Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh lớp 4 kì 1 2017

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Tuấn
Ngày gửi: 16h:12' 26-08-2017
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 875
Số lượt thích: 1 người (Trần Xuân Ngân)

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC NGỮ PHÁP
ENGHLISH 4 GRAMMAR
(Cấu trúc ngữ pháp)


CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ 1

Unit 1. NICE TO SEE YOU AGAIN (Rất vui được gặp lại bạn)
1. Chào hỏi bằng những hình thức khác nhau:
Hi/Hello
Xin chào

Good morning/ good afternoon/ good evening
Xin chào (nói vào buổi sáng/ buổi chiều/ buổi tối)

Nice to meet you
Rất vui được gặp bạn

Nice to see you again
Rất vui được gặp lại bạn

EG:
a. A: Hi b. A: Good morning
B: Hi. Nice to meet you B: Good morning. Nice to see you again
Note:
- “Hello” hoặc “Hi” được sử dụng trong tình huống chào hỏi nhau không cần quá nghi thức hoặc trang trọng (đối với bạn bè, những người nhỏ tuổi).
- “Good morning/ good afternoon/ good evening” được sử dụng trong tình huống chào hỏi cần sự trang trọng hơn (đối với những người lớn tuổi hơn).
- “Nice to meet you” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lần đầu tiên ai đó.
- “Nice to see you again” được sử dụng để chào hỏi khi gặp lại ai đó.
2. Chào tạm biệt:
See you tomorrow
Hẹn gặp lại cậu vào ngày mai

See you later
Hẹn gặp lại cậu sau

Good bye/bye
Chào tạm biệt/Tạm biệt

Good night
Chúc ngủ ngon

EG:
A: Good bye
B: Bye. See you tomorrow/ See you later
A: Good night
B: Good night
Note:
- “See you tomorrow/ See you later” được sử dụng để đáp lại lời chào tạm biệt của ai đó.
- “Good night” được sử dụng để đáp lại khi ai đó nói “Good night” trước khi đi ngủ.
Unit 2. I’M FROM JAPAN (Tôi đến từ nước Nhật Bản)
Hỏi đáp về quốc gia và quốc tịch:
Câu hỏi (Question)
Câu trả lời (Answer)

Where are you from ?
( I’m from + tên nước

What nationality are you ?
( I’m + người thuộc nước sở tại

EG:
a. A: Where are you from ? b. A: What nationality are you ?
B: I’m from America B: I’m American
Unit 3. WHAT DAY IS IT TODAY ? (Hôm nay là ngày thứ mấy ?)
Hỏi đáp về các thứ trong tuần:
Câu hỏi (Question)
Câu trả lời (Answer)

What day is it today ?
( It’s + thứ

What do you do on + thứ ?
( I + công việc + on + thứ

EG:
a. A: What day is it today ? b. A: What do you do on Mondays ?
B: It’s Monday B: I go to school in the morning. I play
the piano in the afternoon
Unit 4. WHEN’S YOUR BIRTHDAY? (Khi nào là ngày sinh nhật bạn ?)
Hỏi đáp về ngày tháng và ngày sinh nhật:
Câu hỏi (Question)
Câu trả lời (Answer)

What is the date today ?
( It’s the + số thứ tự + of + tháng

When’s your birthday ?
( It’s on the + số thứ tự + of + tháng

EG:
a. A: What is the date today? b. A: When’s your birthday?
B: It’s the sixth of July B: It’s the fifth of June
Unit 5. CAN YOU SWIM ? (Bạn có thể bơi không ?)
Hỏi đáp về những việc em có thể hoặc không thể làm:
Câu hỏi (Question)
Câu trả lời (Answer)

What can do you ?
( I can + công việc

Can you + công việc ?
( Yes, I can./ No, I can’t

EG:
a. A: What can do you? b. A: Can you play the guitar?
B: I can play the piano B: Yes, I can./ No, I can’t
Note:
- “Can” được sử dụng khi muốn trình bày điều có thể làm, “can’t= cannot” dùng cho trường hợp ngược lại.
- Khi muốn diễn đạt việc chơi một loại nhạc cụ nào, các em cần lưu ý nói như sau: “ play + the + (
 
Gửi ý kiến