Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:27' 08-11-2010
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 998
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:27' 08-11-2010
Dung lượng: 69.5 KB
Số lượt tải: 998
Số lượt thích:
0 người
Tiết 29 - Đọc văn
CA DAO HÀI HƯỚC
A. Mục tiêu bài học
Qua bài học, nhằm giúp HS nắm được:
1. Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa; thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước trong việc thể hiện thành công triết lí nhân sinh lành mạnh.
2. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao, có tình yêu sâu sắc đối với văn học dân gian
B. Phương tiện thực hiện
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV Ngữ văn 10
- Một số tài liệu tham khảo khác
C. Cách thức tiến hành
- Đọc hiểu
- Đàm thoại phát vấn
- Thuyết trình
- Trao đổi thảo luận
D. Tiến trình dạy học
1. Ổn định
2. KTBC (không KT)
3. GTBM
Từ lâu, ông cha ta đã khẳng định “tiếng cười bằng mười phương thuốc bổ”, vì vậy, có tiếng cười mà cuộc sống trở nên sinh động hơn, đẹp hơn và ý nghĩa hơn. Trong xã hội, tiếng cười rất phong phú và đa dạng. Có tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào, tiếng cười châm biếm, phê phán sâu sắc; có tiếng cười vui, có tiếng cười buồn (cười ra nước mắt). Tiếng cười đó dã được nhân dân ta đã gửi vào những bài ca dao hài hước như thế nào?...
4. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò
Yêu cầu cần đạt
* GV cho HS đọc 1 số bài ca dao hài hước đã sưu tầm được:
Chẳng hạn:
- Chồng thấp mà lấy vợ cao
Như đôi đũa lệch so sao cho vừa
- Chồng người vác giáo săn heo
Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm
- Những bài ca dao này có những biện pháp nghệ thuật nổi bật nào?(Cách nói đối lập, phóng đại, ngôn ngữ giản dị)
- Qua đó, tác giả dân gian muốn gửi gắm điều gì? (tiếng cười châm biếm hài hước)
- Từ đó em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của ca dao hài hước?
I/ VÀI NÉT VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Nghệ thuật:
- Hư cấu, dựng cảnh tài tình,
- Chọn lọc những chi tiết điển hình
- Cường điệu, phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường, hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh.
2. Nội dung: tiếng cười tự trào, tiếng cười hài hước, châm biếm thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
* GV: hướng dẫn cách đọc:
- Bài 1: (1 HS nam, 1 HS nữ đọc) đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
- GV nhận xét cách đọc.
- HS nêu cảm nhận ban đầu về bài ca dao? (HS suy nghĩ trả lời)
- Em có nhận xét gì về hình thức của bài ca dao? (HS trả lời Gv chốt lại)
* GV: (thuyết giảng) đây là hình thức quên thuộc trong diễn xướng dân gian, chẳng hạn như:
- Tới đây mận mới hỏi đào,
Vườn hồng có lối ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa,
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
* Qua lời đối đáp, tiếng cười của bài ca dao được bật ra từ đâu? (HS trả lời GV chốt lại)
* GV thuyết giảng: đây là nét phong tục trong cưới xin của nhân dân ta. Vậy tiếng cười trong bài ca dao này là họ cười cái gì? Vì sao cười và cười như thế nào? Chúng ta tìm hiểu cụ thể lời dẫn cưới và thách cưới?
* GV đọc lời dẫn cưới của chàng trai:
- Lời dẫn cưới của chàng trai có từ nào đáng lưu ý? Ý nghĩa?
- Chàng trai có ý định dẫn những vật cưới nào?
- Em có nhận xét gì về vật dẫn cưới?
* GV: thuyết giảng – trong xã hội xưa thì vật dẫn cưới thông thường “thúng xôi vò, con lợn béo, vò rượu tăm, đôi chiếu, đôi chăn, đôi trằm, quan tám tiền cheo, buồng cau” nhưng những vật mà chàng trai dự định dẫn cưới quả thật là sang, phải là nhà giàu mới có. Nhưng dự định đó đã không thực hiện được bởi những lí do chàng trai đưa ra.
Thực chất cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, nhưng tình cảm bày tỏ lại rất lạc quan, thoải mái không chút mặc cảm, sự hài hước của bài ca dao là cười cho cái nghèo: không có gì nhưng cứ nghĩ là có tất cả.
* GV: Những dự định tốt đẹp không thực hiện
CA DAO HÀI HƯỚC
A. Mục tiêu bài học
Qua bài học, nhằm giúp HS nắm được:
1. Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa; thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước trong việc thể hiện thành công triết lí nhân sinh lành mạnh.
2. Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tiếp cận và phân tích ca dao, có tình yêu sâu sắc đối với văn học dân gian
B. Phương tiện thực hiện
- Chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV Ngữ văn 10
- Một số tài liệu tham khảo khác
C. Cách thức tiến hành
- Đọc hiểu
- Đàm thoại phát vấn
- Thuyết trình
- Trao đổi thảo luận
D. Tiến trình dạy học
1. Ổn định
2. KTBC (không KT)
3. GTBM
Từ lâu, ông cha ta đã khẳng định “tiếng cười bằng mười phương thuốc bổ”, vì vậy, có tiếng cười mà cuộc sống trở nên sinh động hơn, đẹp hơn và ý nghĩa hơn. Trong xã hội, tiếng cười rất phong phú và đa dạng. Có tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào, tiếng cười châm biếm, phê phán sâu sắc; có tiếng cười vui, có tiếng cười buồn (cười ra nước mắt). Tiếng cười đó dã được nhân dân ta đã gửi vào những bài ca dao hài hước như thế nào?...
4. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy và Trò
Yêu cầu cần đạt
* GV cho HS đọc 1 số bài ca dao hài hước đã sưu tầm được:
Chẳng hạn:
- Chồng thấp mà lấy vợ cao
Như đôi đũa lệch so sao cho vừa
- Chồng người vác giáo săn heo
Chồng em vác đũa săn mèo khắp mâm
- Những bài ca dao này có những biện pháp nghệ thuật nổi bật nào?(Cách nói đối lập, phóng đại, ngôn ngữ giản dị)
- Qua đó, tác giả dân gian muốn gửi gắm điều gì? (tiếng cười châm biếm hài hước)
- Từ đó em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của ca dao hài hước?
I/ VÀI NÉT VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
1. Nghệ thuật:
- Hư cấu, dựng cảnh tài tình,
- Chọn lọc những chi tiết điển hình
- Cường điệu, phóng đại, dùng ngôn ngữ đời thường, hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra những nét hài hước hóm hỉnh.
2. Nội dung: tiếng cười tự trào, tiếng cười hài hước, châm biếm thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động.
* GV: hướng dẫn cách đọc:
- Bài 1: (1 HS nam, 1 HS nữ đọc) đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
- GV nhận xét cách đọc.
- HS nêu cảm nhận ban đầu về bài ca dao? (HS suy nghĩ trả lời)
- Em có nhận xét gì về hình thức của bài ca dao? (HS trả lời Gv chốt lại)
* GV: (thuyết giảng) đây là hình thức quên thuộc trong diễn xướng dân gian, chẳng hạn như:
- Tới đây mận mới hỏi đào,
Vườn hồng có lối ai vào hay chưa?
Mận hỏi thì đào xin thưa,
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào
* Qua lời đối đáp, tiếng cười của bài ca dao được bật ra từ đâu? (HS trả lời GV chốt lại)
* GV thuyết giảng: đây là nét phong tục trong cưới xin của nhân dân ta. Vậy tiếng cười trong bài ca dao này là họ cười cái gì? Vì sao cười và cười như thế nào? Chúng ta tìm hiểu cụ thể lời dẫn cưới và thách cưới?
* GV đọc lời dẫn cưới của chàng trai:
- Lời dẫn cưới của chàng trai có từ nào đáng lưu ý? Ý nghĩa?
- Chàng trai có ý định dẫn những vật cưới nào?
- Em có nhận xét gì về vật dẫn cưới?
* GV: thuyết giảng – trong xã hội xưa thì vật dẫn cưới thông thường “thúng xôi vò, con lợn béo, vò rượu tăm, đôi chiếu, đôi chăn, đôi trằm, quan tám tiền cheo, buồng cau” nhưng những vật mà chàng trai dự định dẫn cưới quả thật là sang, phải là nhà giàu mới có. Nhưng dự định đó đã không thực hiện được bởi những lí do chàng trai đưa ra.
Thực chất cảnh ngộ của chàng trai rất nghèo, nhưng tình cảm bày tỏ lại rất lạc quan, thoải mái không chút mặc cảm, sự hài hước của bài ca dao là cười cho cái nghèo: không có gì nhưng cứ nghĩ là có tất cả.
* GV: Những dự định tốt đẹp không thực hiện
 








Các ý kiến mới nhất