Bài 28. Các đại dương trên thế giới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cam Thanh Tâm
Ngày gửi: 12h:45' 21-03-2026
Dung lượng: 416.7 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Cam Thanh Tâm
Ngày gửi: 12h:45' 21-03-2026
Dung lượng: 416.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28+29+30
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (5 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy
núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới trên bản đồ hoặc quả Địa cầu;
- Nêu và so sánh được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục (địa hình, khí
hậu, sông ngòi, thiên nhiên,…) của các châu lục.
- Kể được tên, xác định được vị trí địa lí của các đại dương trên bản đồ hoặc quả
Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và lược đồ hoặc bản đồ so sánh được diện tích, độ sâu của
các châu đại dương
* HSKT biết tham gia thảo luận, biết lắng nghe bạn trả lời.
* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực tự chủ và tự học;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất.
- GDHS: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
* Hình thành phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, lược đồ tự nhiên thế giới, lược đồ treo tường các châu lục và đại
dương trên thế giới, máy tính,quả địa cầu,phiếu học tập,...
- HS: SGK,vở ô li, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát bản đồ thới giới - HS quan sát bản đồ.
và trả lời câu hỏi:
+ Thế giới có nhiều châu lục và đại + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi
dương. Hãy kể tên một số châu lục và nêu câu trả lời.
đại dương mà em biết?
- GV gọi HS nêu.
+ HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết của
bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu -HS lắng nghe
và dẫn dắt vào bài mới.
+ Em hãy trình bày hiểu biết về các - HS chia sẻ
châu lục và đại dương trên thế giới mà
em đã tìm hiểu trước
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các châu
lục trên thế giới
1. Các châu lục trên thế giới
a) Khái quát chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và
đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của
các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS kể tên các châu lục.
* HSNK chỉ lược đồ nhanh, chính xác
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ HS suy nghĩ nêu câu trả lời
- HS kể tên các châu lục là châu Á,
châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại
Dương và châu Nam Cực.
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí
địa lí của các châu lục trên bản đồ.
của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví - Lắng nghe, quan sát.
trí địa lí các châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện
đọc thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra các nhóm trình bày kết quả và nhận xét
câu hỏi:
lẫn nhau.
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện
tích các châu lục trên thế giới có giống
nhau không?
+ Em hãy so sánh diện tích của các
châu lục trên thế giới.
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời,
nhắc lại được câu trả lời của bạn
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích
lớn nhất thế giới?
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích
nhỏ nhất thế giới?
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ
đến lớn theo diện tích biểu thị ở bảng
1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Các châu lục trên thế giới có diện
tích không giống nhau.
+ Các châu lục có diện tích khác biệt,
trong đó châu Á có diện tích lớn nhất,
tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu
Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu
câu trả lời:
+ Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4
triệu km2.
+ Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
nhất có 8 triệu km2.
- Châu Đại Dương, châu Âu, châu Nam
Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Tích hợp BVMT, biển đảo:
- Cho HS quan sát vị trí các đại dương: -HS quan sát
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn
Độ,…
- GV hỏi:
+ Biển mang lại ích lợi gì đổi với con - HS phát biểu theo ý hiểu
người?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ biển, -Nhiều HS chia sẻ
đảo luôn xanh, sạch, đẹp?
- Liên hệ, GDHS: Nhiều vùng biển -HS lắng nghe, ghi nhớ
đang bị ô nhiễm do rác thải nhựa. Bảo
vệ biển là trách nhiệm của mọi quốc
gia và mỗi cá nhân.
4. Vận dụng.
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử
một số bạn tham gia theo lần lượt.
Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên
bản đồ các châu lục và nêu được diện
tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng
và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
- Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. -HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS nghe, ghi nhớ
===================
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô - HS tham gia chơi.
cửa bí mật"
- Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mật có một
câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi
sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu
cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra.
+ Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu
đại dương trên thế giới mà em biết?
Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam
Cực.
+ Câu 2. Châu lục, đại dương nào có + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
diện tích lớn nhất thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Câu 3. Châu lục, đại dương nào có + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
diện nhỏ nhất thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, + Châu Á, châu Âu
đại dương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế
giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Á
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
đọc thông tin trang 94, sử dụng quà Địa
Cầu và quan sát hình 2 và thực hiện theo
yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của
châu Á trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật
của châu Á.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của
châu Á?
+ Châu Á có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á?
+ Thiên nhiên châu Á ra làm sao?
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời và
nhắc lại được câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết.
Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật.
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
- Lắng nghe, ghi bài
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
+ Châu Á có địa hình đa dạng gồm:
Núi, cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích
châu lục; Các đồng bằng châu thổ
rộng lớn
+ Châu Á có đủ các đới khí hậu:
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
+ Châu Á có hệ thống sông lớn:
Hoàng Hà, Trường Giang, Ân Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn:
Ca-xpi, Bai-can, A-ran,..
+ Thiên nhiên châu Á rất đa dạng.
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert)
có độ cao 8848m thuộc dãy Hi-malay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ
Bai-can là hố sâu nhất thế giới. Hồ
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Châu Âu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95,
sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3,
hình 4 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của
châu Âu?
chứa khoảng 20% tổng lượng nước
ngọt không đóng băng trên thế giới.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu
câu trả lời
+ Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23
diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây
sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện
tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập
trung ở phía nam.
+ Châu Âu có khí hậu như thế nào?
+ Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn
đới.
+ Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ + Kể tên và lên bảng xác định vị trí
thuộc châu Âu?
các con sông thuộc châu Âu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí - 3 - 4 HS lên bảng thực hiện.
châu Á, châu Âu trên lược đồ.
- Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên - HS xác định và nêu đặc điểm nổi
lược đồ và nêu đặc điểm của đỉnh núi?
bật của đỉnh núi là cao nhất thế giới.
- Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS
- Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay lên bảng chỉ vị trí của sông Đa xác định vị trí lên lược đồ?
nuýp.
* Tích hợp giáo dục QPAN:
+Việt Nam ta nằm ở châu lục và đại -HS quan sát bản đồ và nêu
dương nào?
+ Đại dương có vai trò gì?
- HS nêu: Điều hòa khí hậu, cung
cấp tài nguyên, là tuyến giao thông
quan trọng,…
- Liên hệ, GDHS
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Biển là tuyến đường giao thông chiến
lược.Biển đảo có vai trò quan trọng
trong quốc phòng, an ninh.
Nhấn mạnh: Việt Nam có vùng biển
rộng, dồi dào tài nguyên cần bảo vệ.
4. Vận dụng .
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian + Các tổ thực hiện mô tả theo sự
5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và hiểu biết qua bài học
các thông tin đã học mỗi tổ thực hiện mô
tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu
Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm -HS tham gia
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
============
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học
+ Câu 1. Em hãy kể tên các sông, hồ + Châu Á có hệ thống sông lớn:
thuộc châu Á?
Hoàng Hà, Trường Giang, Ân Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn:
Ca-xpi, Bai-can, A-ran,..
+ Câu 2. Em hãy nêu đặc điểm địa hình + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23
của châu Âu?
diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây
sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện
tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập
trung ở phía nam.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - Lắng nghe, ghi bài.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế giới
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu theo yêu cầu.
và quan sát hình 5, 6 và thực hiện theo
yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn ở
châu Phi trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật
của châu Phi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết
kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau:
quả thảo luận.
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu + Địa hình châu Phi khá cao, độ
Phi?
cao trung bình 750m, chủ yếu có
các sơn nguyên xen với bốn địa
thấp.
+ Châu Phi có khí hậu như thế nào?
+ Châu Phi có khí hậu khô nóng
bậc nhất thế giới.
+ Quan sát lược đồ em có nhận xét gì về + Mạng lưới sông ngòi của châu
mạng lưới sông ngòi tại châu Phi?
Phi thưa thớt và phân bổ không
đồng đều, một số sông lớn là Nin,
Công-gô.. Châu Phi có nhiều hố
lớn như Vich-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca,.
+ Thiên nhiên nơi đây như thế nào?
+ Thiên nhiên nơi đây có nhiều
hoang mạc rộng lớn, rất khô hạn.
Xa van cũng là cảnh quan phổ
biến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
* Châu Mỹ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu
95,96, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát câu trả lời
hình 7, và thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu + Địa hình châu lục được chia
Mỹ?
thành ba khu vực rõ rết: phía tây là
các dãy núi cao, các đồng bằng ở
giữa và phía đông là các dãy núi,
cao nguyên thấp.
+ Châu Mỹ có khí hậu như thế nào?
+ Châu Mỹ có khí hậu phân hoá
theo chiều bắc- nam, đông - tây vả
theo độ cao
+ Đọc thông tin và quan sát lược đồ em + Thiên nhiên của châu lục này rất
có nhận xét gì về thiên nhiên và hệ thống đa dạng. Hệ thống sông, hồ khá
sông ngòi nơi đây?
dày. Một số sông lớn là Mi-xi-xi* HSKT biết quan sát bạn chỉ lược đồ, pi, A-ma-dôn,..Một số hồ lớn là hồ
biết lắng nghe bạn trả lời, chỉ lược đồ Thượng, hồ Gấu Lớn,..
theo bạn và nhắc lại được câu trả lời của
bạn.
* HSNK chỉ lược đồ nhanh, chính xác
- Cho HS chia sẻ trước lớp kết hợp chỉ - HS chia sẻ trước lớp
bản đồ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - HS đọc mục em có biết.
trang 96
- Qua mục em có biêt em biết gì thêm?
- Có rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ là
rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới,
nơi đây được coi là "lá phổi xanh
của trái đất", giúp cung cấp oxy
cho sự sống, giúp điều hoà khí hậu
và cân bằng hệ sinh thái.
*Tích hợp bảo vệ môi trường rừng:
+Nếu rừng bị chặt phá thì điều gì xảy ra? -HS nêu: lũ lụt, hạn hán, biến đổi
khí hậu,...
+Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng
-HS nêu: Không chặt phá cây,
trồng cây xanh, tuyên truyền bảo
vệ rừng,...
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung
-HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, GD HS
-HS lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian + Các tổ thực hiện.
5 phút dựa vào thông tin đã học mỗi tổ
thực hiện nêu các đặc điểm tự nhiên nội
bật của châu Mỹ. Tổ nào đúng và hay,
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm -HS tham gia theo tổ
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
--------------------------------------------------Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Nhà thám hiểm - HS tham gia chơi.
tài ba” để khởi động bài học.
+ Cách chơi. Xem những hình ảnh sau
và nhớ lại đã khám phá những châu lục
nào rồi nhé?
+ Hình 1:
+ Châu Âu.
+ Hình 2:
+ Châu Mỹ
+ Hình 3:
+ Châu Phi
+ Hình 4:
+ Châu Á
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - Lắng nghe, ghi bài.
vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế
giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu đại dương
- GV treo bản đồ thế giới
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
* HSKT biết tham gia thảo luận nhóm
và nhắc lại được câu trả lời của bạn
+ Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô
xtrây- li-a ?
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi.
+ Lục địa Ô x trây li a nằm ở Nam
bán cầu , có đường chí tuyến nam đi
qua giữa lãnh thổ
+ Chỉ và nêu tên các quần đảo , các + Các đảo và quần đảo : Niu ghi- nê,
đảo của châu đại dương?
giáp châu á, quần đảo bi-xăng 0-ti mé
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
tác , quần đảo Xô-lô môn , quần đảo
Va-nu-a-tu , quần đảo Niu di len
- Gọi 1 HS lên chỉ trên bản đồ thế giới - HS thực hiện
lục địa Ô xtrây- li-a ...
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan -HS đọc thông tin
sát hình ảnh trong SGK, quan sát lược
đồ tự nhiên châu đại dương, tìm hiểu
khí hâụ, thực vật và động vật của lục
địa ỗ trây li a và các đảo của châu đại
dương.
*Châu Nam cực
- GV Yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
SGK kết hợp quan sát bản đồ và cho vào bảng sau:
biết vị trí của châu nam cực?
+ Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu - HS quan sát và nêu: nằm ở vùng địa
cực nam
nam cực?
+ Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh
năm dưới 0oc động vật tiêu biểu là
thế giới ?
chim cánh cụt, dân cư không có dân
sinh sống.
+ Vì sao con người không sinh sống ở + Vì địa hình châu Nam Cực là cao
châu nam cực ?
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có
biết trang 96
- GV gọi HS lên bảng xác định vị
trí của châu Đại Dương và châu
Nam Cực trên lược đồ.
4. Vận dụng .
- GV cho HS tham gia trò chơi
“Giải cứu đại dương"
+ Luật chơi: Các tổ cùng nhau
hoàn thành phiếu học tập, tổ nào
làm nhanh và đúng là tổ chiến
thắng.
nguyên cao được bao phủ bới lớp
băng dày.
+ Vì khí hậu ở đây khắc nghiệt.
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
- HS đọc mục em có biết.
- 3-4 HS lên thực hiện.
- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Các tổ thực hiện.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV -HS tham gia theo tổ
làm trọng tài bấm giờ và xác định
kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về -HS lắng nghe, ghi nhớ
nhà.
==================
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Thám tử tài ba” - HS tham gia chơi.
để khởi động bài học. GV chiếu các
bông hoa và HS giơ tay nhanh để chọn
bông hoa từ 1 đến 4. HS nào trả lời đúng
được khen thưởng
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô + Lục địa Ô x trây li a nằm ở Nam
xtrây- li-a ?
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo ,
các đảo của châu đại dương?
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của
châu nam cực?
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh
nhất thế giới ?
bán cầu, có đường chí tuyến nam đi
qua giữa lãnh thổ
+ Các đảo và quần đảo : Niu ghinê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
o-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo Niu
di len
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật tiêu
biểu là chim cánh cụt, dân cư
không có dân sinh sống.
+ Vì địa hình châu Nam Cực là cao
nguyên cao được bao phủ bới lớp
băng dày.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, - HS thực hiện
quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là + Trên trái đất có 5 đại dương gồm:
những đại dương nào.
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và
Nam Đại Dương.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực
của các đại dương trên lược đồ.
hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
đọc thông tin mục 2 và bảng 2 và thực thống nhất ý kiến.
hiện theo yêu cầu:
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời và quả làm việc nhóm trước lớp.
nhắc lại được câu trả lời của bạn
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn + Thái Bình Dương, Đại Tây
đến nhỏ về diện tích?
Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại
Dương, Bắc Băng Dương.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương + Thái Bình Dương
nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và - HS đọc mục em có biết và trả lời
trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu + Các đại dương có khoảng hơn
nghìn sinh vật biển?
230 nghìn sinh vật biển.
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối + Hiện nay các đại dương đang
mặt với nguy cơ nào?
phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm
TCTV: HS hiểu và trả lời đúng câu hỏi
môi trương và sự suy giảm tài
nguyên môi trường.
- Học sinh khác bổ sung.
- HS lắng nghe
- Gọi NX, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thực hiện theo yêu cầu, thống
cùng trả lời các câu hỏi sau:
nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
lớn nhất thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
nhỏ nhất trên thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế + Châu Năm Cực
giới?
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục + Châu Phi.
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
du lịch nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng
dẫn viên du lịch để giới thiệu về các
châu lục và đại dương: dựa vào nội dung
bài học, các thông tin tra cứu được trong
sách, báo, internet,.. để giới thiệu về lịch
sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn + 3 HS đóng vai. Các HS khác
viên du lịch nhí.
nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
-HS lắng nghe, ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 22: CÁC CHÂU LỤC VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI (5 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
- Xác định được vị trí địa lí của các châu lục và của các đại dương, một số dãy
núi, cao nguyên, đồng bằng lớn trên thế giới trên bản đồ hoặc quả Địa cầu;
- Nêu và so sánh được một số đặc điểm tư nhiên của các châu lục (địa hình, khí
hậu, sông ngòi, thiên nhiên,…) của các châu lục.
- Kể được tên, xác định được vị trí địa lí của các đại dương trên bản đồ hoặc quả
Địa cầu.
- Sử dụng bảng số liệu và lược đồ hoặc bản đồ so sánh được diện tích, độ sâu của
các châu đại dương
* HSKT biết tham gia thảo luận, biết lắng nghe bạn trả lời.
* Phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực tự chủ và tự học;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất.
- GDHS: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí.
Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
* Hình thành phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, lược đồ tự nhiên thế giới, lược đồ treo tường các châu lục và đại
dương trên thế giới, máy tính,quả địa cầu,phiếu học tập,...
- HS: SGK,vở ô li, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát bản đồ thới giới - HS quan sát bản đồ.
và trả lời câu hỏi:
+ Thế giới có nhiều châu lục và đại + HS suy nghĩ và thảo luận nhóm đôi
dương. Hãy kể tên một số châu lục và nêu câu trả lời.
đại dương mà em biết?
- GV gọi HS nêu.
+ HS lần lượt nêu theo sự hiểu biết của
bản thân.
- GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu -HS lắng nghe
và dẫn dắt vào bài mới.
+ Em hãy trình bày hiểu biết về các - HS chia sẻ
châu lục và đại dương trên thế giới mà
em đã tìm hiểu trước
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các châu
lục trên thế giới
1. Các châu lục trên thế giới
a) Khái quát chung
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và
đưa ra câu hỏi:
+ Kể tên và xác định vị trí địa lí của
các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS kể tên các châu lục.
* HSNK chỉ lược đồ nhanh, chính xác
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ HS suy nghĩ nêu câu trả lời
- HS kể tên các châu lục là châu Á,
châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại
Dương và châu Nam Cực.
- GV gọi HS lên bảng xác định vị trí - 3 - 4 HS lên bảng xác định vị trí địa lí
địa lí của các châu lục trên bản đồ.
của các châu lục trên bản đồ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, nêu lại ví - Lắng nghe, quan sát.
trí địa lí các châu lục trên bản đồ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện theo yêu cầu. Đại diện
đọc thông tin, quan sát bảng1 và đưa ra các nhóm trình bày kết quả và nhận xét
câu hỏi:
lẫn nhau.
+ Em quan sát bảng 1 và cho biết diện
tích các châu lục trên thế giới có giống
nhau không?
+ Em hãy so sánh diện tích của các
châu lục trên thế giới.
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời,
nhắc lại được câu trả lời của bạn
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích
lớn nhất thế giới?
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích
nhỏ nhất thế giới?
- Em hãy sắp xếp các châu lục từ nhỏ
đến lớn theo diện tích biểu thị ở bảng
1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Các châu lục trên thế giới có diện
tích không giống nhau.
+ Các châu lục có diện tích khác biệt,
trong đó châu Á có diện tích lớn nhất,
tiếp sau đó là châu Mỹ, châu Phi, châu
Nam Cực, châu Âu, châu Đại Dương.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thực hiện cá nhân suy nghĩ nêu
câu trả lời:
+ Châu Á có diễn tích lớn nhất có 44,4
triệu km2.
+ Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
nhất có 8 triệu km2.
- Châu Đại Dương, châu Âu, châu Nam
Cực, châu Phi. Châu Mỹ, châu Á.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Tích hợp BVMT, biển đảo:
- Cho HS quan sát vị trí các đại dương: -HS quan sát
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn
Độ,…
- GV hỏi:
+ Biển mang lại ích lợi gì đổi với con - HS phát biểu theo ý hiểu
người?
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ biển, -Nhiều HS chia sẻ
đảo luôn xanh, sạch, đẹp?
- Liên hệ, GDHS: Nhiều vùng biển -HS lắng nghe, ghi nhớ
đang bị ô nhiễm do rác thải nhựa. Bảo
vệ biển là trách nhiệm của mọi quốc
gia và mỗi cá nhân.
4. Vận dụng.
- GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử
một số bạn tham gia theo lần lượt.
Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên
bản đồ các châu lục và nêu được diện
tích của mỗi châu lục. Tổ nào tìm đúng
và nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
- Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. -HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. -HS nghe, ghi nhớ
===================
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "ô - HS tham gia chơi.
cửa bí mật"
- Cách chơi: Mỗi ô cửa bí mật có một
câu hỏi sau khi trả lời được các câu hỏi
sẽ hiện ra một mảnh ghép hình ảnh, câu
cuối sẽ đoán hình ảnh hiện ra.
+ Câu 1. Hãy kể tên các châu lục, các + Châu Á, châu Âu, châu Phi, châu
đại dương trên thế giới mà em biết?
Mỹ, châu Đại Dương và châu Nam
Cực.
+ Câu 2. Châu lục, đại dương nào có + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
diện tích lớn nhất thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Câu 3. Châu lục, đại dương nào có + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
diện nhỏ nhất thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Câu 4. Hình ảnh trên bảng là châu lục, + Châu Á, châu Âu
đại dương nào?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế
giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu Á
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
đọc thông tin trang 94, sử dụng quà Địa
Cầu và quan sát hình 2 và thực hiện theo
yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn của
châu Á trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật
của châu Á.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận theo các câu hỏi
sau:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của
châu Á?
+ Châu Á có khí hậu như thế nào?
+ Kể tên các sông, hồ thuộc châu Á?
+ Thiên nhiên châu Á ra làm sao?
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời và
nhắc lại được câu trả lời của bạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết.
Cho biết châu Á có đặc điểm gì nổi bật.
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
- Lắng nghe, ghi bài
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
+ Châu Á có địa hình đa dạng gồm:
Núi, cao nguyên: chiếm 3/4 diện tích
châu lục; Các đồng bằng châu thổ
rộng lớn
+ Châu Á có đủ các đới khí hậu:
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
+ Châu Á có hệ thống sông lớn:
Hoàng Hà, Trường Giang, Ân Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn:
Ca-xpi, Bai-can, A-ran,..
+ Thiên nhiên châu Á rất đa dạng.
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
- HS đọc mục em có biết và trả lời
câu hỏi:
Châu Á có Đỉnh Ê-vơ-rét (Everert)
có độ cao 8848m thuộc dãy Hi-malay-a là đỉnh núi cao nhất thế giới.Hồ
Bai-can là hố sâu nhất thế giới. Hồ
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Châu Âu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang 95,
sử dụng quà Địa Cầu và quan sát hình 3,
hình 4 và thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của
châu Âu?
chứa khoảng 20% tổng lượng nước
ngọt không đóng băng trên thế giới.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu
câu trả lời
+ Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23
diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây
sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện
tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập
trung ở phía nam.
+ Châu Âu có khí hậu như thế nào?
+ Châu Âu chủ yếu có khí hậu ôn
đới.
+ Kể tên và xác định ví trí các sông, hồ + Kể tên và lên bảng xác định vị trí
thuộc châu Âu?
các con sông thuộc châu Âu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí - 3 - 4 HS lên bảng thực hiện.
châu Á, châu Âu trên lược đồ.
- Em hãy chỉ dãy Hi-ma-lay-a ở trên - HS xác định và nêu đặc điểm nổi
lược đồ và nêu đặc điểm của đỉnh núi?
bật của đỉnh núi là cao nhất thế giới.
- Sông Đa - nuýp chảy qua Đức, HS
- Sông Đa - nuýp chảy qua đâu? Em hay lên bảng chỉ vị trí của sông Đa xác định vị trí lên lược đồ?
nuýp.
* Tích hợp giáo dục QPAN:
+Việt Nam ta nằm ở châu lục và đại -HS quan sát bản đồ và nêu
dương nào?
+ Đại dương có vai trò gì?
- HS nêu: Điều hòa khí hậu, cung
cấp tài nguyên, là tuyến giao thông
quan trọng,…
- Liên hệ, GDHS
-HS lắng nghe, ghi nhớ
Biển là tuyến đường giao thông chiến
lược.Biển đảo có vai trò quan trọng
trong quốc phòng, an ninh.
Nhấn mạnh: Việt Nam có vùng biển
rộng, dồi dào tài nguyên cần bảo vệ.
4. Vận dụng .
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian + Các tổ thực hiện mô tả theo sự
5 phút dựa vào hình ảnh trong SGK và hiểu biết qua bài học
các thông tin đã học mỗi tổ thực hiện mô
tả cảnh đẹp thuộc châu Á hoặc châu Âu
Tổ nào đúng và hay, nhanh nhất là thắng
cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm -HS tham gia
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
============
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học
+ Câu 1. Em hãy kể tên các sông, hồ + Châu Á có hệ thống sông lớn:
thuộc châu Á?
Hoàng Hà, Trường Giang, Ân Hằng, Mê Công,..; có các hồ lớn:
Ca-xpi, Bai-can, A-ran,..
+ Câu 2. Em hãy nêu đặc điểm địa hình + Đồng bằng ở Châu Âu chiếm 23
của châu Âu?
diện tích lãnh thổ và kéo dài từ tây
sang đông. Đồi núi chiếm 1/3 diện
tích lãnh thổ, hệ thống núi cao tập
trung ở phía nam.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - Lắng nghe, ghi bài.
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế giới
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đọc - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
thông tin trang 95, sử dụng quà Địa Cầu theo yêu cầu.
và quan sát hình 5, 6 và thực hiện theo
yêu cầu:
+ Kể tên và xác định vị trí của một số
dãy núi, cao nguyên, đồng bằng lớn ở
châu Phi trên quả Địa Cầu.
+ Nêu một số đặc điểm tự nhiên nổi bật
của châu Phi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết
kết quả thảo luận theo các câu hỏi sau:
quả thảo luận.
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu + Địa hình châu Phi khá cao, độ
Phi?
cao trung bình 750m, chủ yếu có
các sơn nguyên xen với bốn địa
thấp.
+ Châu Phi có khí hậu như thế nào?
+ Châu Phi có khí hậu khô nóng
bậc nhất thế giới.
+ Quan sát lược đồ em có nhận xét gì về + Mạng lưới sông ngòi của châu
mạng lưới sông ngòi tại châu Phi?
Phi thưa thớt và phân bổ không
đồng đều, một số sông lớn là Nin,
Công-gô.. Châu Phi có nhiều hố
lớn như Vich-to-ri-a, Tan-ga-ni-ca,.
+ Thiên nhiên nơi đây như thế nào?
+ Thiên nhiên nơi đây có nhiều
hoang mạc rộng lớn, rất khô hạn.
Xa van cũng là cảnh quan phổ
biến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét bổ sung nếu có.
* Châu Mỹ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trang - HS đọc thông tin đôi lần lượt nêu
95,96, sử dụng quà Địa Cầu và quan sát câu trả lời
hình 7, và thực hiện theo yêu cầu:
+ Em hãy nêu đặc điểm địa hình của châu + Địa hình châu lục được chia
Mỹ?
thành ba khu vực rõ rết: phía tây là
các dãy núi cao, các đồng bằng ở
giữa và phía đông là các dãy núi,
cao nguyên thấp.
+ Châu Mỹ có khí hậu như thế nào?
+ Châu Mỹ có khí hậu phân hoá
theo chiều bắc- nam, đông - tây vả
theo độ cao
+ Đọc thông tin và quan sát lược đồ em + Thiên nhiên của châu lục này rất
có nhận xét gì về thiên nhiên và hệ thống đa dạng. Hệ thống sông, hồ khá
sông ngòi nơi đây?
dày. Một số sông lớn là Mi-xi-xi* HSKT biết quan sát bạn chỉ lược đồ, pi, A-ma-dôn,..Một số hồ lớn là hồ
biết lắng nghe bạn trả lời, chỉ lược đồ Thượng, hồ Gấu Lớn,..
theo bạn và nhắc lại được câu trả lời của
bạn.
* HSNK chỉ lược đồ nhanh, chính xác
- Cho HS chia sẻ trước lớp kết hợp chỉ - HS chia sẻ trước lớp
bản đồ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - HS đọc mục em có biết.
trang 96
- Qua mục em có biêt em biết gì thêm?
- Có rừng A-ma-dôn ở Nam Mỹ là
rừng nhiệt đới rộng nhất thế giới,
nơi đây được coi là "lá phổi xanh
của trái đất", giúp cung cấp oxy
cho sự sống, giúp điều hoà khí hậu
và cân bằng hệ sinh thái.
*Tích hợp bảo vệ môi trường rừng:
+Nếu rừng bị chặt phá thì điều gì xảy ra? -HS nêu: lũ lụt, hạn hán, biến đổi
khí hậu,...
+Em sẽ làm gì để bảo vệ rừng
-HS nêu: Không chặt phá cây,
trồng cây xanh, tuyên truyền bảo
vệ rừng,...
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung
-HS nhận xét bạn
- GV nhận xét, GD HS
-HS lắng nghe
4. Vận dụng.
- GV cho HS tham gia trò chơi “Nhanh - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
như chớp”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, trong thời gian + Các tổ thực hiện.
5 phút dựa vào thông tin đã học mỗi tổ
thực hiện nêu các đặc điểm tự nhiên nội
bật của châu Mỹ. Tổ nào đúng và hay,
nhanh nhất là thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm -HS tham gia theo tổ
trọng tài bấm giờ và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
--------------------------------------------------Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Nhà thám hiểm - HS tham gia chơi.
tài ba” để khởi động bài học.
+ Cách chơi. Xem những hình ảnh sau
và nhớ lại đã khám phá những châu lục
nào rồi nhé?
+ Hình 1:
+ Châu Âu.
+ Hình 2:
+ Châu Mỹ
+ Hình 3:
+ Châu Phi
+ Hình 4:
+ Châu Á
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - Lắng nghe, ghi bài.
vào bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1. Các châu lục trên thế
giới
b) Đặc điểm tự nhiên
* Châu đại dương
- GV treo bản đồ thế giới
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
* HSKT biết tham gia thảo luận nhóm
và nhắc lại được câu trả lời của bạn
+ Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô
xtrây- li-a ?
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi.
+ Lục địa Ô x trây li a nằm ở Nam
bán cầu , có đường chí tuyến nam đi
qua giữa lãnh thổ
+ Chỉ và nêu tên các quần đảo , các + Các đảo và quần đảo : Niu ghi- nê,
đảo của châu đại dương?
giáp châu á, quần đảo bi-xăng 0-ti mé
* HSNK trả lời nhanh, chính xác
tác , quần đảo Xô-lô môn , quần đảo
Va-nu-a-tu , quần đảo Niu di len
- Gọi 1 HS lên chỉ trên bản đồ thế giới - HS thực hiện
lục địa Ô xtrây- li-a ...
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan -HS đọc thông tin
sát hình ảnh trong SGK, quan sát lược
đồ tự nhiên châu đại dương, tìm hiểu
khí hâụ, thực vật và động vật của lục
địa ỗ trây li a và các đảo của châu đại
dương.
*Châu Nam cực
- GV Yêu cầu HS đọc thông tin trong - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
SGK kết hợp quan sát bản đồ và cho vào bảng sau:
biết vị trí của châu nam cực?
+ Hãy tìm hiểu về tự nhiên của châu - HS quan sát và nêu: nằm ở vùng địa
cực nam
nam cực?
+ Vì sao châu nam cực lại lạnh nhất + Có khí hậu lạnh nhất thế giới quanh
năm dưới 0oc động vật tiêu biểu là
thế giới ?
chim cánh cụt, dân cư không có dân
sinh sống.
+ Vì sao con người không sinh sống ở + Vì địa hình châu Nam Cực là cao
châu nam cực ?
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS đọc mục em có
biết trang 96
- GV gọi HS lên bảng xác định vị
trí của châu Đại Dương và châu
Nam Cực trên lược đồ.
4. Vận dụng .
- GV cho HS tham gia trò chơi
“Giải cứu đại dương"
+ Luật chơi: Các tổ cùng nhau
hoàn thành phiếu học tập, tổ nào
làm nhanh và đúng là tổ chiến
thắng.
nguyên cao được bao phủ bới lớp
băng dày.
+ Vì khí hậu ở đây khắc nghiệt.
-HS nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
- HS đọc mục em có biết.
- 3-4 HS lên thực hiện.
- Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
+ Các tổ thực hiện.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV -HS tham gia theo tổ
làm trọng tài bấm giờ và xác định
kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về -HS lắng nghe, ghi nhớ
nhà.
==================
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Thám tử tài ba” - HS tham gia chơi.
để khởi động bài học. GV chiếu các
bông hoa và HS giơ tay nhanh để chọn
bông hoa từ 1 đến 4. HS nào trả lời đúng
được khen thưởng
+ Câu 1. Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô + Lục địa Ô x trây li a nằm ở Nam
xtrây- li-a ?
+ Câu 2. Chỉ và nêu tên các quần đảo ,
các đảo của châu đại dương?
+ Câu 3. Hãy tìm hiểu về tự nhiên của
châu nam cực?
+ Câu 4. Vì sao châu nam cực lại lạnh
nhất thế giới ?
bán cầu, có đường chí tuyến nam đi
qua giữa lãnh thổ
+ Các đảo và quần đảo : Niu ghinê, giáp châu á, quần đảo bi-xăng
o-ti mé tác , quần đảo Xô-lô môn ,
quần đảo Va-nu-a-tu , quần đảo Niu
di len
+ Có khí hậu lạnh nhất thế giới
quanh năm dưới 0oc động vật tiêu
biểu là chim cánh cụt, dân cư
không có dân sinh sống.
+ Vì địa hình châu Nam Cực là cao
nguyên cao được bao phủ bới lớp
băng dày.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá 1.
2. Các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, - HS thực hiện
quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trên Trái Đất có nầy đại dương? Đó là + Trên trái đất có 5 đại dương gồm:
những đại dương nào.
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương và
Nam Đại Dương.
+ GV gọi HS lên bảng xác định ví trí - 5-6 HS lần lượt lên bảng thực
của các đại dương trên lược đồ.
hiện
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
đọc thông tin mục 2 và bảng 2 và thực thống nhất ý kiến.
hiện theo yêu cầu:
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
* HSKT biết lắng nghe bạn trả lời và quả làm việc nhóm trước lớp.
nhắc lại được câu trả lời của bạn
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn + Thái Bình Dương, Đại Tây
đến nhỏ về diện tích?
Dương, Ấn Độ Dương, Nam Đại
Dương, Bắc Băng Dương.
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương + Thái Bình Dương
nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục em có biết và - HS đọc mục em có biết và trả lời
trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Các đại dương có khoảng bao nhiêu + Các đại dương có khoảng hơn
nghìn sinh vật biển?
230 nghìn sinh vật biển.
+ Hiện nay các đại dương đang phải đối + Hiện nay các đại dương đang
mặt với nguy cơ nào?
phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm
TCTV: HS hiểu và trả lời đúng câu hỏi
môi trương và sự suy giảm tài
nguyên môi trường.
- Học sinh khác bổ sung.
- HS lắng nghe
- Gọi NX, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động luyện tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thực hiện theo yêu cầu, thống
cùng trả lời các câu hỏi sau:
nhất ý kiến.
- Gọi HS nêu kết quả thảo luận.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Á có diễn tích lớn nhất có
lớn nhất thế giới?
44,4 triệu km2.
+ Châu lục, đại dương nào có diện tích + Châu Đại Dương có diện tích nhỏ
nhỏ nhất trên thế giới?
nhất có 8 triệu km2.
+ Châu lục nào lạnh và khô nhất thế + Châu Năm Cực
giới?
+ Hoang mạc Xa-ha-ra nằm ở châu lục + Châu Phi.
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Hướng dẫn viên - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
du lịch nhí”
+Luật chơi: GV mời HS đóng vai hướng
dẫn viên du lịch để giới thiệu về các
châu lục và đại dương: dựa vào nội dung
bài học, các thông tin tra cứu được trong
sách, báo, internet,.. để giới thiệu về lịch
sử, nét đẹp về thiên nhiên,...
+ GV mời 3 HS đóng vai vai hướng dẫn + 3 HS đóng vai. Các HS khác
viên du lịch nhí.
nhận xét, bổ sung.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
-HS lắng nghe, ghi nhớ
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất