Chương 6: Các đại lượng tỉ lệ - Bài 1: Tỉ lệ thức. Dãy tỉ số bằng nhau.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:01' 09-03-2026
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ái Phi
Ngày gửi: 14h:01' 09-03-2026
Dung lượng: 288.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
CHƯƠNG 6.
Tiết 36 + 37 + 38:
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
Bài 1. TỈ LỆ THỨC – DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức.
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chát của tỉ lệ thức vào giải toán.
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức và tỉ số bằng nhau vào giải toán.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ các số cho trước.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: hiểu và vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức, dãy
tỉ số bằng nhau
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình trả
lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm khác
khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp. Trình bày được các lập luận khi biểu diễn số hữu
tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, phấn màu, thước thẳng.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Học liệu số:
- Văn bản: giáo án word định dạng .docx
- Hình ảnh sử dụng phần mềm Paint định dạng JPG (hình ảnh 2 máy tính hoạt động khám phá 1)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
a) Mục tiêu: HS được ôn lại kiến thức về tỉ số của hai số, so sánh hai phân số từ đó gợi động cơ
vào bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
Trong một tiết học bóng rổ: Bạn Nam ném bóng 24 lần được 18 lần trúng rổ; bạn Long ném bóng
20 lần được 15 lần trúng rổ.
a// Tính tỉ số giữa số lần ném trúng với số lần ném bóng của mỗi bạn.
b// Bạn nào ném tốt hơn?
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
a// Tỉ số số lần ném trúng và số lần ném bóng của bạn Nam là:
Tỉ số số lần ném trúng và số lần ném bóng của bạn Long là:
b//
nên hai bạn ném tốt ngang nhau
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm nhỏ
GV hướng dẫn các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả bải làm của nhóm mình.
GV cho các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét và bổ sung nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở bài toán trên ta thấy
. Hai tỉ số này bằng
nhau, và đẳng thức này người ta gọi là một tỉ lệ thức. Vậy để hiểu rõ hơn về tỉ lệ thức, tỉ lệ thức
gồm những tính chất nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
(Tiết 36) Hoạt động 1: Tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa tỉ lệ thức và cách lập một tỉ lệ thức.
b) Nội dung: Định nghĩa tỉ lệ thức.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 1:
Cho hai máy tính xách tay có kích thước
màn hình (tính theo đơn vị mm) lần lượt
là 227,6 x 324 và 107,7 x 243. Tính tỉ số
giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi
màn hình.
1. Tỉ lệ thức.
a) Định nghĩa tỉ lệ thức:
* HĐKP 1:
Giải
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
máy tính thứ nhất là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
máy tính thứ hai là:
+ Em có nhận xét gì về hai tỉ số này?
Hai tỉ số này bằng nhau.
-
Gv
giới
thiệu:
các
đẳng
thức
được gọi là các tỉ
lệ thức.
+Vậy thế nào là tỉ lệ thức?
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Chú ý: Tỉ lệ thức
còn được viết là
a : b = c : d.
VD:
là các tỉ lệ thức.
* Thực hành 1
- HS lấy ví dụ về tỉ lệ thức.
a) Ta có
- HS thực hiện hoạt động thực hành 1:
a) Từ các tỉ số
và
có lập được
một tỉ lệ thức hay không?
b) Hãy lập hai tỉ lệ thức từ bốn số 9; 2; 3;
6
GV hướng dẫn:
+ Muốn kiểm tra hai tỉ số bất kì có lập
được tỉ lệ thức hay không em cần kiểm
tra điều gì?
Cần kiểm tra hai tỉ số đó có bằng nhau
không.
+ GV hướng dẫn các em cách lập các tỉ
lệ thức từ bốn số cho trước.
* Vận dụng 1: Chứng minh các tỉ số giữa
chiều rộng và chiều chiều dài của màn
hình hai loại máy tính ở HĐKP 1 tạo
thành một tỉ lệ thức.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Vậy
là một tỉ lệ thức.
b) Từ các số 9; 2; 3; 6 ta có thể lập
được các tỉ lệ thức:
hoặc
hoặc
* Vận dụng 1:
Ta thấy:
Nên
là một tỉ lệ thức.
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài
của các bạn. GV đánh giá kết quả bài
làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được hai tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
b) Nội dung: HS tìm hiểu hai tính chất của tỉ lệ thức và thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 2:
a/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân cả hai vế với
64.12 thì có kết quả gì?
b/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân cả hai vế với bd
Sản phẩm của HS
1. Tỉ lệ thức.
b) Tính chất của tỉ lệ thức:
* HĐKP 2:
a/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân
cả hai vế với 64.12 ta được:
thì có kết quả gì?
b/ Từ tỉ lệ thức
- HS tự rút ra tính chất 1 của tỉ lệ thức.
- Gv cho HS thực hiện HĐKP 3:
Từ đẳng thức 48.12 = 64.9, ta chia cả hai vế co
64.12 thì có kết quả gì?
Từ đẳng thức ad = bc ta chia cả hai vế cho bd
thì ta có kết quả gì?
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
ta nhân cả
hai vế với bd thì: a.d = b.c.
* Tính chất 1:
Nếu
thì ad = bc.
* HĐKP 3:
Từ đẳng thức 48.12 = 64.9, ta
chia cả hai vế co 64.12 thì
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- HS rút ra tính chất 2 của tỉ lệ thức.
Từ đẳng thức ad = bc ta chia cả
hai vế cho bd thì
* Thực hành 2: Tìm x trong tỉ lệ thức:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của
các bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định kiến thức trọng tâm về
tính chất của tỉ lệ thức
* Tính chất 2:
Nếu ad = bc và a, b, c, d
0 thì ta có
các tỉ lệ thức:
*
Thực
hành
2:
Ta
có:
(Tiết 37) Hoạt động 3: Dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: Định nghĩa dãy tỉ số bằng nhau.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 4:
Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh
các bài tập trong sách Bài tập Toán 7. Trong
một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lầ lượt
là 4; 3; 5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình
dán lần lượt là 8; 6; 10. Hãy so sánh tỉ số giữa
số hình dán được thưởng và số bài toán làm
được của mỗi bạn.
- GV giới thiệu dãy tỉ số bàng nhau như SGK
trang 7.
Sản phẩm của HS
2. Dãy tỉ số bằng nhau.
a) Định nghĩa dãy tỉ số bằng nhau:
* HĐKP 4:
Giải
Ta thấy:
nên ba tỉ số này
bàng nhau.
* Nhận xét:
- Ta gọi dãy các đẳng thức
là
một dãy tỉ số bằng nhau.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- HS đọc ví dụ 2 SGK trang 7.
* HS thực hiện thực hành 3: Cho biết ba số a,
b, c tỉ lệ với các số 2; 4; 6. Hãy ghi dãy tỉ số
bằng nhau tương ứng.
* Vận dụng 3: Gọi m, n, p, q là số vở được
chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho
biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt
là 12; 13; 14; 15 và số quyển vở được chia tỉ
lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng
nhau tương ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình trước
lớp.
- HS sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Khi có
dãy tỉ số bằng nhau
- Khi có dãy tỉ số bằng nhau
,
ta nói các số a, c, e tỉ lệ với các số b, d, f
và có thể ghi là a:c:e = b:d:f.
* Thực hành 3: Dãy tỉ số bằng nhau tương
ứng là:
* Vận dụng 3:
Dãy tỉ số tương ứng là:
, ta nói các số a,
c, e tỉ lệ với các số b, d, f và có thể ghi là a:c:e
= b:d:f.
Hoạt động 4: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được hai tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS tìm hiểu tính chất dãy tỉ số bằng nhau và thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Dãy tỉ số bằng nhau.
b) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
* HĐKP 5:
- GV cho HS thực hiện HĐKP 5:
Cho tỉ lệ thức
. Hãy tính các tỉ số
và
rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức
đã cho.
- HS rút ra tính chất 1 của dãy tỉ số bằng nhau.
- HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu ví dụ 3 và ví dụ 4
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
* Tính chất 1:
(các mẫu số phải
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
SGK trang 8.
* HS thực hiện hoạt động thực hành 4: Tìm hai số
x, y biết rằng:
khác 0)
a) x + y = 30 và
* Thực hành 4:
b) x – y = -21 và
a) Ta có:
vậy x = 6 . 2 = 12 và y = 6 . 3 = 18
*GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng
4:
a) Thành phần của mứt dừa sau khi hoàn thành chỉ
gồm có dừa và đường theo tỉ lệ 2:1. Em hãy tính
xem trong 6 kg mứt dừa có bao nhiêu kg dừa và bao
nhiêu kg đường.
b) Chị Chi có 10 quyển vở, chị chia cho hai em An
và Bình. Hãy tính số quyển vở được chia của mỗi
em, cho biết tuổi của An và Bình lần lượt là 8:12 và
số quyển vở được chia tỉ lệ với số tuổi.
b) Ta có:
Vậy x = (-3) . 5 = -15 và y = (-3) . (-2) =
6
* Vận dụng 4:
Giải
a) Gọi x, y là số kg dừa và đường có
trong mứt dừa.
Theo đề bài ta có:
và x + y = 6
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy trong 6 kg mứt dừa có 4kg dừa và 2
kg đường.
b) gọi số quyển vở được chia của An và
Bình lần lượt là x và y.
Theo đề bài ta có
và x + y =10
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- GV giới thiệu tính chất 2 của dãy tỉ số bằng nhau.
Vậy Số vở được chai của An và Bình lần
lượt là 8 và 6 quyển.
* Tính chất 2:
- HS đọc và tìm hiểu ví dụ 7 SGK trang 9.
Từ dãy tỉ số bằng nhau
ta
viết được:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 7
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định kiến thức trọng tâm về tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
(các mẫu số phải khác 0).
* Ví dụ 7: Theo tính chất dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
=> x = 2 . 3 = 6;
y=2.4=8
z = 2 . 5 = 10
(Tiết 38) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập sau:
Bài 1: Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ các đẳng thức sau:
a// 15. (-9) = (-27).5
b// 0,125.16 = 0,4. 5
Bài 2:
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Giải:
Bài 1a// Từ 15. (-9) = (-27).5 ta lập được các tỉ lệ thức là:
b// Từ 0,125.16 = 0,4 . 5 ta lập được các tỉ lệ thức là:
Bài 2: Từ
theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy a = 10 . 2 = 20; b = 10 . 3 = 30; c = 10 . 5 = 50.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về tỉ lệ thức để giải bài toán tìm x, tìm y.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài tập sau:
Bài 1(Vận dụng 2/SGK trang 7) : Hãy viết một tỉ lệ thức từ đẳng thức x = 2y
Bài 2: Tìm x trong tỉ lệ thức
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 8
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng,
Bài 3:
400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng. Hãy tìm số
tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Giải:
Bài 1: Từ x = 2y ta lập được tỉ lệ thức là:
Bài 2: Ta có:
Bài 3:
Vậy x =
Gọi số tiền lãi được chia của mỗi bác Xuân, Yến, Dũng lần lượt là a, b, c.
Theo đề bài ta có:
và a + b + c = 240
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy số tiền lãi môi bác được chia làn lượt là: 60; 80; 100 (triệu đồng).
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học các nội dung: Tỉ lệ thức và tính chất, dãy tỉ số bằng nhau và tính chất.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 10.
- Bài mới: Đại lượng tỉ lệ thuận.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 9
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
CHƯƠNG 6.
Tiết 36 + 37 + 38:
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
Bài 1. TỈ LỆ THỨC – DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức, kĩ năng: Sau tiết học này, các em cần:
- Nhận biết được tỉ lệ thức và tính chất của tỉ lệ thức.
- Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chát của tỉ lệ thức vào giải toán.
- Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức và tỉ số bằng nhau vào giải toán.
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ các số cho trước.
2. Về năng lực: Học sinh có cơ hội phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy tư duy và lập luận toán học: hiểu và vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức, dãy
tỉ số bằng nhau
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề cần giải quyết trong quá trình trả
lời các câu hỏi và bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu được những ý kiến của bạn trong nhóm và nhóm khác
khi tranh luận trong nhóm và chung trong lớp. Trình bày được các lập luận khi biểu diễn số hữu
tỉ trên trục số. Thể hiện được sự tự tin khi tranh luận và trình bày lập luận trước tập thể.
- Năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học.
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
3. Về phẩm chất:
- Rèn luyện trung thực: Khách quan công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn
- Rèn luyện sự chăm chỉ: Tích cực hoạt động để hoàn thành sản phẩm, có tinh thần tự học, tự
nghiên cứu
- Rèn luyện tinh thần trách nhiệm: Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên và của nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu số:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Chuẩn bị SGK Toán 7 chân trời sáng tạo, phấn màu, thước thẳng.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK toán 7, vở ghi, thước thẳng, máy tính cầm tay.
3. Học liệu số:
- Văn bản: giáo án word định dạng .docx
- Hình ảnh sử dụng phần mềm Paint định dạng JPG (hình ảnh 2 máy tính hoạt động khám phá 1)
III. Tiến trình dạy học:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 1
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
a) Mục tiêu: HS được ôn lại kiến thức về tỉ số của hai số, so sánh hai phân số từ đó gợi động cơ
vào bài mới.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi sau:
Trong một tiết học bóng rổ: Bạn Nam ném bóng 24 lần được 18 lần trúng rổ; bạn Long ném bóng
20 lần được 15 lần trúng rổ.
a// Tính tỉ số giữa số lần ném trúng với số lần ném bóng của mỗi bạn.
b// Bạn nào ném tốt hơn?
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS:
a// Tỉ số số lần ném trúng và số lần ném bóng của bạn Nam là:
Tỉ số số lần ném trúng và số lần ném bóng của bạn Long là:
b//
nên hai bạn ném tốt ngang nhau
d) Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm nhỏ
GV hướng dẫn các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả bải làm của nhóm mình.
GV cho các nhóm khác nhận xét, GV nhận xét và bổ sung nếu có.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở bài toán trên ta thấy
. Hai tỉ số này bằng
nhau, và đẳng thức này người ta gọi là một tỉ lệ thức. Vậy để hiểu rõ hơn về tỉ lệ thức, tỉ lệ thức
gồm những tính chất nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
(Tiết 36) Hoạt động 1: Tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghĩa tỉ lệ thức và cách lập một tỉ lệ thức.
b) Nội dung: Định nghĩa tỉ lệ thức.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 2
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 1:
Cho hai máy tính xách tay có kích thước
màn hình (tính theo đơn vị mm) lần lượt
là 227,6 x 324 và 107,7 x 243. Tính tỉ số
giữa chiều rộng và chiều dài của mỗi
màn hình.
1. Tỉ lệ thức.
a) Định nghĩa tỉ lệ thức:
* HĐKP 1:
Giải
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
máy tính thứ nhất là:
Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
máy tính thứ hai là:
+ Em có nhận xét gì về hai tỉ số này?
Hai tỉ số này bằng nhau.
-
Gv
giới
thiệu:
các
đẳng
thức
được gọi là các tỉ
lệ thức.
+Vậy thế nào là tỉ lệ thức?
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Chú ý: Tỉ lệ thức
còn được viết là
a : b = c : d.
VD:
là các tỉ lệ thức.
* Thực hành 1
- HS lấy ví dụ về tỉ lệ thức.
a) Ta có
- HS thực hiện hoạt động thực hành 1:
a) Từ các tỉ số
và
có lập được
một tỉ lệ thức hay không?
b) Hãy lập hai tỉ lệ thức từ bốn số 9; 2; 3;
6
GV hướng dẫn:
+ Muốn kiểm tra hai tỉ số bất kì có lập
được tỉ lệ thức hay không em cần kiểm
tra điều gì?
Cần kiểm tra hai tỉ số đó có bằng nhau
không.
+ GV hướng dẫn các em cách lập các tỉ
lệ thức từ bốn số cho trước.
* Vận dụng 1: Chứng minh các tỉ số giữa
chiều rộng và chiều chiều dài của màn
hình hai loại máy tính ở HĐKP 1 tạo
thành một tỉ lệ thức.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Vậy
là một tỉ lệ thức.
b) Từ các số 9; 2; 3; 6 ta có thể lập
được các tỉ lệ thức:
hoặc
hoặc
* Vận dụng 1:
Ta thấy:
Nên
là một tỉ lệ thức.
Trường THCS Hàm Trí
Trang 3
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài
của các bạn. GV đánh giá kết quả bài
làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Hoạt động 2: Tính chất của tỉ lệ thức.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được hai tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
b) Nội dung: HS tìm hiểu hai tính chất của tỉ lệ thức và thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 2:
a/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân cả hai vế với
64.12 thì có kết quả gì?
b/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân cả hai vế với bd
Sản phẩm của HS
1. Tỉ lệ thức.
b) Tính chất của tỉ lệ thức:
* HĐKP 2:
a/ Từ tỉ lệ thức
ta nhân
cả hai vế với 64.12 ta được:
thì có kết quả gì?
b/ Từ tỉ lệ thức
- HS tự rút ra tính chất 1 của tỉ lệ thức.
- Gv cho HS thực hiện HĐKP 3:
Từ đẳng thức 48.12 = 64.9, ta chia cả hai vế co
64.12 thì có kết quả gì?
Từ đẳng thức ad = bc ta chia cả hai vế cho bd
thì ta có kết quả gì?
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
ta nhân cả
hai vế với bd thì: a.d = b.c.
* Tính chất 1:
Nếu
thì ad = bc.
* HĐKP 3:
Từ đẳng thức 48.12 = 64.9, ta
chia cả hai vế co 64.12 thì
Trường THCS Hàm Trí
Trang 4
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- HS rút ra tính chất 2 của tỉ lệ thức.
Từ đẳng thức ad = bc ta chia cả
hai vế cho bd thì
* Thực hành 2: Tìm x trong tỉ lệ thức:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của
các bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định kiến thức trọng tâm về
tính chất của tỉ lệ thức
* Tính chất 2:
Nếu ad = bc và a, b, c, d
0 thì ta có
các tỉ lệ thức:
*
Thực
hành
2:
Ta
có:
(Tiết 37) Hoạt động 3: Dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: Định nghĩa dãy tỉ số bằng nhau.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thực hiện HĐKP 4:
Các bạn Bình, Mai và Lan cùng thi giải nhanh
các bài tập trong sách Bài tập Toán 7. Trong
một giờ, số bài làm được của mỗi bạn lầ lượt
là 4; 3; 5. Cô giáo thưởng cho mỗi bạn số hình
dán lần lượt là 8; 6; 10. Hãy so sánh tỉ số giữa
số hình dán được thưởng và số bài toán làm
được của mỗi bạn.
- GV giới thiệu dãy tỉ số bàng nhau như SGK
trang 7.
Sản phẩm của HS
2. Dãy tỉ số bằng nhau.
a) Định nghĩa dãy tỉ số bằng nhau:
* HĐKP 4:
Giải
Ta thấy:
nên ba tỉ số này
bàng nhau.
* Nhận xét:
- Ta gọi dãy các đẳng thức
là
một dãy tỉ số bằng nhau.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 5
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- HS đọc ví dụ 2 SGK trang 7.
* HS thực hiện thực hành 3: Cho biết ba số a,
b, c tỉ lệ với các số 2; 4; 6. Hãy ghi dãy tỉ số
bằng nhau tương ứng.
* Vận dụng 3: Gọi m, n, p, q là số vở được
chia của bốn bạn Mai, Ngọc, Phú, Quang. Cho
biết số điểm 10 đạt được của bốn bạn lần lượt
là 12; 13; 14; 15 và số quyển vở được chia tỉ
lệ với số điểm 10. Hãy viết dãy tỉ số bằng
nhau tương ứng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình trước
lớp.
- HS sửa bài chung trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định và nhấn mạnh: Khi có
dãy tỉ số bằng nhau
- Khi có dãy tỉ số bằng nhau
,
ta nói các số a, c, e tỉ lệ với các số b, d, f
và có thể ghi là a:c:e = b:d:f.
* Thực hành 3: Dãy tỉ số bằng nhau tương
ứng là:
* Vận dụng 3:
Dãy tỉ số tương ứng là:
, ta nói các số a,
c, e tỉ lệ với các số b, d, f và có thể ghi là a:c:e
= b:d:f.
Hoạt động 4: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được hai tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau.
b) Nội dung: HS tìm hiểu tính chất dãy tỉ số bằng nhau và thực hiện theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được trình bày vào vở
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Dãy tỉ số bằng nhau.
b) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
* HĐKP 5:
- GV cho HS thực hiện HĐKP 5:
Cho tỉ lệ thức
. Hãy tính các tỉ số
và
rồi so sánh chúng với các tỉ số trong tỉ lệ thức
đã cho.
- HS rút ra tính chất 1 của dãy tỉ số bằng nhau.
- HS thảo luận cặp đôi tìm hiểu ví dụ 3 và ví dụ 4
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
* Tính chất 1:
(các mẫu số phải
Trường THCS Hàm Trí
Trang 6
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
SGK trang 8.
* HS thực hiện hoạt động thực hành 4: Tìm hai số
x, y biết rằng:
khác 0)
a) x + y = 30 và
* Thực hành 4:
b) x – y = -21 và
a) Ta có:
vậy x = 6 . 2 = 12 và y = 6 . 3 = 18
*GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng
4:
a) Thành phần của mứt dừa sau khi hoàn thành chỉ
gồm có dừa và đường theo tỉ lệ 2:1. Em hãy tính
xem trong 6 kg mứt dừa có bao nhiêu kg dừa và bao
nhiêu kg đường.
b) Chị Chi có 10 quyển vở, chị chia cho hai em An
và Bình. Hãy tính số quyển vở được chia của mỗi
em, cho biết tuổi của An và Bình lần lượt là 8:12 và
số quyển vở được chia tỉ lệ với số tuổi.
b) Ta có:
Vậy x = (-3) . 5 = -15 và y = (-3) . (-2) =
6
* Vận dụng 4:
Giải
a) Gọi x, y là số kg dừa và đường có
trong mứt dừa.
Theo đề bài ta có:
và x + y = 6
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy trong 6 kg mứt dừa có 4kg dừa và 2
kg đường.
b) gọi số quyển vở được chia của An và
Bình lần lượt là x và y.
Theo đề bài ta có
và x + y =10
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
- GV giới thiệu tính chất 2 của dãy tỉ số bằng nhau.
Vậy Số vở được chai của An và Bình lần
lượt là 8 và 6 quyển.
* Tính chất 2:
- HS đọc và tìm hiểu ví dụ 7 SGK trang 9.
Từ dãy tỉ số bằng nhau
ta
viết được:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ được giao
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 7
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
- GV quan sát, hướng dẫn và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
- HS báo cáo kết quả bài làm của mình.
- GV cho HS khác nhận xét, đánh giá bài của các
bạn. GV đánh giá kết quả bài làm của HS.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định kiến thức trọng tâm về tính
chất của dãy tỉ số bằng nhau.
(các mẫu số phải khác 0).
* Ví dụ 7: Theo tính chất dãy tỉ số bằng
nhau, ta có:
=> x = 2 . 3 = 6;
y=2.4=8
z = 2 . 5 = 10
(Tiết 38) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức.
b) Nội dung: HS được yêu cầu làm bài tập sau:
Bài 1: Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có được từ các đẳng thức sau:
a// 15. (-9) = (-27).5
b// 0,125.16 = 0,4. 5
Bài 2:
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS được ghi vào vở:
Giải:
Bài 1a// Từ 15. (-9) = (-27).5 ta lập được các tỉ lệ thức là:
b// Từ 0,125.16 = 0,4 . 5 ta lập được các tỉ lệ thức là:
Bài 2: Từ
theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy a = 10 . 2 = 20; b = 10 . 3 = 30; c = 10 . 5 = 50.
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao yêu cầu cho HS như mục nội dung.
- HS làm bài tập vào vở. GV quan sát, nhắc nhở HS tập trung làm bài.
- GV chữa bài tập, thảo luận và kết luận.
D. VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về tỉ lệ thức để giải bài toán tìm x, tìm y.
b) Nội dung: HS thực hiện làm bài tập sau:
Bài 1(Vận dụng 2/SGK trang 7) : Hãy viết một tỉ lệ thức từ đẳng thức x = 2y
Bài 2: Tìm x trong tỉ lệ thức
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 8
KHBG: Toán 7 (ĐS)
Khối 7
Ngày soạn: 15/01/2026
Năm học: 2025 – 2026
Tổng số tiết: 3
Đầu năm, các bác Xuân, Yến, Dũng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu đồng,
Bài 3:
400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu đồng. Hãy tìm số
tiền lãi mỗi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.
c) Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS được trình bày vào vở:
Giải:
Bài 1: Từ x = 2y ta lập được tỉ lệ thức là:
Bài 2: Ta có:
Bài 3:
Vậy x =
Gọi số tiền lãi được chia của mỗi bác Xuân, Yến, Dũng lần lượt là a, b, c.
Theo đề bài ta có:
và a + b + c = 240
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy số tiền lãi môi bác được chia làn lượt là: 60; 80; 100 (triệu đồng).
d) Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc tự thực hiện.
- HS thực hiện nhiệm vụ, ghi vào vở. GV nhận xét kết quả bài làm của HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học các nội dung: Tỉ lệ thức và tính chất, dãy tỉ số bằng nhau và tính chất.
- Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5 trang 10.
- Bài mới: Đại lượng tỉ lệ thuận.
Giáo viên: Trần Thị Ái Phi
Tổ: TOÁN - GDTC
Trường THCS Hàm Trí
Trang 9
 









Các ý kiến mới nhất