi ấu thơ?

Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra và bạn

Đáp án: Ở tuổi ấu thơ cơ thể phát

được nhận một phần quà bí mật ; trả lời sai thì

triển nhanh về thể chất và trí tuệ ,

quyền trả lời và phần quà sẽ về bạn khác

hoạt động chủ yếu là vui chơi sau đó
chuyển sang học tập.
ÔC2: Tuổi ấu thơ từ độ tuổi nào?
Đáp án: từ lúc mới sinh đến 9 tuổi.
ÔC3: Giai đoạn tuổi vị thành niên bắt
đầu từ lứa tuổi nào?
Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi
ÔC4: Nêu dấu hiệu cho thấy cơ thể
đang dậy thì?

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài: Các em đã

ĐA: Dấu hiệu chính là nữ có kinh

biết được đặc điểm nổi bật của giai đoạn tuổi

nguyệt; nam có thể xuất tinh.

ấu thơ và tuổi vị thành niên. Hôm nay các em

ÔC 5: Giai đoạn tuổi trưởng thành

cùng tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi trưởng thành

ứng với lứa tuổi nào ?

qua bài 16: Quá trình phát triển của con người.

ĐA: Từ 20 tuổi đến 60 tuổi

(Tiết3)


- HS lắng nghe, ghi bài.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
a) Mục tiêu:
Trình bày được một số đặc điểm của tuổi trưởng thành.
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc nhóm
- Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở hình 5, trang - 2- 3 HS đọc
75 SGK, nêu đặc điểm của con người trong độ
tuổi trưởng thành.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm lên trình

- HS thảo luận nhóm 4 ghi ra phiếu

bày kết quả làm việc nhóm.

học tập

Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên bảng trả
lời một trong hai câu hỏi trên

GV tóm tắt lại đặc điểm của tuổi trưởng thành:
“Người ở tuổi trưởng thành chiều cao phát - Các nhóm dán phiếu lên bảng và
triển đến giới hạn tối đa; có thể tự chủ, tự chịu báo cáo kết quả thảo luận
trách nhiệm trong cuộc sống, có thể xây dựng
gia đình riêng, sinh con….; đóng góp sức lao
động và trí tuệ cho xã hội.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi trưởng thành
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND:
+ Đặc điểm nào giúp em phân biệt một người ở
tuổi trưởng thành với người ở tuổi vị thành

- HS thảo luận theo nhóm theo kĩ

niên?

thuật Khăn trải bàn

Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.

kết quả thảo luận

- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS

- HS lắng nghe, hỏi lại bạn.

tích cực.
GV chốt kiến thức:

Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị

Tuổi vị thành niên: Người ở tuổi vị thành niên,

thành niên, cơ thể đang phát triển:

cơ thể đang phát triển, đang phát triển về trí

đang lớn và hoàn thiện dần, đang

tuệ, cảm xuc và các mối quan hệ xã hội ; bắt

phát triển về trí tuệ, cảm xúc và các

đầu suy nghĩ và hành động độc lập nhưng vẫn

mối quan hệ xã hội ; bắt đầu suy

phụ thuộc vào gia đình.

nghĩ và hành động độc lập nhưng

Ở tuổi trưởng thành của con người chiều cao

vẫn phụ thuộc vào gia đình.

phát triển tối đa; có thể xây dựng gia đinh,

Ở tuổi trưởng thành của con người

sinh con; chịu trách nhiệm về suy nghĩ, hành vi

chiều cao phát triển tối đa; có thể

và cảm xúc của bản thân, gia đình và đóng góp

xây dựng gia đinh, sinh con; chịu

cho xã hội.

trách nhiệm về suy nghĩ, hành vi và
cảm xúc của bản thân, gia đình và

đóng góp cho xã hội.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi trưởng thành
đối với gia đình và xã hội.
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
+ Chia sẻ thông tin hoặc hình ảnh đã tìm hiểu

-HS mang hình ảnh, chia sẻ thông tin

được về sự đóng góp của người trưởng thành

..

đối với gia đình và xã hội.

VD: Mẹ em là một công nhân may
trong nhà máy. Mẹ đã cùng các cô
bác công nhân làm ra nhiều quần áo

+ Em cần làm gì từ bây giờ để sau này trở

phục vụ cho xã hội tiêu dùng và xuất

thành người có ích cho gia đình và xã hội?

khẩu. Trong gia đình, mẹ chăm sóc

GV chốt lại ý chính: Để sau này trở thành con cái và ông bà…
người có ích cho gia đình, xã hội, ngay từ bây

-

HS chia sẻ.

giờ các em cần phải cố gắng học tập, tiếp thu
kiến thức để sau này có thể vận dụng. Đồng
thời, các em cũng cần tu dưỡng đạo đức, sống
lành mạnh; rèn luyện sức khỏe; chăm chỉ lao
động, tích cực làm việc theo sức của mình.
-Dặn dò: xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Tìm
thông tin những đóng góp của tuổi già cho gia
đình và xã hội .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_______________________________________________
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên :Trình bày được một số đặc điểm của tuổi già và cách chăm sóc
bản thân khi ở tuổi già.
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi già đối với gia đình và
xã hội..
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ, thu thập thông tin tìm
hiểu về tuổi già. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, tranh ảnh,
2. HS: SGK. Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV chiếu lên màn hình 4 hộp quà :
Cô có 4 hộp quà, khi mở mỗi hộp quà ra - HS nghe nhạc và đoán giai đoạn phát triển nào,
là một phần quà. Trước khi nhận được

ứng với độ tuổi nào em đã được học.

phần quà thì các em phải trả lời đúng

HQ1: https://youtu.be/m4_ncCsGS9k?

câu hỏi trong hộp quà đó. Mỗi hộp quà

feature=shared

mở ra là một đoạn nhạc có lời. Dựa theo Đáp án: Bài hát nói về bố- giai đoạn trưởng
đoạn nhạc đó các em phải nói được

thành- Từ 20 tuổi đến 60 tuổi

nhân vật trong đó đang ở giai đoạn nào

HQ2:

của cuộc đời . Khi nhạc cất lên, bạn

https://youtu.be/8rqhq1qD90w?feature=shared

nào giơ tay đầu tiên cô sẽ mời bạn đó

Đáp án: Bài hát nói về em bé- Giai đoạn ấu thơ..

phát biểu trước.

từ 0 đến 9 tuổi.

Ẩn sau mỗi ô cửa là một đoạn nhạc

HQ3: Bài hát về bà : Cháu yêu bà

trong một bài hát. Nhiệm vụ của các em

“Bà ơi bà, cháu yêu bà lắm, tóc bà trắng màu

là nghe giải điệu bài hát và đoán xem:

trắng như mây…”

Bài hát nói về ai? Người nhắc đến trong

Đáp án: Bài hát nói về bà - Giai đoạn tuổi già

bài hát đang ở giai đoạn phát triển nào,

Đáp án: Từ 10 tuổi đến 19 tuổi

ứng với độ tuổi nào em đã được học?

HQ4: https://youtu.be/MW92UvcezQk?

Bạn nào trả lời đúng ô cửa sẽ mở ra và

feature=shared

bạn được nhận một phần quà bí mật ;

Đáp án: Bài hát nói về gia đình, có bố, mẹ và bạn

trả lời sai thì quyền trả lời và phần quà

nhỏ. Bạn nhỏ thuộc lứa tuổi vị thành niên

sẽ về bạn khác

( 10- 19 tuổi) Bố, mẹ thuộc lứa tuổi trưởng

- GV cho nhận xét và giới thiệu bài:

thành.

Các em đã biết được đặc điểm nổi bật
của giai đoạn tuổi ấu thơ và tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành. Hôm nay

.- HS lắng nghe, ghi bài.

các em cùng tìm hiểu tiếp đặc điểm tuổi
già qua bài 16: Quá trình phát triển của
con người. (Tiết 4)
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC:
Hoạt động 8: Tìm hiểu đặc điểm của tuổi già
a) Mục tiêu:
- Trình bày được một số đặc điểm của tuổi già
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV cho HS dựa vào thông tin ở hình 6,

- HS TL nhóm 2

trang 76 SGK, nêu đặc điểm của con
người trong độ tuổi già.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV cho các nhóm báo cáo kết quả thảo

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo

luận

luận

- GV cho HS nhận xét.

- Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét chung
GV tóm tắt đặc điểm của tuổi già: Người ở tuổi già tuy sức khỏe suy giảm nhưng vẫn có
thể sống vui khỏe và truyền lại những kinh nghiệm đã tích lũy được cho thế hệ sau.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi già và cách chăm sóc bản thân khi ở
tuổi già.
b) Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
- GV cho HS thảo luận theo nhóm về ND:
+ Đặc điểm nào giúp em phân biệt một

- HS thảo luận theo nhóm theo kĩ thuật

người ở tuổi già với người ở tuổi trưởng

Khăn trải bàn

thành?

- Tuổi trưởng thành : có sức khoẻ, cơ thể
phát triển hoàn thiện, chiều cao tối đa, suy
nghĩ chín chắn, chịu trách nhiệm cho hành
động, việc làm…
Tuổi già: sức khoẻ suy giảm, lưng bắt đầu
còng, xương cốt yếu, đi lại châm chạp, mắt
bắt đầu mờ…

+ Ở từng giai đoạn của cuộc đời, mỗi người -Cần phải chú ý chăm sóc về sức khỏe, vui
cần chú ý chăm sóc cơ thể như thế nào?

chơi, nghỉ ngơi điều độ để giữ gìn sức khỏe

Bước 2: Làm việc cả lớp:

cho bản thân.

- GV cho HS chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV cho nhận xét kết quả, tuyên dương HS
tích cực.
GV chốt kiến thức: Ở tuổi già của con người - Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
sức khỏe có phần suy giảm hơn, không làm thảo luận
được các công việc nặng nhọc như ở tuổi - HS lắng nghe, hỏi lại bạn.
trưởng thành; đã có thêm rất nhiều kinh
nghiệm được tích lũy và có thể truyền lại

cho thế hệ sau.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học về đặc điểm của tuổi già.
- Tìm được thông tin và liên hệ thực tế về sự đóng góp của người ở tuổi già đối với gia đình
và xã hội.
b) Cách thực hiện:
Bước 1: Làm việc nhóm:
- GV cho HS thảo luận các yêu cầu sau:
+ Nêu một số ví dụ về những đóng góp của - HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn nghe
người ở tuổi già đối với gia đình và xã hội
mà em biết
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày kết quả thảo luận yêu cầu trên

- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả

GV chốt lại ý chính về sự chăm sóc cơ thể ở thảo luận
những giai đoạn khác nhau của mỗi người - Nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
cho phù hợp.
- Học xong bài 16 em đã biết những gì?

-

HS nêu

- Cho HS đọc phần tổng hợp kiến thức cần
ghi nhớ sau mỗi bài học
- Dặn dò: xem lại bài và chuẩn bị bài sau:
Chăm sóc và bảo vệ sức khỏe tuổi dậy thì.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến