Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Bức tranh của em gái tôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Quỳnh Lê
Ngày gửi: 03h:40' 03-06-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: GÕ CỬA TRÁI TIM
TIẾT 24 – 25: VĂN BẢN 3. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
(Tạ Duy Anh)
(SGK Ngữ văn 6, tập 1 – Bộ sách Kết nối tri thức & cuộc sống)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi thứ nhất đã được học ở bài 1. Tôi và các
bạn;
- Cảm nhận và biết trân trọng tình cảm gia đình.
2. Năng lực                         
  a. Năng lực chung
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản
bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v…
  b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bức tranh của em gái tôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bức tranh của em gái
tôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của
văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu thương gia
đình, cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho làm phiếu bài tập khảo sát
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Ở nhà, em có anh chị hay có em trai, em gái
không? Em và anh/chị/em của em đối xử với nhau như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và chia sẻ về anh/chị/em của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong một gia đình, có thể có nhiều thế hệ như ông bà, bố
mẹ, con cái. Những người con trong một gia đình chính là những người cùng thế hệ, có
sự gần gũi trong cách nghĩ và cảm nhận thế giới. Đó có thể là anh trai, chị gái, em gái, em
trai của chúng ta. Hai anh em trong VB Bức tranh của em gái tôi đã yêu thương nhau
như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Đọc - Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Đọc, chú thích

- GV hướng dẫn cách đọc theo 3 chặng Lưu ý ngôi kể, sắc thái biểu cảm qua
diễn biến cốt truyện.

giọng đọc

- Yêu cầu HS chú ý giọng đọc biểu cảm + Từ đầu đến “có vẻ vui lắm” đọc với
và các từ ngữ khó.

giọng rõ ràng, có vẻ khinh khỉnh. Xem

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thường em gái

- HS đọc nối tiếp văn bản theo chặng được + Đoạn “ Kể từ hôm đó …những gì thân
phân công.

thuộc với cháu” : giọng đọ bực bội, khó

- Cả lớp theo dõi, nhận xét giọng đọc của chịu
bạn.

+ Đoạn còn lại: giọng xúc động

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nhận xét bạn
- GV giải nghĩa nhanh các từ khó trong
chú thích.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, uốn nắn cách đọc.
- Chốt lưu ý về sắc thái giọng đọc của 3
đoạn lớn vào vở. in đậm các bước 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Tác giả, tác phẩm

- GV yêu cầu HS lần lượt theo các nhiệm a) Tác giả
vụ sau: 

- Tên: Tạ Duy Anh;

+ Nêu hiểu biết của mình về nhà văn Tạ - Năm sinh: 9/9/1959;
Duy Anh.

- Quê quán: Hà Tây (nay là Hà Nội);

+ Xác định thể loại, xuất xứ tác phẩm

- Là cây bút trẻ nổi lên trong thời kỳ đổi

+ Hoàn thiện sơ đồ khuyết về bố cục 3 mới văn học những năm 1980.

phần của văn bản (giới hạn và nội dung b) Tác phẩm
chính) trên bảng

- Thể loại: Truyện ngắn

+Nêu cốt truyện của văn bản

- Xuất xứ:

Mở đầu  Thắt nút  Phát triển  Mở + In trong tập “Bản nhạc con đà điểu”
nút  Kết thúc

(NXB Kim Đồng. Hà Nội, 2016)

+ Tóm tắt văn bản

+ Truyện ngắn Bức tranh của em gái

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

tôi đạt giải nhì trong cuộc thi viết Tương

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lai vẫy gọi của báo Thiếu niên Tiền phong
hiện nhiệm vụ

1998.

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Bố cục: 3 phần:

- HS trả lời câu hỏi;

+ Đoạn 1: Từ đầu… vui lắm: giới thiệu về

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu em gái Kiều Phương – Mèo;
trả lời của bạn.

+ Đoạn 2: Tiếp theo… để nó phát huy tài

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện năng: Tài năng của Mèo được mọi người
hoạt động

phát hiện;

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Đoạn 3: Tiếp theo… hết: Diễn biến tâm
thức → Ghi lên bảng.

trạng của nhân vật tối sau khi cả nhà phát

- GV có thể bổ sung thêm:

hiện và quan tâm đến tài năng của Mèo.

+ Tạ Duy Anh là hội viên hội nhà văn - Cốt truyện:
VN; ông từng nhận giải thưởng truyện
ngắn nông thôn do báo Văn nghệ, báo
Nông nghiệp và Đài tiếng nói VN tổ chức;
giải thưởng truyện ngắn của tạp chí Văn
nghệ quân đội…
- HS: Ghi nhanh các từ khóa bố cục vào
vở dựa trên sơ đồ chuẩn của GV.

- Tóm tắt văn bản

2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được các nét tính cách của hai nhân vật: người anh và Mèo – Kiều
Phương;
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

II. Khám phá văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Người kể chuyện và ngôi kể

GV yêu cầu HS lướt nhanh văn bản, xác - Người kể chuyện: người anh, xưng tôi
định ngôi kể, người kể chuyện, tác dụng - Ngôi kể: ngôi thứ nhất
của ngôi kể và hệ thống nhân vật - Tác dụng:
(chính/trung tâm).

+ Khai thác được chiều sâu tâm lí; cho

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

phép tác giả miêu tả tâm trạng của nhân vật

HS suy nghĩ cá nhân hoặc trao đổi cặp một cách tự nhiên sinh động.
đôi; GV theo dõi, gợi ý dựa trên từ xưng + Giúp câu chuyện thêm chân thực sinh
"tôi".

động

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Nhân vật chính:

HS phát biểu câu trả lời; các HS khác + Kiều Phương – Mèo;
nhận xét, bổ sung.

+ Anh trai Mèo (nhân vật trung tâm)

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

 Xác định nhân vật chính và nhân vật

GV nhận xét, chốt kiến thức chuẩn lên trung tâm để nhận thức đúng về nội dung
bảng để HS ghi bài

và chủ đề tác phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Nhân vật bé Mèo

- GV cho thảo luận nhóm:

* Ngoại hình, tính cách:

+ Ngoại hình tính cách

- Tên thân mật: Mèo

+ Sở thích

- Khuôn mặt luôn bị bôi bẩn.

+ Thái độ với mọi người:

- Dùng tên Mèo để xưng hô với bạn bè.

* Đặt câu hỏi phụ

- Hay lục lọi các đồ vật, vui vẻ làm việc

+ Vì sao trước khi đi thi, Kiều Phương nhà, vừa làm vừa hát.
lại có vẻ hay “xét nét” anh trai mình?  Hồn nhiên, vô tư, trong sáng, hiếu động,
Việc Kiều Phương lựa chọn vẽ anh mình đáng yêu.
trong cuộc thi cho thấy cô bé là người * Sở thích:
như thế nào?

- Yêu thích vẽ.

+ Em thích nhất đặc điểm gì của nhân - Em tự chế thuốc vẽ bằng những vật liệu
vật Mèo – Kiều Phương? Vì sao?

có sẵn trong nhà và bí mật vẽ tranh.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Mọi thứ trong nhà đều được đưa vào tranh

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực rất có hồn: cái bát cám lợn sứt mẻ..., con
hiện nhiệm vụ

mèo...,

- HS thực hiện nhiệm vụ

 Say mê nghệ thuật, có tài năng hội họa,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

đáng khâm phục.

- HS trả lời câu hỏi;

* Thái độ với mọi người:

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Vui vẻ chấp nhận biệt hiệu Mèo anh tặng.
trả lời của bạn.

- Dễ thân với bé Quỳnh, chú Tiến Lê

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Bị anh mắng vô cớ cũng không khóc hay

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến cãi lại.
thức → Ghi lên bảng.

- Trước khi đi thi, Kiều Phương hay “xét

- HS ghi bài vào vở

nét” anh trai mình vì muốn nhớ gương mặt

- GV kết luận:

anh cho thật kỹ để vẽ vào trong tranh.

+ Nghệ thuật miêu tả, quan sát tinh tế, - Đi thi vẽ tranh - vẽ về anh trai với tất cả
lựa chọn hình ảnh tiêu biểu.

tình yêu thương anh.

+ Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu.

- Được giải, hồ hởi ôm cổ anh chia vui.

+ Kiều Phương là cô bé hồn nhiên, vô tư, Vui vẻ, cởi mở sống chan hòa với mọi
chăm chỉ, có tài năng hội họa, có tấm người.
lòng trong sáng, nhân hậu.

+ Những đặc điểm của nhân vật Mèo –

+ Đáng yêu, đáng trân trọng.

Kiều Phương mà HS thích và lý giải.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

3. Diễn biến tâm trạng người anh – nhân

vật “tôi”
- GV chiếu một sơ đồ cách tìm hiểu nhân a. Trước khi xem bức chân dung của
vật anh và đặt câu hỏi lần lượt:

mình do em gái vẽ
* Trong cuộc sống hằng ngày với cô em
gái
- Gọi là Mèo → Tên gọi dễ thương, thể
hiện sự yêu thương của người anh dành cho
em gái mình;

+ Thái độ của người anh trước khi xem

- Để ý em từng tí một : “Bắt gặp” em gái

bức chân dung của mình do em gái vẽ

đang làm gì đó → sự vô tình nhìn thấy;

+ Thái độ của mọi người và người anh

- Bí mật theo dõi việc chế thuốc vẽ của em

sau khi phát hiện ra tài năng của Mèo

“Thảo nào” → hiểu ra điều gì đó. “Thảo

Thái độ của

Thái độ của

nào các đít xoong chảo bị nó cạo trắng

mọi người

người anh

cả” → Cách kể cho thấy người anh đã ngộ

Bé Quỳnh:

ra lý do vì sao các đít xoong chảo bị cạo

Chú Tiến Lê:

trắng; cách kể có sự dễ thương, trìu mến

Bố:

với những hành động của cô em gái.

Mẹ.




- “Quyết định bí mật theo dõi em gái
tôi” → Hành động tò mò, quan tâm.
* Khi tài năng hội họa của bé Mèo được

+ Thái độ của người anh sau khi xem
bức chân dung của mình do em gái vẽ:
Quan sát bức tranh kết hợp văn bản trên
bảng làm phiếu bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;

phát hiện
Thái độ của

Thái độ của người

mọi người

anh



Quỳnh: Luôn cảm thấy mình

Reo lên khe bất tài nên bị đẩy ra
khẽ.

ngoài.

Chú Tiến Lê: Lúc ngồi bên bàn học,
mặt rạng rỡ, chỉ
cho rằng bé là

muốn

gục

đầu

- Dự kiến sản phẩm:

một thiên tài xuống khóc.

+ Trước khi cả nhà biết tài năng của nhân

hội họa.

vật bé Mèo – Kiều Phương, người anh

Bố:

vẫn đối xử với em mình một cách bình

người ra như Không thân với Mèo

thường;

không tin vào như trước nữa. Gắt um

+ Khi cả nhà biết tài năng của Mèo,

mắt

người anh có tâm lý tự ti vì cảm thấy

không

mình bất tài, từ đó hay cáu gắt với bé

được, ôm thốc thở dài.

Mèo và không thể thân với Mèo như

bé lên.

trước kia được nữa.

Mẹ:

+ Sau khi xem bức chân dung của mình

kìm được xúc tức.

do em gái vẽ, nhân vật “tôi” đã “sững

động.

Không tìm thấy ở mình
ngây một năng khiếu gì.

mình, lên.
kìm Lén xem tranh của em
Nhìn thấy khuôn mặt
không em cảm thấy như chọc
Khi em đạt giải, ôm cổ

người”, “thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi

viện cớ đang dở việc

đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ”, “muốn

đẩy nhẹ ra.

khóc quá”.

 Ngạc nhiên,  Mặc cảm, tự ti, thất

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

vui mừng, xúc vọng về bản thân.

- HS trả lời câu hỏi;

động,

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu

diện, tự hào.

trả lời của bạn.

hãnh Đố kị, ganh tị với tài
năng của em.

- Cảm thấy mình bất tài:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + “Làm một việc mà tôi vẫn coi khinh”;
nhiệm vụ

+ “Gấp lại những bức tranh của Mèo, tôi

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lén trút ra một tiếng thở dài…” → Sự mệt
kiến thức → Ghi lên bảng.

mỏi, bất lực vì thấy em gái mình có tài còn

* Trong cuộc sống hằng ngày với cô em mình thì không. “Lén”: sự lén lút, không để
gái

ai biết được → Mặc cảm của riêng bản thân

+ Thân mật, kẻ cả, có vẻ bề trên.

không thể chia sẻ với người khác.

+ Tò mò, xét nét, coi thường, coi việc em - Không thể thân với Mèo như trước kia;
làm chỉ là trò trẻ con.

- Khó chịu, gắt gỏng:

→ Coi hành động của em gái mình là + Khi bé Phương được mời tham gia trại thi

những trò nghịch ngợm, dễ thương.

vẽ Quốc tế: cả nhà vui, “trừ tôi”. Cách viết:

* Khi tài năng hội họa của bé Mèo được “Rồi cả nhà – trừ tôi – [..]”: nhấn mạnh vào
phát hiện

bản thân mình với thái độ khó chiu, không

+ Mặc cảm, tự ti, thất vọng về bản thân.

vui khi em mình được tham gia cuộc thi

Đố kị, ganh tị với tài năng của em.

lớn.

→ Đây là một trạng thái cảm xúc tiêu →Tự ái, mặc cảm, tự ti và có phần đố kỵ
cực mà bất kỳ ai cũng có thể trải qua. với người em
Nhưng mỗi chúng ta cần hiểu để vượt b. Sau khi xem bức chân dung của mình
qua, thay đổi theo hướng tích cực.

do em gái vẽ

* Sau khi xem bức chân dung của mình

*Bức tranh

do em gái vẽ

- Đóng khung, lồng kính

 Được thức tỉnh, nhận ra hạn chế của

- Một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa

mình và tình cảm cao đẹp, sự nhân hậu

sổ, nơi bầu trời trong xanh.

của em.

- Mặt chú bé như toả ra một thứ ánh sáng
rất lạ. Toát lên từ cặp mắt, tư thế ngồi của
chú không chỉ sự suy tư mà còn rất mơ
mộng.
* Thái độ:

- Người anh đáng trách nhưng cũng đáng
cảm thông vì tính xấu ghen tị chỉ là nhất
thời.
- Người anh đã hối hận, day dứt, nhận ra
tâm hồn trong sáng, tấm lòng nhân hậu
của em và hiểu đố kị, ghen ghét là tính
xấu.

+ “Sững người”, “ngỡ ngàng”: bất ngờ vì
không nghĩ mình lại là nhân vật được vẽ
trong tranh;
+ “Hãnh diện”: hãnh diện vì là anh trai của
một tài năng, hãnh diện vì được vẽ đẹp,
v.v…
+ “Xấu hổ”: xấu hổ vì đã có thái độ ích kỷ,
gắt gỏng với Mèo và xấu hổ vì cả sự hãnh
diện vừa xong của mình;
+ “Muốn khóc quá”: Tâm trạng lên đến
đỉnh điểm, muốn vỡ òa trong tất cả các

trạng thái cảm xúc. Cảm thấy em gái mình
trong sáng và nhân hậu: không chấp nhặt
những lời gắt gỏng của anh mình.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

4. Bài học cuộc sống

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi (2

- Ghen ghét, đố kị trước tài năng hay thành

phút) trả lời câu hỏi: Từ sự thay đổi tâm

công của người khác là tính xấu.

lý của người anh ở cuối truyện, tác phẩm

- Cần vượt qua mặc cảm, tự ti để có sự trân

muốn gửi gắm đến chúng ta bài học gì về trọng và niềm vui thực sự chân thành trước
thái độ sống trước tài năng/thành công

tài năng hay thành công của người khác.

của người khác?

- Tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu có

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thể giúp con người tự vượt lên bản thân,

- HS suy nghĩ, trao đổi nhanh dựa trên

hoàn thiện mình.

trải nghiệm của nhân vật người anh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1-2 đại diện HS chia sẻ bài học.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV chốt kiến thức lên bảng/màn hình.
IV. Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Nội dung:

- GV sử dụng kỹ thuật "Khăn trải bàn"

- Qua câu chuyện về người anh và cô em

chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4

gái có tài hội họa, truyện đã cho thấy: Tình

học sinh, (2 bàn 1 nhóm) yêu cầu các

cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân

nhóm

hậu của người em gái đã giúp cho người

+ Khái quát lại giá trị nội dung chính

anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.

của truyện?

2. Nghệ thuật:

+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật nào

- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất (giúp bộc lộ

đã làm nên thành công của tác phẩm?

tâm trạng chân thực).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật hợp lí,

- HS hệ thống lại toàn bộ bài học để rút

tinh tế.

ra các đặc điểm về nội dung và nghệ

- Tình huống bất ngờ, hấp dẫn.

thuật.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện cá nhân trả lời từng phần.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV chuẩn kiến thức bằng sơ đồ hoặc
bảng tổng kết.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình trong các
tình huống:
Tình huống 1: Nếu em có một khả năng đặc biệt nào đó so với mọi người xung quanh,
mọi người tự ti vì họ không giỏi bằng em và có xu hướng đố kỵ. Trong trường hợp đó,
em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Nếu em thấy bạn khác thông minh, giỏi hơn mình và được mọi người
công nhận. Em cũng muốn được người khác công nhận mình như thế, em có buồn vì bạn
giỏi hơn mình không? Em sẽ làm gì để em và bạn vẫn thân thiết với nhau? Em sẽ làm gì
để mọi người công nhận em?
Tình huống 3: Nếu em thấy một người bạn của mình đang tự ti vì bạn ấy không giỏi
được như người khác, em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Từ các VB Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, Bức tranh
của em gái tôi, em nhận thấy điều quan trọng nhất có thể gắn kết các thành viên trong gia
đình là gì? Hãy viết một đoạn văn ngắn để nêu quan điểm của em.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp đánh giá

Công cụ đánh giá

Ghi
chú

- Hình thức hỏi – đáp;

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện

- Hình thức nói – nghe - Hấp dẫn, sinh động;

công việc;

(thuyết trình sản phẩm - Thu hút được sự tham gia tích - Phiếu học tập;
của mình và nghe người cực của người học;
khác thuyết trình).

- Hệ thống câu hỏi và

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong bài tập;
cách học khác nhau của người - Trao đổi, thảo luận.
học.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm,
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác