Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

bpt bậc nhất 3 ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trang
Ngày gửi: 22h:13' 30-11-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 01/10/2025
Thời gian dạy: Tuần 6 (1 tiết) + Tuần 7 (1 tiết)
CHƯƠNG II. BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
BÀI 1: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
 Nhận biết được nghiệm và tập hợp nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
 Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho
và nội dung bài học về bất phương trình bậc nhất hai ẩn, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài toán.
 Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học: mô hình hóa bài toán thực tế và sử dụng các kiến
thức về giải bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải quyết bài toán.
 Giao tiếp toán học.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến
các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tình huống xuất hiện bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi về tình huống liên quan đến bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
c) Sản phẩm: HS đưa ra các đáp án về tình huống trong thực tế liên quan đến bất phương trình bậc nhất hai
ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đưa vấn đề: Nhân dịp Tết Trung thu, một doanh nghiệp dự định sản xuất hai loại bánh: bánh nướng và
bánh dẻo. Lượng đường cần cho mỗi chiếc bánh nướng, bánh dẻo lần lượt là 60 g, 50 g. Doanh nghiệp đã
nhập về 500 kg đường.

- GV đặt câu hỏi cho HS: "Số bánh nướng và số bánh dẻo doanh nghiệp dự định sản xuất cần thỏa mãn điều
kiện ràng buộc gì để lượng đường sản xuất bánh không vượt quá lượng đường đã nhập về?"
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: "Bài 1 - Bất phương trình bậc nhất hai ẩn"
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thể hiện được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- HS nhận biết được nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- HS biết được thế nào là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm xây dựng kiến thức bài mới, làm HĐ1, củng cố
bằng trả lời Luyện tập 1 SGK trang 21.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn, tìm
được một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV cho HS đọc HĐ1.
HĐ1:
GV giới thiệu 0,06x + 0,05y ≤ 500 là một bất phương trình Điều kiện ràng buộc đối với x và y là:
bậc nhất hai ẩn.
0,06x + 0,05y ≤ 500
Từ đó HS khái quát dạng của bất phương trình bậc nhất hai Kết luận:
ẩn.
- Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là bất
- HS hãy dự đoán nghiệm của bất phương trình ax + by <
phương trình có một trong các dạng sau: ax +
c phải thỏa mãn điều gì?
by < c; ax + by > c; ax + by ≤ c; ax + by ≥ c,
Có bao nhiêu cặp giá trị (x; y) thỏa mãn điều đó?
trong đó: a, b, c là những số thực cho trước
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS phát biểu lại.
với a, b không đồng thời bằng 0; x và y là các
Tương tự với các bất phương trình ax + by > c; ax + by ≤
ẩn.
c; ax + by ≥ c cũng có thể định nghĩa nghiệm và miền
- Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax +
nghiệm như trên.
by < c (*)
Mỗi cặp số (x0; y0) sao cho ax0 + by0 < c được
gọi là một nghiệm của bất phương trình (*).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các
- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 1:
điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương
+ Làm thế nào để xác định được cặp số có là nghiệm của
trình (*) được gọi là miền nghiệm của bất
bất phương trình hay không?
phương trình đó.
(Thay giá trị x, y vào để rồi xét xem có thỏa mãn
Ví dụ 1 (SGK - tr21)
3 x+ 2 y ≥−5 )
- HS làm Luyện tập 1, theo nhóm đôi.

GV gọi một số HS trả lời câu hỏi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ để trả lời các vấn đề được
đưa ra.
- HS suy nghĩ, đọc SGk
Luyện tập 1:
- GV hỗ trợ, quan sát.
a) 5x + 3y < 20 là bất phương trình bậc nhất
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
hai ẩn.
- Đại diện nhóm trình bày.
Chọn x = 1; y = 1, ta có:
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
5.1 + 3.1 = 8 < 20 là mệnh đề đúng.
- HS trả lời câu hỏi của GV để xây dựng bài.
Vậy (1; 1) là nghiệm của bất phương trình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
5
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
b) 3x - > 2 không phải là bất phương trình
y
bậc nhất hai ẩn vì có ẩn y ở mẫu.
Hoạt động 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
- HS nêu được cách và biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi xây dựng bài, đọc hiểu các HĐ2, hoàn thiện HĐ3 và Luyện tập 2 (SGK –
tr24).
c) Sản phẩm: HS biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc
- GV hướng dẫn HĐ2 để HS làm theo.
nhất hai ẩn
+ Nhắc lại: đường thẳng x = 0 là trục tung, 1. Mô tả miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất
đường thẳng y = 0 là trục hoành.
hai ẩn
+ Các điểm nằm ở đâu so với trục tung trên HĐ2: (SGK - tr21,22)
mặt phẳng Oxy thì có hoành độ dương. Từ đó HĐ3: Cho bất phương trình 2x - y > 2 (3)
ta tìm được miền nghiệm của bất phương a) Đường thẳng d: y = 2x – 2
trình x > 0.
Đường thẳng d đi qua hai điểm (0; – 2) và (1; 0). Ta vẽ
Tương tự với bất phương trình y < 1.
đường thẳng d như sau: 
- GV cho HS làm HĐ3 theo nhóm đôi.

b) Xét điểm M(2; – 1)
- GV dẫn dắt cách đưa phương trình dạng ax Thay x = 2 và y = – 1 vào bất phương trình (3) ta được: 2 .

+ by = c về dạng quen thuộc:
+ Nếu b = 0 thì đường thẳng d có phương
c
trình: x= .
a
+ Nếu b ≠ 0thì đường thẳng d có phương
−a
c
x+
trình: y=
b
b
- GV giới thiệu:
+ đường thẳng d: ax + by + c = 0 chia mặt
phẳng thành hai nửa mặt phẳng.
+ HS chú ý về các bất phương trình chứa
dấu "=".
- GV:
Trở lại bài HĐ3, khi có M(2; -1) là nghiệm
của bất phương trình 2x – y > 2 rồi thì có thể
xác định được miền nghiệm của bất phương
trình này không? Nó là miền nào?
(Ta xác định miền nghiệm của bất phương
trình là miền chứa điểm M bờ là đường thẳng
d : 2x – y = 2, không kể bờ).

- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn:
Dựa vào tính chất vừa nêu, nếu M thuộc
miền không bị gạch của bất phương trình đó
thì M có là nghiệm không?
- GV: cách làm ở HĐ2, HĐ3 là cách để xác
định miền nghiệm của một bất phương trình
bậc nhất hai ẩn.
+ HS hãy khái quát cách biểu diễn miền
nghiệm.
GV chuẩn hóa kiến thức.
+ GV có thể lưu ý thêm: Điểm M
chọn ở bước 2 thường là điểm (0; 0) hoặc (1;
0) hoặc (0; 1) hoặc (1; 1) để dễ tính toán.
+ Chú ý: Đối với các bất phương trình bậc
nhất hai ẩn dạng ax +by +c ≤ 0
(hoặc ax+ by +c ≥ 0)thì miền nghiệm là miền
nghiệm của bất phương trình ax +by +c <0
(hoặc ax +by +c >0 ) kể cả bờ.

2 – (– 1) > 2 ⇔ 5 > 2 (luôn đúng). 
Vậy (2; – 1) là nghiệm của bất phương trình (3). 
c) Đường thẳng d chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt
phẳng. Gạch đi nửa mặt phẳng không chứa điểm M(2; -1),
ta có:

Kết luận:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đường thẳng d: ax + by = c
chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng. Một trong hai nửa
mặt phẳng (không kể đường thẳng d) là miền nghiệm của
bất phương trình ax + by < c, nửa mặt phẳng còn lại (không
kể đường thẳng d) là miền nghiệm của bất phương trình ax
+ by > c.
Chú ý: Đối với bất phương trình dạng ax + by ≤ c hoặc ax
+ by ≥ c thì miền nghiệm là một trong hai nửa mặt phẳng
kể cả đường thẳng d.
Ví dụ 2 (SGK - tr23)
2. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc
nhất hai ẩn
Các bước biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình
ax + by < c trong mặt phẳng tọa độ Oxy như sau:
- Bước 1: Vẽ đường thẳng d: ax + by = c. Đường thẳng d
chia mặt phẳng tọa độ thành hai nửa mặt phẳng.
- Bước 2: Lấy một điểm M(x0; y0) không nằm trên d (ta
thường lấy gốc tọa độ O nếu c ≠ 0). Tính ax0 + by0 và so
sánh với c.
- Bước 3: Kết luận
+ Nếu ax0 + by0 < c thì nửa mặt phẳng (không kể đường
thẳng d) chứa điểm M là miền nghiệm của bất phương trình
ax + by < c.
+ Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng (không kể đường
thẳng d) không chứa điểm M là miền nghiệm của bất
phương trình ax + by < c.
Ví dụ 3 (SGK - tr23)
Luyện tập 2:

- HS đọc Ví dụ 3 theo các bước.
- GV cho HS làm Luyện tập 2.
- GV cho HS chú ý về miền nghiệm của bất
phương trình khi biểu diễn trên phần mềm
toán học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.

a) x - 2y < 4
+ Vẽ đường thẳng d: x – 2y = 4
Cho x = 0 thì y = – 2, cho y = 0 thì x = 4. Đường thẳng d đi
qua 2 điểm (0; – 2) và (4; 0). 
+ Lấy điểm O (0; 0). Ta có: 0 – 0 = 0 < 4.
Vậy miền nghiệm của bất phương trình x – 2y < 4 là nửa
mặt phẳng không bị gạch chứa điểm O (0; 0) không kể
đường thẳng d. 

b) x + 3y ≥ 6
+ Vẽ đường thẳng d: x + 3y = 6
Cho x = 0 thì y = 2, cho y = 0 thì x = 6, do đó đường thẳng
d đi qua hai điểm (0; 2) và (6; 0). 
+ Lấy điểm O (0; 0). Ta có: 0 + 3.0 = 0 < 6. 
Vậy miền nghiệm của bất phương trình x + 3y ≥ 6 là nửa
mặt phẳng không bị gạch không chứa điểm O (0; 0) kể cả
đường thẳng d. 

Chú ý: Thông thường khi sử dụng phần mềm toán học để
biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai
ẩn, miền nghiệm của bất phương trình đó được tô màu.
Chẳng hạn, miền nghiệm của bất phương trình x + y > -1
đươc tô như Hình 6.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải Bài 1, 2, 3 (SGK - tr24)
c) Sản phẩm học tập: HS nhận biết nghiệm, miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn, biểu diễn
miền nghiêm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập Bài 1, 2, 3 (ý a, b) (SGK - tr24).
- GV phân công HS thực hiện cá nhân.
+ Tổ 1, 2 làm Bài 2 ý a, c.
+ Tổ 3, 4 làm Bài 2 ý b, d.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các HS trên
bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Kết quả:
Bài 1: Ta có: 2x – 3y < 3 (1).
a) Thay x = 0, y = – 1 vào bất phương trình (1) ta được: 2. 0 – 3. (– 1) < 3 
⇔ 3 < 3 là mệnh đề sai.
Vậy cặp số (0; – 1) không phải là nghiệm của bất phương trình đã cho. 
b) Tương tự ta có: 2. 2 – 3. 1 = 4 – 3 = 1 < 3 là mệnh đề đúng.
Vậy cặp số (2; 1) là một nghiệm của bất phương trình đã cho. 
c) Ta có: 2. 3 – 3. 1 = 6 – 3 = 3 < 3 là mệnh đề sai.
Vậy cặp số (3; 1) không phải là nghiệm của bất phương trình đã cho.
Bài 2:
a) x + 2y < 3
+ Vẽ đường thẳng d: x + 2y = 3.
+ Lấy điểm O (0; 0). Ta có: 0 + 2.0 = 0 < 3 .
+ Vậy miền nghiệm của bất phương trình x + 2y < 3 là nửa mặt phẳng không bị gạch chứa điểm O (0; 0)
không kể đường thẳng d.

b) 3x - 4y ≥ 3
+ Vẽ đường thẳng d: 3x – 4y = – 3. 
+ Lấy điểm O (0; 0). Ta có: 3 . 0 – 4 . 0 = 0 > – 3. 
+ Vậy miền nghiệm của bất phương trình 3x – 4y ≥ – 3 là nửa mặt phẳng không bị gạch chứa điểm O (0; 0)
kể cả đường thẳng d. 

c) y ≥ -2x + 4 ⇔ 2x + y ≥ 4
+ Vẽ đường thẳng d: 2x + y = 4. 
+ Lấy điểm O (0; 0). Ta có: 2 . 0 + 0 = 0 < 4. 
+ Vậy miền nghiệm của bất phương trình 2x + y ≥ 4 hay chính là y ≥ – 2x + 4 là nửa mặt phẳng không bị
gạch không chứa điểm O (0; 0) kể cả đường thẳng d. 

d) y < 1 - 2x ⇔ 2x + y < 1
+ Vẽ đường thẳng d: 2x + y = 1. 
+ Lấy O (0; 0). Ta có: 2. 0 + 0 = 0 < 1.
+ Vậy miền nghiệm của bất phương trình 2x + y < 1 hay chính là y < 1 – 2x là nửa mặt phẳng không bị gạch
chứa điểm O (0; 0) không kể đường thẳng d.

