Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 6: Các đại lượng tỉ lệ - Bài 2: Đại lượng tỉ lệ thuận.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:03' 09-03-2026
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

Tiết: 39 + 40 + 41 + 42

Năm học: 2025 – 2026

Bài 2. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được các đại lượng tỉ lệ thuận.
- Nhận biết được các tính chất cơ bản của các đại lượng tỉ lệ thuận.
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận và các
tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, vận dụng vào giải bài tập.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình trả
lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm khác
khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp. Trình bày được các lập luận khi biểu diễn số hữu
tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, bài giảng ppt, phấn màu,
thước thẳng, máy tính cầm tay.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Học liệu số:
- Văn bản: giáo án word định dạng .docx
III. Tiến trình dạy học:
(Tiết 39) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS có cơ hội được trải nghiệm, thảo luận về công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ
lệ thuận, gợi động cơ vào bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau: Cho biết dây điện có giá 10 nghìn đồng một mét. Gọi y
(nghìn đồng) là giá tiền của x mét dây điện. Hãy tính y khi x = 2; 3; 5.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 1

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

Năm học: 2025 – 2026

Ta có: y = 10.x
Với x = 2 => y = 10.2 = 20 nghìn đồng.
Với x = 3 => y = 10.3 = 30 nghìn đồng.
Với x = 5 => y = 10.5 = 50 nghìn đồng.
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm nhỏ
GV hướng dẫn các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả bải làm của nhóm mình.
GV cho các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét và bổ sung nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở công thức phần khởi động y = 10.x. Ta thấy khi
giá trị của x tăng lên thì giá trị của y cũng thay đổi và tăng theo. x và y ta gọi là hai đại lượng tỉ lệ
thuận. Vậy hai đại lượng tỉ lệ thuận được định nghĩa như thế nào? chúng ta tìm hiểu qua tiết học
hôm nay nhé.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận.
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận, viết được công thức biểu diễn hai
đại lượng tỉ lệ thuận trong những trường hợp cụ thể.
b) Nội dung: Đại lượng tỉ lệ thuận.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 1:
a) Học sinh trường Nguyễn Huệ tham gia
phong trào “Trồng cây xanh bảo vệ môi
trường”, mỗi em đều trồng được 4 cây. Gọi c
là số cây trồng được, h là số học sinh đã tham
gia. Em hãy viết công thức tính c theo h.
b) Tìm điểm giống nhau giữa hai công thức y
= 10x và c = 4h.
- Gv giới thiệu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Sản phẩm của HS
1. Đại lượng tỉ lệ thuận.
* HĐKP 1:
Giải
a) Công thức: c = 4h
b) Điểm giống nhau giữa hai công thức y =
10x và c = 4h là đại lượng này bằng một số
nhân với đại lượng kia.

* Định nghĩa:

Trường THCS Hàm Trí

Trang 2

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

thuận, HS ghi bài vào vở.
- từ y = kx ta suy ra x theo y qua công thức
nào?

Năm học: 2025 – 2026

Cho k là hằng số khác 0, ta nói đại lượng
y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ
lệ k nếu y liên hệ với x theo công thức y =
kx

x=
+ Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x có tỉ lệ thuận - Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì
với y không? Theo hệ số nào?
x cũng tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ và
- HS đọc ví dụ 1 SGK trang 11.
* HS thực hiện thực hành 1:
a) Cho hai đại lượng f và x liên hệ với nhau
theo công thức f = 5x. Hãy cho biết đại lượng
x có tỉ lệ thuận với đại lượng f không. Hệ số tỉ
lệ là bao nhiêu?
b) Cho đại lượng P tỉ lệ thuận với đại lượng m
theo hệ số tỉ lệ g = 9,8. Hãy viết công thức P
theo m.
* HS thảo luận nhóm thực hiện vận dụng 1:
Cho biết khối lượng mỗi mét khối của một số
kim loại như sau: đồng: 8 900kg; vàng: 19 300
kg; bạc: 10 500 kg.
Hãy viết công thức tính khối lượng m (kg)
theo thể tích V (m3) của mỗi kim loại và cho
biết m tỉ lệ với V theo hệ số là bao nhiêu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình trước
lớp.
- HS sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm.

ta nói hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.
* Thực hành 1:
a) Vì f = 5x nên f tỉ lệ thuận với x theo hệ số
tỉ lệ là 5
=> x tỉ lệ thuận với f theo hệ số tỉ lệ là
b) Công thức P theo m là: P = 9,8m
* Vận dụng 1:
Công thức tính khối lượng m (kg) theo thể
tích V (m3) của mỗi kim loại:
- Đồng: m = 8 900V, m tỉ lệ thuận với V theo
hệ số tỉ lệ là 8900.
- Vàng: m = 19 300V, m tỉ lệ thuận với V
theo hệ số tỉ lệ là 19 300.
- Bạc: m = 10 500V, m tỉ lệ thuận với V theo
hệ số tỉ lệ là 10 500.

(Tiết 40) Hoạt động 2: Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận và vận dụng vào giải bài
tập.
b) Nội dung: Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 3

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

Năm học: 2025 – 2026

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm của HS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận
- GV cho HS thực hiện HĐKP 2: Cho biết giá * HĐKP 2:

trị tương ứng của hai đại lượng y và x tỉ lệ
a) Vì y tỉ lệ thuận với x nên y1 = k.x1
thuận với nhau trong bảng sau:
x
1

y

=1

y1 = 5

x x2 = 2

x3 = x4 = 100
6

y2 = y3 = ?

