Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Lan Anh
Ngày gửi: 19h:09' 26-11-2023
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT ĐẦM HÀ

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Lí -Hóa

Phạm Thị Hạnh

Ngày soạn: 17/09/2023
Chủ đề 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
Môn học: Hóa học. Lớp: 10.
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu bài học
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc, chủ động tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ, trả lời
câu hỏi về mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử. (1)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết
các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập. (2)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông
qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước
đám đông. (3)
1.2. Năng lực Hóa học
- Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:
+ Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện
động của electron trong nguyên tử. (4)
+ Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p),
số lượng electron trong nguyên tử. (5)
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện
động của electron trong nguyên tử. (6)
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:
+ Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời. (7)
2. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm. (8)
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân
công. (9)
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học.

- Bài giảng powerpoint.
- Link video: “The Electron Cloud Model explained”

2. Học sinh:
- Sách giáo khoa.
- Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
- Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
b. Nội dung
- Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm

d. Tổ chức hoạt động học
- Ổn định lớp.
- GV đặt vấn đề: Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử, có mô hình hành tinh
nguyên tử và mô hình hiện đại nguyên tử. Theo em, trong hai hình bên, hình nào thể hiện mô
hình hành tinh nguyên tử hình nào thể hiện mô hình hiện đại của nguyên tử?

- Mời HS dự đoán.
- GV dẫn dắt vào bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Mô hình nguyên tử.
a. Mục tiêu
- Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động
của electron trong nguyên tử. (4)
- So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động
của electron trong nguyên tử. (6)
- Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời. (7)
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp trực quan, làm việc nhóm và kĩ thuật
phòng tranh để tìm hiểu về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại.
c. Sản phẩm
Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử Rutherford –
Bohr là: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo
một quỹ đạo xác định nào.
d. Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV đưa ra hai mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại.

- GV yêu cầu nhóm đôi học sinh quan sát mô hình mô tả và so sánh hai mô hình này.
+ Nhận xét quỹ đạo chuyển động
+ So sánh sự giống và khác nhau về quỹ đạo và sự xuất hiện electron.
+Đưa ra khái niệm về AO.
-GV đưa ra hình ảnh về các hình dạng của orbital
-GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, đọc sgk trả lời:

+ AO s và AO p có hình dạng như thế nào?
+ Câu hỏi 2 và 3.
-GV hướng dẫn cách biểu diễn AO và điền electron vào mỗi AO, khắc sâu nguyên lí loại trừ
pauli.
-GV yêu cầu HS thực hành cá nhân viết một số kiểu hình dạng orbital : với 1 electron, 2
electron, 3 electron.
-GV đưa ra vấn đề : Khi nào ta điền đầy đủ cả 2 electron vào ô orbital? Khi nào ta viết mỗi ô
1 electron đối với những nguyên tử có nhiều hơn 2 electron ?
- GV đưa ra 1 vài mô hình, yêu cầu HS làm việc cá nhân nhận xét cách viết nào là đúng hay
sai, giải thích.
+ Mô tả sắp xếp 2 electron vào các ô orbital p nào dưới đây là đúng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS hoặc HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
I.Chuyển động của electron trong nguyên tử
- Theo Rutherford - Bohr, hạt nhân nằm ở giữa, ecltron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ
đạo đường đi xác định có hình tròn hoặc hình bầu dục.
-Theo mô hình hiện đại: electron chuyển động hỗn loạn không có quỹ đạo xác định quanh hạt
nhân.
*So sánh:
- Giống: electron chuyển động quanh hạt nhân
- Khác: Theo mô hình Rutherford - Bohr, quỹ đạo của electron là xác định, còn theo mô hình
hiện đại quỹ đạo của electron là không xác định, chỉ có vùng xác xuất cao tìm thấy electron
gọi là orbital nguyên tử, viết tắt là AO.
1.

Hình dạng orbital nguyên tử

-Theo mô hình hiện đại, Orbital s có hình cầu, orbital p có hình số 8 nổi
?2 ( sgk trang 22) đáp án C
?3 (sgk trang 22) AO p gồm 3 orbital, có dạng hình số 8 nổi:
- AO px định hướng theo trục x.
- AO py định hướng theo trục y.
- AO pz định hướng theo trục z.
2. Ô orbital
-Mỗi AO được biểu diễn bằng một ô vuông ⬜ chứa tối đa 2 mũi tên chiều quay được nhau
đại diện cho 2 electron. Nếu orbital có 1 electron, ta biểu diễn bằng mũi tên đi lên.
Ví dụ :
-Thực hành viết ô orbital:
1 electron:








2 electron: hoặc
3 electron:






- Các electron được điền từ trái qua phải và có xu hướng điền vào các ô orbital sao cho nhiều
electron độc thân nhất.
- Cách đúng: A
- Cách viết sai:
- chưa đúng thứ tự từ trái qua phải
- số electron độc thân chưa tối đa
- các electron độc thân mũi tên phải hướng lên trên

- chưa đúng thứ tự, chưa đúng chiều mũi tên
-chưa đúng thứ tự, số electron chưa tối đa.
Hoạt động 2.2. Orbital nguyên tử.
a. Mục tiêu
- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số
lượng electron trong nguyên tử. (5)
b. Nội dung
- Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu về orbital nguyên tử.
c. Sản phẩm
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng
90%).
d. Tổ chức hoạt động học
1. Khái niệm
- GV: Từ kiến thức SGK, hãy rút ra khái niệm orbital nguyên tử.
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực
không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà
xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là
lớn nhất (khoảng 90%).
- GV hỏi: Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất phát từ Mô hình Rutherford – Bohr hay mô
hình hiện đại về nguyên tử?
=> Mô hình hiện đại nguyên tử.
- GV giới thiệu các dạng AO
AO hình cầu, còn gọi là AO s.

AO hinh số tám nổi, còn gọi là AO p.

Luyện tập:
Chọn phát biểu đúng về electron s.
A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu.
B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu.
C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn.
=> Đáp án A
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
- Mời các HS khác nhận xét.
- GV chốt đáp án.
2. Số lượng electron trong một AO
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và rút ra kết luận về số lượng electron trong một AO.

cặp electron ghép đôi.

electron độc thân.

AO trống
- GV chốt kiến thức:
Electron chuyển động trong AO s gọi là electron
s, electron chuyển động trong AO p gọi là
electron p.
- Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron.
Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập
a. Mục tiêu

- Củng cố kiến thức (nhấn mạnh các kiến thức cần lưu ý) phần mô hình nguyên tử và oribital
nguyên tử.
b. Nội dung
- GV củng cố lại kiến thức toàn bài.
- Làm bài tập củng cố kiến thức.
c. Sản phẩm
- Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử Rutherford
– Bohr là: Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định nào.
- Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất phát từ mô hình hiện đại về nguyên
tử: Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử
mà xác suất tim thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
- Các AO s, p… có hình dạng khác nhau.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.

Bài 1: A
Bài 2: Năng lượng của electron lớp L lớn hơn ở lớp K, vì electron ở xa hạt
nhân hơn.
Bài 3: Theo mô hình Rutherford – Bord: Năng lượng của electron phụ thuộc
vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử. Electron ở càng xa hạt
nhân thì có năng lượng càng cao.
Khi electron của nguyên tử H hấp thụ một năng lượng thì năng lượng cao lên ⇒
electron đó sẽ chuyển ra xa.
Bài 4: Phát biểu đúng vì xác suất tìm thấy electron trong khu vực không gian
của AO là lớn nhất (khoảng 90%).
Bài 5:
a) Vì mô hình biểu diễn electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ
đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời nên được gọi là mô
hình hành tinh nguyên tử.
b) Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thùy của orbital p là khoảng 90%.
c)
Giống nhau: Mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân.
Khác nhau:
- Mô hình Rutherford - Bohr: Electron chuyển động theo quỹ đạo giống như
các hành tinh quay xung quanh Mặt trời.

- Mô hình hiện đại về nguyên tử: Electron chuyển động không theo quỹ đạo cố
định.
d. Tổ chức hoạt động học
- GV chốt kiến thức bài học.
- Sự khác biệt cơ bản của mô hình hiện đại với mô hình
nguyên tử Rutherford – Bohr là: Các electron chuyển động rất
nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
nào.
- Khái niệm orbital nguyên tử (AO) xuất phát từ mô hình hiện
đại về nguyên tử: Orbital nguyên tử là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tim thấy electron
trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
- Các AO s, p… có hình dạng khác nhau.
- Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.
- Làm bài tập luyện tập:
Bài 1: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình Rutherford - Bohr”
A. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay
xung quanh Mặt Trời.
B. Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung
quanh hạt nhân
C. Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lục quán tính.
Bài 2: Nguyên tử Li (Z = 3) có 2 electron ở lớp K và I electron ở lớp L. So sánh năng lượng
của electron giữa hai lớp theo mô hình Rutherford – Bohr.
Bài 3: Sử dụng mô hình Rutherford – Bohr, hãy cho biết khi electron của nguyên tử H hấp
thụ một năng lượng phù hợp, electron đó sẽ chuyển ra xa hay tiến gần vào hạt nhân hơn. Giải
thích electron giữa hai lớp theo mô hình Rutherford –Bohr.
Bài 4: Từ khái niệm: Orbital nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên
tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%). Phát biểu sau
đây có đúng không. Xác suất tìm thấy electron tại mỗi điểm trong không gian của A0 là 90%.
Giải thích
Bài 5: Trả lời những câu hỏi sau đây liên quan đến mô hình Rutherford – Bohr và mô hình
hiện đại về nguyên tử
a) Vì sao còn gọi mô hình Rutherford — Bohr là mô hình hành tinh nguyên tử?
b) Theo mô hình hiện đại, orbital p có hình số tám nổi với hai phần (còn gọi là hai thuỳ) giống
hệt nhau. Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thuỷ là khoảng bao nhiêu phần trăm?
c) So sánh sự giống và khác nhau giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về
nguyên tử

- GV mời một số HS lên bảng làm bài.
- Mời các HS khác nhận xét.
- GV chốt đáp án.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà.
a. Mục tiêu
- Nhận xét kết quả học tập và nhắc nhở HS khắc phục.
- Hướng dẫn tự rèn luyện và tìm tài liệu liên quan đến nội dung của bài học.
b. Nội dung
- Đọc và tìn hiểu bài: “LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON”
c. Tổ chức hoạt động học
- GV nhận xét tiết học và giao BTVN.
- Đọc và tìn hiểu bài: “LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON”.
 
Gửi ý kiến