Chương 6: Các đại lượng tỉ lệ - Bài 4: Hoạt động thực hành và trải nghiệm Các đại lượng tỉ lệ trong thực tế.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 315.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:07' 09-03-2026
Dung lượng: 315.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Ngày soạn: 04/3/2026
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Tiết 47: BÀI 4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng kiến thức các đại lượng tỉ lệ để nhận biết giữa các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ
nghịch trong thực tế.
- Ôn tập và củng cố các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Nhận biết và vận dụng được kiến thức, các công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
hoặc tỉ lệ nghịch để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
Năng lực số:
1.1TC1b: Xác định được nhu cầu thông tin; tìm kiếm, truy cập và khai thác dữ liệu về
đại lượng tỉ lệ trên Google.
2.2TC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin số với bạn qua Zalo lớp phù hợp, đúng mục đích
học tập.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh
ảnh minh họa cho nội dung bài học.
- Điện thoại thông minh (mỗi nhóm 1 máy).
- Kết nối Internet.
- Nhóm Zalo lớp.
- Tivi.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), giấy A 1 kẻ sẵn bảng 1
+ bảng 2 theo HD (GV đã giao từ buổi trước).
- Điện thoại thông minh (mỗi nhóm 1 máy).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn lại bài cũ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động
Hình thành kiến thức
Mục tiêu năng lực số
1.1TC1b
Luyện tập – Thực hành 1.1TC1b
Vận dụng – Chia sẻ
2.2TC1a
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện
- GV nêu tình huống về việc tìm ví
dụ tỉ lệ trong thực tế.
- HS xác định từ khóa tìm kiếm phù
hợp trên Google.
- HS lựa chọn nguồn thông tin đáng
tin cậy.
- HS làm việc nhóm tìm 2 ví dụ tỉ lệ
thuận và 2 ví dụ tỉ lệ nghịch.
- Ghi rõ đại lượng và giải thích vì
sao là tỉ lệ thuận/nghịch.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Nhóm chụp ảnh màn hình hoặc sao
chép link.
- Đăng lên nhóm Zalo lớp kèm phần
giải thích ngắn gọn.
- Nhận xét, góp ý bài đăng của
nhóm khác.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm ôn lại kiến thức liên quan đến đại lượng
tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
- GV chiếu Slide, tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Khi y =
, với a
0 ta nói:
A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ nghịch vói x theo hệ số tỉ lệ a.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k.
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau.
D. Không kết luận được gì về x và y.
Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y
theo x
A.
B. y = -4x
C.
D. 4x
Câu 4. Một ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu
đúng về mối quan hệ của v và t.
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ
Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ với z theo tỉ lệ
. Tìm mối quan hệ giữa y và z.
A.
B.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
C.
Tổ: TOÁN - GDTC
D.
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ
lệ nghịch; tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và
tham gia trò chơi trắc nghiệm trong 4 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách vận dụng kiến
thức các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch vào trong thực tế”
Bài 4: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các đại lượng tỉ lệ trong thực tế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS tìm kiếm được các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong thực tế để ghi vào hai
bảng.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập:
Hai bảng thống kê các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong thực tế theo mẫu.
Bảng 1
Bảng 2
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp theo nhóm học tập từ 8 đến 10 học sinh (Mỗi nhóm chuẩn bị một tờ bìa có ghi
hai bảng thống kê theo mẫu).
- GV trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ giao cho HS (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy
học/học liệu cụ thể để tất cả HS đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
- Nhóm trưởng phân công một số bạn trong nhóm tìm kiếm các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ
nghịch trong thực tế để ghi vào hai bảng.
- Nhóm trưởng và các bạn còn lại kiểm tra và ghi các thông tin kèm theo vào các cột theo
yêu cầu trong bảng.
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
- Giáo viên cho nhận xét và đánh giá theo ba tiêu chí: đúng, đầy đủ và phong phú.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.
Kết quả:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để
nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).
- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: GV giới thiệu cho HS cách tính toán việc tăng, giảm theo giá trị phần trăm
của một mặt hàng thông qua tình huống cụ thể, HS lắng nghe, vận dụng tính toán các bài tập
thực tế liên quan.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành tính đúng giá tăng, giảm theo giá trị phần trăm của
một mặt hàng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS cách tính toán việc tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt
hàng thông qua tình huống cụ thể thường gặp (khi giảm giá một mặt hàng).
- GV giao thêm bài tập vận dụng để HS rèn luyện kĩ năng tính toán:
BT: Trong đợt khuyến mãi, một cửa hàng quần áo giảm giá 15% tất cả các sản phẩm.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Ngày soạn: 04/3/2026
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
a) Viết công thức tính giá mới của một mặt hàng theo giá cũ
b) Nếu một chiếc áo phông có giá niêm yết là 300 nghìn đồng thì giá của nó sau khi giảm là
bao nhiêu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi, thảo luận thực hiện hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả thảo luận.
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung
Kết quả:
a) Giảm giá 15% nghĩa là giá mới sẽ bằng 85% giá cũ. Do đó ta có công thức:
Giá mới = 0,85. Giá cũ
b) Giá của chiếc áo phông sau khi giảm là: 0,85. 300 000 = 255 000 (đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, nhận xét quá trình hoạt động và tiếp thu bài của HS; đánh giá chung quá trình
thực hiện, kết quả thu được của từng nhóm. GV lưu ý HS lỗi sai mắc phải khi tính tiền giảm
giá.
- Đánh giá qua mức độ phù hợp của từ khóa tìm kiếm.
- Đánh giá khả năng chọn lọc và khai thác thông tin.
- Đánh giá nội dung chia sẻ trên Zalo (đúng yêu cầu, rõ ràng, văn minh).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 6”, làm trước các bài tập 1, 3, 4, 5
(SGK – tr23) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 6 ra giấy A 1 theo
tổ. (GV hướng dẫn cụ thể).
- Tìm thêm 1 ví dụ thực tế trong gia đình về tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch.
- Chia sẻ lên nhóm Zalo lớp trước tiết học sau.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Ngày soạn: 04/3/2026
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Tiết 47: BÀI 4. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG THỰC TẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng kiến thức các đại lượng tỉ lệ để nhận biết giữa các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ
nghịch trong thực tế.
- Ôn tập và củng cố các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Nhận biết và vận dụng được kiến thức, các công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
hoặc tỉ lệ nghịch để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống.
Năng lực số:
1.1TC1b: Xác định được nhu cầu thông tin; tìm kiếm, truy cập và khai thác dữ liệu về
đại lượng tỉ lệ trên Google.
2.2TC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin số với bạn qua Zalo lớp phù hợp, đúng mục đích
học tập.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, có thể chuẩn bị một số tranh
ảnh minh họa cho nội dung bài học.
- Điện thoại thông minh (mỗi nhóm 1 máy).
- Kết nối Internet.
- Nhóm Zalo lớp.
- Tivi.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), giấy A 1 kẻ sẵn bảng 1
+ bảng 2 theo HD (GV đã giao từ buổi trước).
- Điện thoại thông minh (mỗi nhóm 1 máy).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch.
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm ôn lại bài cũ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động
Hình thành kiến thức
Mục tiêu năng lực số
1.1TC1b
Luyện tập – Thực hành 1.1TC1b
Vận dụng – Chia sẻ
2.2TC1a
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức thực hiện
- GV nêu tình huống về việc tìm ví
dụ tỉ lệ trong thực tế.
- HS xác định từ khóa tìm kiếm phù
hợp trên Google.
- HS lựa chọn nguồn thông tin đáng
tin cậy.
- HS làm việc nhóm tìm 2 ví dụ tỉ lệ
thuận và 2 ví dụ tỉ lệ nghịch.
- Ghi rõ đại lượng và giải thích vì
sao là tỉ lệ thuận/nghịch.
- Hoàn thành phiếu học tập.
- Nhóm chụp ảnh màn hình hoặc sao
chép link.
- Đăng lên nhóm Zalo lớp kèm phần
giải thích ngắn gọn.
- Nhận xét, góp ý bài đăng của
nhóm khác.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm ôn lại kiến thức liên quan đến đại lượng
tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
- GV chiếu Slide, tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Khi y =
, với a
0 ta nói:
A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ nghịch vói x theo hệ số tỉ lệ a.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
C. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Câu 2. Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k.
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k.
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau.
D. Không kết luận được gì về x và y.
Câu 3. Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y
theo x
A.
B. y = -4x
C.
D. 4x
Câu 4. Một ô tô đi quãng đường 126 km với vận tốc v(km/h) và thời gian t (h). Chọn câu
đúng về mối quan hệ của v và t.
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ
Câu 5. Cho y thỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ; x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ với z theo tỉ lệ
. Tìm mối quan hệ giữa y và z.
A.
B.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
C.
Tổ: TOÁN - GDTC
D.
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ
lệ nghịch; tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và
tham gia trò chơi trắc nghiệm trong 4 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt, kết nối HS vào bài thực hành: “Bài học hôm nay chúng ta sẽ biết cách vận dụng kiến
thức các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch vào trong thực tế”
Bài 4: Hoạt động thực hành và trải nghiệm: Các đại lượng tỉ lệ trong thực tế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- HS tìm kiếm được các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong thực tế để ghi vào hai
bảng.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm học tập:
Hai bảng thống kê các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch trong thực tế theo mẫu.
Bảng 1
Bảng 2
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 04/3/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp theo nhóm học tập từ 8 đến 10 học sinh (Mỗi nhóm chuẩn bị một tờ bìa có ghi
hai bảng thống kê theo mẫu).
- GV trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ giao cho HS (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy
học/học liệu cụ thể để tất cả HS đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
- Nhóm trưởng phân công một số bạn trong nhóm tìm kiếm các đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ
nghịch trong thực tế để ghi vào hai bảng.
- Nhóm trưởng và các bạn còn lại kiểm tra và ghi các thông tin kèm theo vào các cột theo
yêu cầu trong bảng.
- Các nhóm báo cáo trước lớp.
- Giáo viên cho nhận xét và đánh giá theo ba tiêu chí: đúng, đầy đủ và phong phú.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện hoạt động theo yêu cầu và chỉ dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp sư phạm của GV.
Kết quả:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để
nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS trên thực tế tổ chức dạy học).
- Làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để HS ghi nhận, thực hiện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: GV giới thiệu cho HS cách tính toán việc tăng, giảm theo giá trị phần trăm
của một mặt hàng thông qua tình huống cụ thể, HS lắng nghe, vận dụng tính toán các bài tập
thực tế liên quan.
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành tính đúng giá tăng, giảm theo giá trị phần trăm của
một mặt hàng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu cho HS cách tính toán việc tăng, giảm theo giá trị phần trăm của một mặt
hàng thông qua tình huống cụ thể thường gặp (khi giảm giá một mặt hàng).
- GV giao thêm bài tập vận dụng để HS rèn luyện kĩ năng tính toán:
BT: Trong đợt khuyến mãi, một cửa hàng quần áo giảm giá 15% tất cả các sản phẩm.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Ngày soạn: 04/3/2026
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
a) Viết công thức tính giá mới của một mặt hàng theo giá cũ
b) Nếu một chiếc áo phông có giá niêm yết là 300 nghìn đồng thì giá của nó sau khi giảm là
bao nhiêu ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận cặp đôi, thảo luận thực hiện hoàn thành bài tập được giao.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả thảo luận.
- Các HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung
Kết quả:
a) Giảm giá 15% nghĩa là giá mới sẽ bằng 85% giá cũ. Do đó ta có công thức:
Giá mới = 0,85. Giá cũ
b) Giá của chiếc áo phông sau khi giảm là: 0,85. 300 000 = 255 000 (đồng).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng kết, nhận xét quá trình hoạt động và tiếp thu bài của HS; đánh giá chung quá trình
thực hiện, kết quả thu được của từng nhóm. GV lưu ý HS lỗi sai mắc phải khi tính tiền giảm
giá.
- Đánh giá qua mức độ phù hợp của từ khóa tìm kiếm.
- Đánh giá khả năng chọn lọc và khai thác thông tin.
- Đánh giá nội dung chia sẻ trên Zalo (đúng yêu cầu, rõ ràng, văn minh).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 6”, làm trước các bài tập 1, 3, 4, 5
(SGK – tr23) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 6 ra giấy A 1 theo
tổ. (GV hướng dẫn cụ thể).
- Tìm thêm 1 ví dụ thực tế trong gia đình về tỉ lệ thuận hoặc tỉ lệ nghịch.
- Chia sẻ lên nhóm Zalo lớp trước tiết học sau.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Ngày soạn: 04/3/2026
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Khối 7
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 1
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 7
 









Các ý kiến mới nhất