Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hà
Ngày gửi: 10h:43' 05-07-2024
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần: 1
Ngày dạy: …/…/2022

Môn: Tin học
Lớp: 3

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
CHỦ ĐỀ A1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận ra và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính: thân máy,
bàn phím, chuột và màn hình.
- Nêu được chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
- Phẩm chất:
+ Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
+ Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình giơ tay phát
biểu bài.
+ Trung thực: Sẵn sàng nói lên ý kiến của mình khi bạn học sử dụng sai mục
đích của máy tính.
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn máy tính.
- Năng lực:
Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tự học tập, nghiên cứu bài học và trả lời các yêu
cầu của GV.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực tin học:
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của từng
thiết bị.
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, các đồ dùng dạy học cần thiết.
- Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt HS vào
bài mới.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời - HS quan sát hình ảnh (Hình 1) trong sách
câu hỏi: Em hãy đoán xem vì sao các bạn giáo khoa trang 5 và trả lời câu hỏi.
trong Hình 1 lại hứng thú như vậy.

- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS - Đại diện HS trả lời: Gợi ý:
+ Các bạn đang xem một video clip có nội
khác nhận xét, bổ sung.
dung rất thú vị.
+ Các bạn đang xem các bức tranh về cuộc
thi vẽ tranh bảo vệ môi trường.
+ Các bạn đang xem hướng dẫn giải một
bài tập…
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 1: - HS lắng nghe và ghi bài.
Các thành phần của máy tính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
1. Khám phá lợi ích của máy tính
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của máy
tính
a. Mục tiêu: Hiểu được lợi ích của máy tính
trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thảo - HS hoạt động nhóm đôi, thông qua hiểu
luận câu hỏi: Máy tính có thể giúp chúng ta biết của mình thảo luận sau đó chia sẻ với
bạn câu trả lời: Máy tính có thể giúp chúng
những việc gì?
ta những việc gì.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp về câu trả
lời của nhóm: Gợi ý: Máy tính có thể giúp
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
em: vẽ hình, làm toán, xem ảnh, nghe nhạc,

3

xem phim, mua sắm, nói chuyện video, nhắn
tin, gửi thư điện tử, học trực tuyến, tìm kiếm
thông tin, đọc sách điện tử,…
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, 3, 4 và trả - HS quan sát hình 2, 3, 4 và trả lời:
lời câu hỏi: Máy tính được sử dụng ở đâu?
+ Hình 2: Máy tính được sử dụng trong gia
đình.
+ Hình 3: Máy tính được sử dụng trong
trường học.
+ Hình 4: Máy tính được sử dụng trong văn
phòng, nhà máy,…
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
2. Tìm hiểu các thành phần của máy tính
và chức năng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần
của máy tính và chức năng của chúng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các thành phần của máy
tính và nêu được đúng chức năng của từng
thành phần.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị 5 bảng thông tin và một hình - HS quan sát, chú ý lắng nghe luật chơi.
ảnh máy tính với đầy đủ các thành phần
giống Hình 5, 6 - SGK/6, sau đó phổ biến
luật chơi của trò chơi “Tôi là ai”.

- GV gọi 5 bạn lên bảng.

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.

- 5 bạn HS lên bảng, mỗi bạn cầm một bảng
thông tin và đọc nội dung trong đó, cả lớp sẽ
gọi tên thiết bị mà bạn đó nêu chức năng,
sau đó bạn HS sẽ gắn bảng thông tin vào
hình ảnh trên bảng.
- HS tham gia chơi. Cả lớp trả lời:

 Tôi là “Màn hình”.

4

 Tôi là “Bàn phím”.

 Tôi là “Thân máy”.

 Tôi là “Chuột máy tính”

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV nhận xét các
câu trả lời của HS và chốt kiến thức.

- GV đặt câu hỏi nâng cao: Theo em, khi máy
tính hoạt động, những hình ảnh nào hiện ra
trên màn hình? Màn hình nhận thông tin vào
hay đưa thông tin ra?
- GV khái quát lại nội dung.

 Tôi là “Loa”.
- HS lắng nghe và ghi nhớ: Thân máy, bàn
phím, chuột và màn hình là những thành
phần cơ bản của máy tính. Máy tính thường
có thêm loa để nghe được âm thanh khi xem
phim, nghe nhạc.
- HS trả lời: Theo em, khi máy tính hoạt
động, những hình ảnh hiện ra trên màn hình
là trò chơi, trang web, ứng dụng, video,…
Màn hình máy tính đưa thông tin ra.
- HS lắng nghe và ghi nhớ:
+ Các thiết bị máy tính gồm: màn hình,
thân máy, bàn phím, chuột và loa. Trong
đó:
 Thiết bị đưa thông tin vào máy tính là: bàn
phím, chuột.
 Thiết bị xử lí thông tin: thân máy.
 Thiết bị đưa thông tin ra: màn hình, loa.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về lợi ích của máy tính; các thành
phần cơ bản của máy tính và chức năng của
- HS đọc thông tin và trả lời các câu hỏi.
chúng.
b. Cách tiến hành

5

- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần Luyện
tập trang 6 trong SGK và trả lời các câu hỏi.
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến
thức đã học về lợi ích của máy tính; các
thành phần cơ bản của máy tính và chức
năng của chúng.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trong phần
Vận dụng và trả lời các câu hỏi.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời:
Khi máy tính hoạt động:
a) Thành phần giúp hiện ra hình ảnh là màn
hình.
b) Thành phần giúp xử lí thông tin là thân
máy.
c) Thành phần dùng để gõ chữ và số nhập
vào máy tính là bàn phím.
d) Thành phần giúp điều khiển máy tính
thuận tiện là chuột.
- HS lắng nghe.

- HS đọc câu hỏi trong phần Vận dụng trang
6 trong SGK và suy nghĩ trả lời.
- Đại diện 1-2 HS trả lời:
1) Loa là một thành phần cơ bản của máy
tính.
 Sai. Vì loa không được xem là một thành
phần cơ bản của máy tính, mặc dù hầu như
máy tính nào cũng có loa (loa PC bên trong
hoặc loa ngoài).
2) Nhờ có màn hình, ta nghe được nhạc
phát ra từ máy tính.
 Sai. Vì phát ra âm thanh là loa, không
phải màn hình, mặc dù một số máy tính, ví
dụ như máy tính xách tay có loa gắn trên
màn hình.
3) Nhờ có bàn phím, ta có thể nhập các chữ,
số và kí hiệu vào máy tính.
 Đúng. Vì bàn phím là một thành phần cơ
bản của máy tính giúp gõ các phím để đưa
thông tin vào máy tính.
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

6

- HS đọc thông tin trong mục Ghi nhớ:
- GV nhận xét, đánh giá.
Các thành phần cơ bản của máy tính và
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin trong chức năng tương ứng của chúng là:
mục Ghi nhớ.
+ Bàn phím có chức năng thu nhận thông
tin.
+ Chuột có chức năng điều khiển máy tính.
+ Thân máy có chức năng lưu trữ, xử lí
thông tin.
+ Màn hình có chức năng hiện thông tin ra.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò học sinh về nhà xem lại nội
dung Bài 1. Đọc và chuẩn bị trước Bài 2:
Những máy tính thông dụng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................................................................................................

Tuần: 2
Ngày dạy: …/…/2022

Môn: Tin học
Lớp: 3

7

BÀI 2: NHỮNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng.
- Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: Giúp bồi dưỡng cho học sinh ý thức chăm học, chăm làm, cố gắng
vươn lên hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu thích môn học.
- Trung thực: Biết nhận lỗi, sửa lỗi khi làm sai, thấy bạn làm sai dám nhắc nhở,
báo cáo thầy cô.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vệ sinh phòng máy.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành và phát triển năng lực tự học, tự tin
chia sẻ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi nhóm về nhiệm vụ được giao, trao đổi
giữa các nhóm về kết quả thực hiện.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết các vấn đề mà thầy
giao hoặc yêu cầu.
Năng lực tin học:
- Nhận diện và phân biệt được các loại máy tính thông dụng và sự khác nhau
giữa chúng.
3. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, các đồ dùng dạy học cần thiết.
- Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

8

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú đầu giờ học, ôn
tập lại kiến thức ở bài học trước vào tạo
tiền đề để khám phá nội dung bài học mới.
b. Cách thức tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi và tổ chức trò chơi - HS lắng nghe luật chơi.
“Xây dựng máy tính”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 5 - Các nhóm quan sát các thiết bị trong
HS).
SGK trang 7 và thảo luận, bàn bạc trong
nhóm rồi quyết định chọn ra các thiết bị
để ghép thành một máy tính.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và nêu - HS các nhóm trình bày:
chức năng của từng thiết bị mà mình lựa Các thiết bị để ghép thành một máy tính
chọn ghép. Nhóm nào chọn nhanh nhất, là: 3, 5, 6, 7
đúng nhất và giải thích được lựa chọn của
mình sẽ dành chiến thắng.

Chức năng của từng thiết bị:
+ Bàn phím có chức năng thu nhận
thông tin.
+ Chuột có chức năng điều khiển máy
tính.
+ Thân máy có chức năng lưu trữ, xử lí
thông tin.
+ Màn hình có chức năng hiện thông tin
ra.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới - Bài 2: - HS lắng nghe và ghi bài.
Những máy tính thông dụng

9

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Những máy tính thông dụng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những máy tính
thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các loại
máy tính thông dụng hiện nay.
b. Cách tiến hành
- GV phổ biến luật chơi và tổ chức trò chơi - HS lắng nghe luật chơi và tham gia
“Ghép cặp đúng”.
chơi.
- 4 bạn HS lên bảng cầm những tấm thẻ
ghi tên các loại máy tính và đóng vai
từng loại máy tính. Một số bạn khác sẽ
cầm tấm thẻ ghi đặc điểm của từng loại
máy tính. HS sẽ phải tìm đến nhau để
ghép đúng tên loại máy tính với đặc
điểm của nó.

- HS tham gia trò chơi sôi nổi.
+ A. Máy tính để bàn: 1, 4.
+ B. Máy tính xách tay: 5, 6.
+ C. Máy tính bảng: 2, 7.
+ D. Điện thoại thông minh: 3, 8.
- GV lắng nghe và cùng HS đưa ra kết quả - Cùng trao đổi với GV.
đúng nhất về tên loại máy tính với đặc điểm
của chúng.
- GV chiếu hình ảnh các loại máy tính để - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ:
+ Có nhiều loại máy tính thông dụng
HS quan sát và kết luận.
khác nhau: máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng và điện thoại
thông minh.

10

+ Chúng được sử dụng phổ biến trong
tất cả các hoạt động của đời sống và xã
hội.

2. Các thành phần cơ bản của từng loại
máy tính.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các thành phần cơ
bản của từng loại máy tính.
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được các bộ phận
khác nhau của từng loại máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV phổ biến luật và tổ chức cuộc thi “Đội - HS lắng nghe luật và tham gia cuộc thi.
nào nhanh và đúng”.
HS được chia thành 4 đội tương ứng với
4 loại máy tính: máy tính để bàn, máy
tính xách tay, máy tính bảng và điện
thoại thông minh. HS quan sát các hình
trong SGK và hoạt động theo nhóm chỉ
ra thân máy, màn hình, bàn phím và
chuột của từng loại máy.

- GV tuyên dương đội trả lời nhanh, đúng
và rút ra kết luận.

- HS Lắng nghe và ghi nhớ:
+ Máy tính để bàn: màn hình, thân máy,
bàn phím và chuột.
+ Máy tính bảng, điện thoại thông minh:
có màn hình cảm ứng:
 Màn hình cảm ứng vừa là thiết bị vào

11

vừa là thiết bị ra.
 Thao tác: điều khiển máy tính qua màn
hình cảm ứng này bằng ngón tay hoặc
bút cảm ứng.
+ Máy tính xách tay: có vùng cảm ứng
chuột:
 Thao tác: dùng ngón tay tác động lên
vùng cảm ứng chuột để thực hiện thao
tác với chuột máy tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến
thức đã học về các loại máy tính thông
dụng và thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi trong SGK trang 9.
- HS trả lời:
- GV gọi 1-2 HS trả lời.
1) Máy tính để bàn có 4 thành phần cơ
bản gắn liền với nhau.
 Sai vì máy tính để bàn có 4 thành
phần cơ bản rời nhau và được kết nối
với nhau bằng dây cáp.
2) Máy tính xách tay có bàn phím, chuột
cùng gắn trên thân máy, còn màn hình
đóng, mở được.
 Đúng.
3) Máy tính bảng có 4 thành phần cơ
bản rời nhau.
 Sai vì máy tính bảng liền một khối
(màn hình, thân máy, bàn phím ảo,
chuột ảo).
4) Điện thoại thông minh giống máy tính
bảng nhưng kích thước lớn hơn.
 Sai vì điện thoại thông minh có kích
thước nhỏ hơn máy tính bảng.
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

12

a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến
thức đã học về các loại máy tính thông
dụng và thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- HS quan sát hình 5 trong SGK trang 9.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 và trả lời
câu hỏi.

- HS trả lời: Hình ảnh đã nêu là hình
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
ảnh của một chiếc máy tính để bàn trong
đó màn hình tích hợp với thân máy, còn
bàn phím và chuột là các thiết bị kết nối
không dây.
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS đọc thông tin trong mục Ghi nhớ:
- GV yêu cầu HS đọc phần thông tin trong + Những máy tính thông dụng bao gồm:
mục Ghi nhớ.
máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
tính bảng và điện thoại thông minh.
+ Màn hình cảm ứng của máy tính bảng,
điện thoại thông minh và một số loại
máy tính khác cũng là thiết bị đưa thông
tin vào.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn dò học sinh về nhà xem lại nội
dung Bài 2. Đọc và chuẩn bị trước Bài 3:
Em tập sử dụng chuột.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tuần: 3

Môn: Tin học

13

Ngày dạy: …/…/2022

Lớp: 3

BÀI 3: EM TẬP SỬ DỤNG CHUỘT
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Cầm được chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu thương đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ bạn trong học tập.
- Chăm chỉ: Nghiêm túc thực hiện luyện tập sử dụng chuột.
- Trung thực: Thực hiện đúng nội dung giáo viên yêu cầu. Nhận xét bạn đúng
thực tế.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập, làm việc tổ nhóm.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Phát triển năng lực tự học, tự tin chia sẻ báo cáo
được kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực tin học:
- Nhận biết được các bộ phận của chuột; biết sử dụng chuột để điều khiển máy
tính cơ bản.
3. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, các đồ dùng dạy học cần thiết.
- Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra thao tác với chuột.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát phần khởi động - HS đọc và quan sát phần khởi động

14

SGK/10 và cho biết thường con trỏ chuột trong SGK trang 10, liên hệ thực tế:
máy tính có hình gì?
con trỏ chuột trên màn hình máy tính
thường có hình mũi tên.
- GV yêu cầu HS di chuyển chuột và quan - HS thực hiện cầm và dịch chuyển
sát mũi tên trên màn hình.
chuột máy tính, đồng thời quan sát con
trỏ chuột di chuyển. Sau đó mời bạn
quan sát, xem kết quả thực hiện của
em.
- Khi em di chuyển chuột thì mũi tên hoạt - HS trả lời: Khi em di chuyển chuột
động như thế nào?
thì mũi tên cũng di chuyển theo.
- GV quan sát, nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới - Bài 3: Em - HS lắng nghe và ghi bài.
tập sử dụng chuột.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Cầm chuột đúng cách
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách cầm chuột
đúng cách
a. Mục tiêu: HS biết các nút chính trên
chuột máy tính và cách cầm chuột đúng
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và chỉ ra vị - HS quan sát Hình 1 chuột máy tính và
trí các nút chuột.
chỉ ra vị trí các nút chuột: trái, phải,
giữa.

- GV mời một số HS chỉ và nêu tên các nút - HS cầm chuột, quan sát chuột máy
của chuột.
tính và nói tên các nút chính của chuột:
nút trái, nút phải, nút cuộn.
- HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2a, 2b và trả - HS quan sát Hình 2a, 2b trang 10
lời câu hỏi: Em hãy cho biết cách cầm chuột SGK và trả lời:
như thế nào là đúng và như thế nào là sai?
+ Cách cầm chuột ở Hình 2a là sai.
+ Cách cầm chuột ở Hình 2b là đúng.

15

- Giáo viên nhận xét.
- GV cho HS thực hành cách cầm chuột máy - HS khác lắng nghe và nhận xét.
tính.
- HS lắng nghe.
- HS thực hành cách cầm chuột máy
tính: Cầm chuột bằng tay phải:
+ Đặt cả lòng bàn tay lên chuột và đặt
nhẹ các ngón tay lên các nút chuột.
+ Ngón tay trỏ đặt ở núi chuột trái,
ngón tay giữa đặt ở nút chuột phải.
Các ngón tay còn lại đặt tự nhiên ở bên
trái và bên phải chuột.
+ Bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng.
- GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi.
+ Cử động nhưng không vẹo cổ tay khi
- GV yêu cầu HS nhận xét về cách cầm chuột di chuyển chuột.
trong Hình 3.
- HS quan sát Hình 3 và trả lời: Cách
cầm chuột trong Hình 3 sai vì chưa đặt
cả lòng bàn tay lên chuột. Bàn tay và
cổ tay chưa ở vị trí thẳng hàng.

- GV nhận xét và đánh giá.
2. Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác cơ bản - HS lắng nghe và tiếp thu.
khi sử dụng chuột
a. Mục tiêu: HS biết các thao tác cơ bản khi
sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV làm mẫu cho HS từng thao tác với
chuột máy tính.
- HS quan sát và làm theo.

16

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi: Nêu và
thực hiện thao tác với các nút của chuột.
- HS thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc
thao tác, HS khác thực hiện thao tác (di
chuyển chuột đến các biểu tượng ứng
dụng trên màn hình nền và nháy chuột
chọn chúng, kéo thả chuột để di chuyển
chúng, nháy đúp chuột để kích hoạt
một phần mềm ứng dụng) theo hướng
dẫn trong SGK. Sau đó ngược lại vai
- Quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn các nhóm trò của nhau.
còn lúng túng.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
Dự kiến tình huống: Nếu HS chưa biết cách
thao tác với chuột.
Giải pháp: HS tự tìm sự trợ giúp của bạn bên
cạnh hoặc thầy giáo.
- Nhận xét, khen ngợi những nhóm làm tốt.
- Các em thấy có mấy thao tác sử dụng chuột
máy tính? GV gọi 1 vài HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Năm thao tác cơ bản khi
sử dụng chuột:
+ Nháy chuột: Nhấn nút chuột trái rồi
thả ngón tay ra ngay.
+ Nháy đíp chuột: Nhấn nhanh nút
chuột trái hai lần rồi thả ngón tay ra
ngay.
+ Nháy chuột phải: Nhấn nút chuột
phải rồi thả ngón tay ra ngay
+ Di chuyển chuột: Cầm và di chuyển
chuột trên một mặt phẳng. Khi đó, con

17

trỏ chuột sẽ dịch chuyển theo trên màn
hình.
+ Kéo thả chuột: Đồng thời nhấn, giữu
nút chuột trái và di chuyển chuột đến vị
trí mới, rồi thả ngón tay ra.
Ngoài ra, còn có thêm thao tác lăn nút
cuộn chuột: Ngón tay trỏ đặt nhẹ lên
nút cuộn chuột và di chuyển để lăn nút
- Theo các em thao tác nháy chuột và nháy này.
đúp chuột giống và khác nhau ở điểm nào?
- Nhận xét bổ sung cho bạn.
- HS trả lời câu hỏi: thao tác nháy
chuột và nháy đúp chuột giống nhau ở
điểm đều nhấn nút chuột trái. Khác
nhau ở điểm: nháy đúp chuột thì nhấn
- GV nhận xét – tuyên dương.
nhanh nút chuột trái hai lần.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS khác nhận xét, bổ sung.
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức - HS lắng nghe.
đã học về cách cầm chuột đúng cách và các
thao tác khi sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi ở Bài 1 và Bài 2.
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- HS trả lời:
Bài 1. Khi cầm chuột bằng tay phải:
a) Ngón tay trỏ đặt ở nút chuột trái.
b) Ngón tay giữa đặt ở nút chuột phải.
c) Các ngón tay còn lại đặt tự nhiên ở
hai bên chuột.
d) Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng ngón
tay trỏ.
Bài 2. Mỗi khi nháy chuột phải vào vị
trí nào đó trên màn hình, một bảng
- GV nhận xét, đánh giá.
chọn sẽ tự động xuất hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS lắng nghe và bổ sung.
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến - HS lắng nghe và tiếp thu.
thức đã học về cách cầm chuột đúng cách và
các thao tác khi sử dụng chuột.

18

b. Cách tiến hành
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập: Trên màn
hình có một số biểu tượng phần mềm.
Em và bạn hãy lần lượt sử dụng chuột
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác để thực hiện các thao tác a, b, c, d
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
trong SGK trang 12.
- HS trả lời:
a) Sử dụng thao tác nháy chuột để
chọn biểu tượng This PC.
b) Sử dụng thao tác nháy chuột để
không chọn biểu tượng This PC nữa.
c) Sử dụng nháy chuột để chọn một
biểu tượng rồi sử dụng thao tác kéo thả
chuột để di chuyển biểu tượng này.
d) Sử dụng thao tác kéo thả chuột để
chọn một số biểu tượng phần mềm ở
- GV nhận xét, đánh giá.
cạnh biểu tượng This PC.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và bổ sung.
- GV dặn dò học sinh về nhà xem lại nội - HS lắng nghe và tiếp thu
dung Bài 3. Đọc và chuẩn bị trước Bài 4: - HS lắng nghe
Em bắt đầu sử dụng máy tính.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................

Tuần: 4

Môn: Tin học

19

Ngày dạy: …/…/2022

Lớp: 3

BÀI 4: EM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phần mềm.
- Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị.
2. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực
a. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết hỗ trợ giúp đỡ bạn bè trong học tập.
- Chăm chỉ: Học sinh có tinh thần tự học, nhiệt tình tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Biết nhận lỗi, sửa lỗi khi làm sai, thấy bạn làm sai dám nhắc nhở,
báo cáo thầy cô.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vệ sinh phòng máy.
b. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực khẳng định bản thân mình trong các hoạt
động học tập. Sử dụng được một số phần mềm học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm học
tập. Biết hỏi khi chưa hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
giao. Có ý tưởng mới trong việc thực hành.
Năng lực tin học:
- Biết được cách tắt mở máy tính đúng cách và biết bảo quản máy tính.
3. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên
- Đồ dùng dạy học: Máy tính, máy chiếu, các đồ dùng dạy học cần thiết.
- Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: Dụng cụ học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi động cơ để HS bước vào

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

20

bài học mới một cách hợp lí.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em cần làm gì để bắt đầu
sử dụng máy tính?
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- Đại diện HS trả lời: Để bắt đầu sử
dụng máy tính, chúng ta phải khởi động
máy tính.
- HS có thể chọn những câu trả lời
khác, có thể rất ít liên quan, chẳng hạn
như: Em phải bật điện, em phải chọn
ghế ngồi thoải mái, …
- Gọi HS khác nhận xét.
- HS nhận xét bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe và ghi bài.
bài mới - Bài 4: Em bắt đầu sử dụng máy
tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Các bước khởi động máy tính
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước khởi
động máy tính.
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để
khởi động máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời - HS quan sát Hình 1. Các bước khởi
câu hỏi: Nêu các bước để khởi động máy động máy tính, đọc thông tin trong
tính?
SGK trang 13.

- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.

- Đại diện HS trả lời: Các bước khởi
động máy tính:
+ Bước 1: Kiểm tra đã bật điện (cắm
điện).
+ Bước 2: Nhấn nút nguồn trên thân
máy tính.

21

- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại.
- GV yêu cầu HS thực hành.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS khi cần.
- GV nhận xét.
- GV hỏi: Khi khởi động xong máy tính,
màn hình làm việc đầu tiên được gọi là gì?
- Gọi 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét.

+ Bước 3: Bật công tắc điện trên màn
hình.
- HS nhận xét bạn.
- HS chú ý theo dõi.
- HS thực hành khởi động máy tính.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát màn hình làm việc đầu
tiên.
- HS trả lời: Sau khi khởi động máy
tính, xuất hiện màn hình làm việc đầu
tiên như Hình 2, gọi là màn hình nền.

- HS nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS nháy đúp chuột vào biểu - HS thực hiện nháy đúp chuột vào biểu
tượng This PC quan sát và nêu nhận xét.
tượng This PC
để kích hoạt phần
mềm. Cửa sổ phần mềm quản lí tệp
hiện ra như Hình 3.

- GV nhận xét và chốt.
- GV hỏi: Sau khi kích hoạt phần mềm, em
muốn đóng phần mềm thì sẽ thao tác như thế
nào?
- GV yêu cầu HS đóng phần mềm.
2. Các bước tắt máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tắt máy
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để tắt

- HS lắng nghe.
- HS trả lời: Sau khi kích hoạt phần
mềm, em nháy chuột vào  ở góc bên
trên bên phải của cửa sổ This PC.
- HS thực hiện thao tác đóng phần
mềm.

22

máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 nêu các - HS quan sát Hình 4 và trả lời câu hỏi:
bước tắt máy tính?
Các bước tắt máy tính:
+ Bước 1: Nháy chuột vào Start.
+ Bước 2: Nháy chuột vào Power.
+ Bước 3: Nháy chuột vào lệnh Shut
down.

- HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS thực hành tắt máy tính theo các
bước.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số lưu ý - HS trả lời: Một số lưu ý khi tắt máy
tính:
khi bật, tắt máy tính.
+ Không nên nhấn, giữ nút nguồn trên
thân máy để tắt máy tính.
+ Không ngắt nguồn điện để tắt máy
tính.
+ Đối với hầu hết các màn hình hiện
nay, thao tác bật và tắt màn hình
thường không cần thực hiện.
+ Màn hình tự chuyển sang chế độ chờ
với nguồn điện tiêu thụ không đáng kể.
- GV lưu ý: Nếu khởi động và tắt máy tính - HS chú ý lắng nghe.
không đúng cách, sẽ gây tổn hại cho thiết bị
và thông tin ở trong máy tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về các bước khởi động và tắt máy
tính.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu của - HS thực hiện khởi động máy tính, sau
đó hãy sử dụng chuột để làm việc với
phần Luyện tập trang 14 SGK.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt.
- GV yêu cầu HS thực hành tắt máy tính.

23

một số biểu tượng phần mềm trên màn
hình nền; ví dụ như: chọn, thay đổi vị
trí, kích hoạt phần mềm, đóng phần
mềm Word, Paint.
- GV quan sát HS thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá, sửa lỗi (nếu có).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết cách
khởi động lại máy tính. Qua đó, HS biết một
số tình huống khởi động lại máy tính.
...
 
Gửi ý kiến