=> k = 5: 1 = 5
Vậy hệ số tỉ lệ của y đối với x là 5.

b)

y4 = ?

a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x.
b) Tính các giá trị tương ứng của y.
c)
c) So sánh các tỉ số giữa hai đại lượng tương ứng
của y và x:

x

x1 = 1

x2 = 2

x3 = 6

x4 = 100

y

y1 = 5

y2 =10 y3 = 30

y4 = 500

* Tính chất:

- Gv giới thiệu tính chất của các đại lượng tỉ lệ
thuận, HS ghi bài vào vở.

Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với
nhau thì:
- Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
luôn không đổi:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tỉ số giữa hai đại lượng tùy ý của đại
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
của đại lượng kia:
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định kiến thức trọng tâm về * Ví dụ 7: Theo tính chất dãy tỉ số bằng
tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
nhau, ta có:
=> x = 2 . 3 = 6;
y=2.4=8
z = 2 . 5 = 10
(Tiết 41) Hoạt động 3: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
a) Mục tiêu: Học sinh giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
b) Nội dung: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Sản phẩm của HS
Trường THCS Hàm Trí

Trang 4

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ví dụ 2
SGK trang 13
* Ví dụ 2: Trong các trường hợp sau, hãy
kiểm tra xem đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại
lượng y không.

3. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ
thuận
* Ví dụ 2:
Giải
a) Ta có:

nên

đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo
hệ số tỉ lệ
b) Ta có:

* HS thực hiện vận dụng 2: Cho biết hai
đại lượng m bà n tỉ lệ thuận với nhau. Hãy
tìm giá trị của a và b.
m

2

3

4

b

n

-6

-9

a

-18

- HS thảo luận nhóm tìm hiểu ví dụ 3, ví dụ 4
SGK trang 13.
* HS hoạt động cặp đôi thực hiện vận dụng 3:
Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách
tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học
sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A
quyên góp được ít hơn lớp 7B là 8 quyển sách.
Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển
sách?
+ Bài toán hỏi cái gì?
+ Bài toán cho biết điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình trước
lớp.
- HS sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

nên đại lượng x không tỉ lệ

thuận với dại lượng y.
* Vận dụng 2:
Vì m và n tỉ lệ thuận với nhau nên m = k,n
=> k =
Suy ra: 4 =

* Vận dụng 3:
Giải
Gọi số sách mỗi lớp 7A, 7B quyên góp
được lần lượt là a, b (a, b
)
Do số sách tỉ lệ thuận với số học sinh nên ta
có:
và b – a = 8
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta
có:

Vậy lớp 7A quyên góp được 64 quyển sách
Lớp 7B quyên góp được 72 quyển sách.

Trường THCS Hàm Trí

Trang 5

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Năm học: 2025 – 2026

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

(Tiết 42) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về tính chất của các đại lượng tỉ lệ thuận để giải bài tập liên
quan.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập sau:
Bài 1: Trong các trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng m và n có tỉ lệ thuận với nhau
hay không?

a//

b//

M
N
M
n

2
4
-5

1

4
16
2
-10

6
36
3
-15

8
64
4
-20

10
100
5
-25

Bài 2: Cho m và n là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Hãy viết công thức tính m theo n
và tính các giá trị chưa biết trong bảng sau:
m
-2
-1
0
1
2
n
?
?
?
-5
?
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Bài 1:
a// m và n không phải là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
b// m và n là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì
Bài 2: Ta có m và n là hai đại lượng tỉ lệ thuận
=> m4 = k.n4 => k = m4: n4 = (-5): 1 = -5

Vậy m = -5n.

m
-2
-1
0
1
2
n
10
5
0
-5
-10
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập liên quan.
b) Nội dung: HS thực hiện làm
bài tập 1/SGK trang 14: Cho hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng khi a = 2 thì b =
18.
- Tìm hệ số tỉ lệ k của a đối với b.
- Tính giá trị của b khi a = 5.
Bài 2: Trong một đợt tặng đồ dùng hoc tập cho học sinh vùng cao, 635 quyển vở được chia cho
ba lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ thuận với số học sinh của mỗi lớp. Hỏi mỗi lớp được tặng bao nhiêu
quyển vở biết sĩ số của ba lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là 40; 42 và 45 học sinh.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 6

KHBG: Toán 7 (ĐS)

Khối 7

Ngày soạn: 21/01/2026

Tổng số tiết: 4

Bài 1:
- Vì a và b là hai đại lượng tỉ lệ thuân nên:

Năm học: 2025 – 2026

Giải:

a = k.b => k =
vậy hệ số tỉ lệ của a đối với b là k =
- Khi a = 5 thì b = 9.a = 9. 5 = 45.
Bài 2: Gọi x, y, z (quyển) lần lượt là số vở ba lớp 7A, 7B, 7C.
Theo đề bài ta có:

và x + y + z = 635

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Vậy số vở mà ba lớp 7A, 7B, 7C nhận lần lượt là: 200 quyển, 210 quyển và 225
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: học bài và làm bài tập 2; 4; 5 SGK trang 14.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học các nội dung: Đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất.
- Bài tập về nhà: 1, 3, 5, 6, 9 trang 14.
- Đọc bài mới: Đại lượng tỉ lệ nghịch

Giáo viên: Trần Thị Ái Phi

Tổ: TOÁN - GDTC

Trường THCS Hàm Trí

Trang 7
 
Gửi ý kiến