Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CD - Bài 14. Nam và nữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:10' 11-04-2025
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC
Bài 14: Nam hay nữ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Phân biệt được đặc điềm sinh học và đặc điếm xã hội cùa nam và nữ .
-Nhận biết được đặc điềm sinh học và đặc điếm xã hội cùa nam và nữ qua quan sát
tranh, ảnh và thực tế.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn
nữ.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác( biết cùng các bạn thảo luận nhóm), năng
lực giải quyết vấn đề( trả lời đúng các câu hỏi của Gv và bạn), năng lực tự học.
3. Phẩm chất:
- GDHS ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam,
bạn nữ, yêu thích môn khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt. Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.
PHT
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A.HĐ khởi động:
-GV yêu cầu HS quan sát lớp học và cho biết: - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
Trong lớp em có bao nhiêu bạn nam, bao nhiêu  
bạn nữ?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. - HS nêu được số bạn nam, số bạn nữ
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến trong lớp.
bổ sung (nếu có).
 
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời - HS lắng nghe, phát huy.
đúng.
-GV tổ chức cho HS quan sát hình có hai bạn - HS quan sát hình.
nam và nữ.
 
- GV yêu cầu HS từ hình kết hợp với quan sát - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
các bạn trong lớp, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - HS nêu sự giống và khác nhau giữa
Nêu một số điểm giống nhau, khác nhau giữa bạn nam và bạn nữ trong lớp, ví dụ: 
bạn nam và bạn nữ.
+ Giống nhau: Đều là học sinh trường
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời. ...., lớp...., đều mặc đồng phục,...

Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả
lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta có những đặc
điểm giống và khác nhau, có đặc điểm có thể
thay đổi được và có đặc điểm không thể thay
đổi. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học hôm
nay Bài 14 – Nam và nữ.
B. HĐ khám phá KT
a) Mục tiêu:
-Phân biệt được đặc điềm sinh học và đặc điếm
xã hội của nam và nữ .
b) Cách thực hiện
HĐ 1: Đặc điếm sinh học và đặc điểm xã hội
của nam và nữ.
-YCHS đọc mục con ong SGK trang 65 và thực
hiện các YC sau
+ Những đặc điểm sinh học của nam và nữ
được hình thành từ khi nào?
+ Kể tên một số đặc điểm sinh học của nam và
nữ.
+ Trong số các cơ quan của cơ thể, cơ quan nào
giúp phân biệt cơ thể nam và nữ?
+ Những đặc điểm xã hội của nam và nữ được
hình thành như thế nào? Kể tên một số đặc
điểm xã hội của nam và nữ.
-GV chốt KT.
HĐ2.Phân biệt đặc điếm sinh học và đặc điểm
xã hội cùa nam và nữ
Bước 1: Gv chuẩn bị các thẻ chữ về đặc
điểm sinh học và đặc điểm xã hội.
Dễ xúc động

Nấu ăn giỏi

Làm bác sĩ

Có buồng trứng

Cơ quan sinh dục tạo ra tinh
trùng

+ Khác nhau: Bạn nam tóc ngắn, bạn
nữ tóc dài, bạn nam cao hơn bạn nữ,...
- HS lắng nghe, phát huy.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới. 

-HS làm việc cá nhân, nêu miệng.
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- …được hình thành từ khi bắt đầu
hình thành cơ thể.
-HS nêu nối tiếp.
-Cơ quan sinh sản
-Những đặc điểm này được hình thành
do nền văn hoá, ;quá trình học tập,
giáo dục,... và có thể thay đổi.
-HS kể một số đặc điểm xã hội của
nam và nữ.

Mạnh mẽ

Dịu dàng

Chăm sóc con

Mang thai

Thích
bơi

đi

Có râu

Bước 2: YCHS hoạt động nhóm 4 phân loại -HĐ nhóm 4.
nội dung các thẻ chữ thành nhóm theo bảng
sau.
Đặc điểm sinh học

Đặc điểm xã hội

-Một số nhóm báo cáo kết quả.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: YC các nhóm báo cáo kết quả. Các -HS nêu thêm cá nhân.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-*Khuyến khích HS kể thêm một số đặc điểm
sinh học đặc điểm xã hội của nam và nữ.
1. HĐ 3.Phân biệt đặc điểm sinh học, đặc điểm HS nêu những đặc điểm sinh học và
xã hội của mỗi người dưới đây.
đặc điểm xã hội theo cặp.
a)YCHS làm câu 1 ở phần luyện tập, vận dụng Bạn Hà :
trang 66 SGK: một HS xác định đặc điểm sinh Sinh học:Nữ, cao 136 cm mặt tròn,
học, đặc điểm xã hội của Hà, một HS xác định mắt to, tóc ngắn
đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của Long Xã hội: Tính cách của Hà rất hoà
theo cặp.
đồng. Sau này, Hà muốn trở thành phi
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp.
công.
- Gọi một số cặp nhận xét, bổ sung.
Bạn Long :
Sinh học: nam. Tôi có màu da ngăm
ngăm, tóc xoăn giống bố và màu mắt
nâu giống mẹ.
Xã hội: Sở thích của tôi là chơi cờ vua
và vẽ tranh. Khi lớn lên, tôi muốn trở
thành một hoạ sĩ.
-GV chốt đáp án đúng.
-HS mô tả một bạn trong lớp trước
lớp, các bạn khác nhận xét, bổ sung.
b) YCHS mô tả cá nhân đặc điểm của một -HS khác nêu điểm phân biệt đặc điểm
người nam hoặc nữ trong lớp sau đó phân biệt sinh học, đặc điểm xã hội của bạn đó
đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của người với bạn trong lớp.
đó và chia sẻ với các bạn.
-Gọi HS nêu miệng.

-Gv chốt: Nam và nữ đều có những những đặc
điểm sinh học và đặc điểm xã hội khác nhau
song dù là nam hay nữ chúng ta cũng đều phải
tôn trọng lẫn nhau. Vậy thế nào là tôn trọng
bạn cùng giới và khác giới chúng ta cùng
chuyển sang tiết 2 của bài.
D. HĐ vận dụng
- YCHS nối tiếp nêu một số đặc điểm sinh học,
đặc điểm xã hội của nam và nữ sao cho bạn sau
không trùng với bạn trước.
-GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.

KHOA HỌC
Bài 14: Nam hay nữ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thái độ và việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới qua quan sát tranh ảnh.
-HS nêu được những thái độ, việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và
khác giới.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn
nữ.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác( biết cùng các bạn thảo luận nhóm), năng
lực giải quyết vấn đề( trả lời đúng các câu hỏi của Gv và bạn), năng lực tự học.
3. Phẩm chất:
- GDHS ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam,
bạn nữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt., PHT như trang 68 SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2

A. HĐ khởi động
- Nêu một số đặc điểm sinh học, đặc điểm xã
hội của nam và nữ.
- Nhận xét, GV GT bài mới
B. HĐ khám phá KT
a) Mục tiêu:
-Nhận biết được thái độ và việc làm thể hiện
sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới
qua quan sát tranh ảnh.
-HS nêu được những thái độ, việc làm thể
hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác
giới.
b) Cách thực hiện
HĐ 1: Tìm hiểu về thái độ và việc làm thể
hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác
giới.
-YCHS quan sát và đọc lời thoại trong các
hình 3-6 SGK, sau đó chia sẻ ý kiến về việc
làm của các bạn trong mỗi hình thể hiện sự
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới và giải
thích vì sao lại có nhận định đó.
-Gọi một số cặp trình bày trước lớp, gọi các
HS khác góp ý, bổ sung.
-GV gọi một số HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
trang 67.
+ + Nêu thêm ví dụ về thái độ, việc làm thể
hiện sự tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
+ Em đồng ý hay không đồng ý với thái độ, việc
làm nào dưới đây? Vì sao?

Đồng Không Giài
Thái độ, việc làm
ý đồng ý thích lí
do
1. 1.Châm chọc, chế giễu
?
?
?
bạn vi bạn là.... con trai
2.
Lắnghay
nghe.....
nhưng
khóc.
?
?
?
ý....kiến
khibàn
3. 3.
Một sốcùa
bạnbạn
nam
?
?
?
nhau không bỏ.... phiếu
bầu Lan làm lớp trường

-HS nêu miệng.

-HS làm việc theo cặp.

-Đại diện theo cặp trình bày trước lớp,
các HS khác góp ý, bổ sung.

-HS nêu miệng.
-HS nêu miệng và giải thích cá nhân.

4. Cảm…..
?
?
?
ththôthông......và.....chia
-GV
chốt KT trong HĐ: Luôn phải tôn trọng
bạn cùng giới và khác giới.
HĐ2: Xác định việc làm của HS thể hiện sự
tôn trọng bạn cùng giới và khác giới.
-HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ việc
-YCHS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi ở
từ đánh giá về thái độ, việc làm của bản
mục thực hành trang 68 SGK
thân.
-YC các nhóm hoạt động và đưa ra nhận xét - Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của các bạn
và đưa ra nhận xét chung trong PHT.
chung.
-GV gọi các nhóm khác nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận HĐ: Những việc làm
của HS thể hiện sự tôn trọng bạn cùng giới
và khác giới
D. HĐ Vận dụng
-YC 1 HS đọc tình huống SGK trang 68 và
TLCH: Em học được điều gì từ các bạn trong
nhóm của Lan?
-GV đánh giá kết luận tôn trọng và có hướng
điều chỉnh khi HS có trả lời chưa sát với yêu
cầu.
- Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
-GV Kết luận : Những đặc điểm về cấu tạo và
chức nãng của các cơ quan trong cơ thể thuộc
về đăc điểm sinh học của nam và nữ. Những
đặc điểm này được quy định từ khi bắt đầu
hình thành cơ thể. Những đặc điểm được
hình thành do nền văn hoá, quá trình học
tập, giáo dục,... và có thể thay đổi thuộc về
đặc điểm xã hội của nam và nữ. Thể hiện sự
tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới là
sự lắng nghe, thông cảm và thấu hiểu, tôn
trọng sự khác biệt giới tính,...
-YCHS đọc lại ND bài.
-GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau.

-Học sinh nhắc lại những điều mình đã
học được trong bài này: Đặc điểm để
phân biệt Nam Và Nữ. Biết tôn trọng bạn
khác giới .

-HS trả lời
 
Gửi ý kiến