Bài 3:

a) Gọi phương trình đường thẳng d là y = ax + b (a ≠ 0)
d đi qua (2; 0) và (0; -2) nên thay vào phương trình đường thẳng d, ta được:
0=a .2+ b
a=1

−2=a. 0+ b
b=−2
⟹ d: y = x - 2
Lấy điểm O (3; 0) thuộc miền nghiệm, ta có 0 < 3 - 2.
Vậy bất phương trình cần tìm là y < x – 2 hay x – y – 2 <0.
b) Gọi phương trình đường thẳng d là y = ax + b (a ≠ 0)
d đi qua (2; 0) và (0; 1) nên thay vào phương trình đường thẳng d, ta được:
−1
a=
0=a .2+b

2
1=a . 0+b
b=2
−1
⟹ d: y =
x +1
2
−1
. 3 + 1.
Lấy điểm O (3; 0) thuộc miền nghiệm, ta có 0 >
2
−1
−1
Vậy bất phương trình cần tìm là y >
x + 1 hay
x - y + 1 < 0.
2
2
c) Quan sát Hình 7c, ta thấy đường thẳng d đi qua gốc tọa độ nên phương trình đường thẳng d có dạng: y =
ax (a ≠ 0)
Vì d đi qua M(1; 1) nên thay x = 1, y = 1 vào y = ax, ta được: a = 1 (thỏa mãn)
Do đó đường thẳng d: y = x ⇔ x – y = 0
Lấy điểm O (-1; 0) thuộc miền nghiệm, ta có: -1 - 0 < 0
Vậy bất phương trình cần tìm là x - y < 0.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

{

{

{

{

a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm Bài 4, 5 (SGK – tr24).
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết được bài toán về bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành Bài 4, 5 (SGK-tr24).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. hoàn thành bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra một vài ý mà HS còn thiếu, chốt đáp án.
Kết quả:
Bài 4:
a) Diện tích để kê x chiếc ghế là 0,5x m2 và diện tích để kê y chiếc bàn là 1,2y m2.
Diện tích mặt sàn dành cho lưu thông là 60 − 0,5x − 1,2y
Vậy ta có bất phương trình 60 − 0,5x − 1,2y ≥ 12 ⇔ 0,5x + 1,2y ≤ 48.
b)
+) Chọn x = 10, y = 10, ta có: 0,5. 10 + 1,2. 10 = 5 + 12 = 17 ≤ 48 là mệnh đề đúng.
Vậy (10; 10) là nghiệm của bất phương trình.
+) Chọn x = 10, y = 20, ta có: 0,5. 10 + 1,2. 20 = 5 + 24 = 29 ≤ 48 là mệnh đề đúng.
Vậy (10; 20) là nghiệm của bất phương trình.
+) Chọn x = 20, y = 20, ta có: 0,5. 20 + 1,2. 20 = 10 + 24 = 34 ≤ 48 là mệnh đề đúng.
Vậy (20; 20) là nghiệm của bất phương trình.
Bài 5:
a) Trong x lạng thịt bò chứa 26x g protein, y lạng cá rô phi chứa 20y g protein.
Tổng lượng protein trong x lạng thịt bò và y lạng cá rô phi là: 26x + 20y
Vậy bất phương trình cần tìm là 26x + 20y ≥ 46.
b)
+) Chọn x = 1, y = 1, ta có: 26. 1 + 20. 1 = 46 ≥ 46 là mệnh đề đúng.
Vậy (1; 1) là nghiệm của bất phương trình.
+) Chọn x = 1, y = 2, ta có: 26. 1 + 20. 2 = 66 ≥ 46 là mệnh đề đúng.
Vậy (1; 2) là nghiệm của bất phương trình.
+) Chọn x = 1, y = 3, ta có: 26. 1 + 20. 3 = 86 ≥ 46 là mệnh đề đúng.
Vậy (1; 3) là nghiệm của bất phương trình.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT.
 Chuẩn bị bài mới Bài 2 - Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
Tổ trưởng ký duyệt

Người thực hiện

Đặng Quỳnh Trang
 
Gửi ý kiến