Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Dạy Thêm Sinh Học KHTN 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:22' 24-03-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
BÀI 44. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I. NHIỄM SẮC THỂ THƯỜNG VÀ NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH
– Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể thường (mang các gene quy
định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể giới tính (mang các gene quy định tính trạng thường
và tính trạng giới tính).
– Giữa NST thường và NST giới tính có sự khác nhau:
Đặc điểm so sánh
Số lượng
Đặc điểm
Chức năng

NST thường
Số lượng nhiều hơn và giống
nhau ở cá thể đực và cái.
Luôn tồn tại thành từng cặp
tương đồng.
Mang gene quy định tính trạng
thường của cơ thể.

NST giới tính
Chỉ có 1 cặp và khác nhau ở cá thể đực
và cái.
Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc
không tường đồng (XY).
Mang gene quy định tính trạng liên quan
hoặc không liên quan đến giới tính.

– Đặc điểm:
+ Có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội, khác nhau giữa giống đực và giống cái:
 Giới đực: XY, giới cái: XX (đa số các loài động vật).
 Ở một số loài như châu chấu, bướm: giới đực (XX), giới cái (XY).
+ Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY).

Hình. Một số hệ giới tính ở sinh vật

1

II. CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
– Cơ chế xác định giới tính ở nhiều loài sinh sản hữu tính là do sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể
giới tính hoặc bộ nhiễm sắc thể trong tế bào. Cặp nhiễm sắc thể giới tính được hình thành do sự
phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
– Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li giới tính là 1 đực : 1 cái.

Hình. Sự di truyền cặp NST ở người
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN HÓA GIỚI TÍNH
– Quá trình phân hoá giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong
(hormone sinh dục) và bên ngoài (ánh sáng, nhiệt độ,…). Người ta đã ứng dụng di truyền giới
tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là việc điều khiển tỉ lệ đực : cái trong lĩnh vực chăn
nuôi.
+ Yếu tố môi trường trong cơ thể: Nếu cho hormone sinh dục tác động vào những giai đoạn
sớm trong sự phát triển cá thể có thể làm thay đổi giới tính dù cặp NST giới tính không thay
đổi. Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể làm
cá cái chuyển thành cá đực.
+ Yếu tố môi trường ngoài: Nhiệt độ ấp trứng sau thụ tinh ở một số loài bò sát như rắn,
rùa,... cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ đực, cái ở con non; dưa chuột được hun khói thì tỉ lệ hoa cái
tăng; thầu dầu trồng trong ánh sáng cường độ yếu thì tỉ lệ hoa đực giảm.

2

Nhiệt độ ấp dưới 28,50C
Trứng của rùa
xanh (Vích)

Nhiệt độ ấp trên 30,3 C

Trứng nở thành con đực
Trứng nở thành con cái

0

Nhiệt độ ấp trong khoảng
28,50C đến 30,30C

50% trứng nở thành con đực,
50% trứng nở thành con cái

Hình. Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của rùa con ở loài rùa xanh (Vích)

BÀI TẬP
Phần 1. Tự luận
Câu 1. Quan sát hình, thực hiện các yêu cầu sau:

a) Nhận xét về số lượng, hình dạng của NST thường, NST giới tính.
b) Nêu khái niệm NST thường, NST giới tính.
Đáp án
a) Nhận xét về số lượng, hình dạng của NST thường, NST giới tính:
– Về số lượng: NST thường có nhiều cặp (ví dụ ở người có 22 cặp NST thường), NST giới tính
có một cặp.

3

– Về hình dạng: NST thường tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau ở hai giới; NST
giới tính tồn tại thành cặp tương đồng (giới đồng giao) hoặc không tồn tại thành cặp tương
đồng (giới dị giao), khác nhau ở hai giới.
b) Khái niệm NST thường, NST giới tính:
– NST thường gồm nhiều cặp tương đồng giống nhau giữa giới đực và cái, chứa gene quy định
tính trạng thường.
– NST giới tính thường có một cặp tương đồng hoặc không tương đồng, khác nhau giữa giới
đực và cái, chứa các gene quy định giới tính và các gene khác.
Câu 2. Một cặp vợ chồng có thể sinh con trai hoặc con gái. Theo em, giới tính của con do bố
hay mẹ truyền cho? Giải thích.
Đáp án
Cơ chế xác định giới tính ở người là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh
giao tử (giảm phân) và sự tổ hợp lại cặp NST giới tính trong thụ tinh:
– Trong giảm phân: Nam giới (giới dị giao tử) sinh ra hai loại giao tử (tinh trùng) là tinh trùng
mang NST X và tinh trùng mang NST Y. Nữ giới (giới đồng giao tử) chỉ sinh ra một loại giao
tử cái (trứng) mang NST X.
– Trong thụ tinh: Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng. Nếu tinh trùng
mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XX, phát triển thành con gái. Nếu tinh
trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST Y tạo ra hợp tử XY, phát triển thành cơ thể
con trai.
Câu 3. 
a) Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
b) Xác định số lượng nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính ở người.
Đáp án
a) Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính:
NST thường
NST giới tính
– Thường có nhiều cặp trong tế bào lưỡng – Thường chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.
bội.
– Thường tồn tại thành cặp tương đồng – Tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX, giới
trong tế bào lưỡng bội.
đồng giao tử) hoặc không tương đồng (XY, giới
dị giao) hoặc một số loài chỉ có 1 chiếc (XO).
– Mang gene quy định tính trạng thường, – Mang gene quy định giới tính, các gene quy
không liên quan đến giới tính.
định tính trạng liên quan đến giới tính, các gene
quy định tính trạng thường.
4

b) Người có 2n = 46 (23 cặp nhiễm sắc thể), trong đó:
– Số lượng nhiễm sắc thể thường ở người là 22 cặp (44 chiếc).
– Số lượng nhiễm sắc thể giới tính ở người là 1 cặp (2 chiếc XX hoặc XY).
Câu 4. Quan sát Hình và thực hiện các yêu cầu sau:

a) Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người.
b) Giải thích vì sao trong thực tế, tỉ lệ bé trai và bé gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1.
Đáp án
a) Cơ chế xác định giới tính ở người:
– Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp NST giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng
X và Y với tỉ lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp NST giới tính XX tạo ra một loại trứng
X.
– Sự tổ hợp của các NST giới tính khi thụ tinh hình thành hai loại hợp tử, hợp tử mang cặp
NST giới tính XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp NST giới tính XY phát triển thành
con trai.
→ Như vậy, cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong giảm phân và tố
hợp lại trong thụ tinh.
b) Dựa trên cơ chế xác định giới tính ở người, do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính thì
tỉ lệ phân li giới tính là 1 : 1. Nhưng trên thực tế, tỉ lệ bé trai và gái không phải là 1 : 1 mà chỉ
xấp xỉ 1: 1 do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong (các hormone sinh dục), các yếu tố
môi trường ngoài đến sự gặp gỡ của tinh trùng và trứng khi thụ tinh, đến sự tồn tại và phát triển
của hợp tử và của cơ thể.
Câu 5. Quan sát hình, cho biết giới nào là đồng giao tử, dị giao tử.

5

Đáp án
– Ở châu chấu, giới cái là giới đồng giao tử (mang cặp nhiễm sắc thể giới tính tương đồng XX),
giới đực là giới dị giao tử (chỉ mang 1 nhiễm sắc thể giới tính X).
– Ở gà, chim, một số loài cá, giới cái là giới dị giao tử (mang cặp nhiễm sắc thể giới tính không
tương đồng ZW), giới đực là giới đồng giao tử (mang cặp nhiễm sắc thể giới tính tương đồng
ZZ).
Câu 6. Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính và lấy thêm ví dụ
Đáp án
Sự phân hóa giới tính ở đa số các loài do cặp NST giới tính quy định. Bên cạnh đó giới tính
cũng bị ảnh hưởng bới các nhân tố bên trong cơ thể và bên ngoài cơ thể:
– Yếu tố bên trong: Hormone sinh dục có thể tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát
triển. Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể
làm cá cái chuyển thành cá đực trong khi cặp NST giới tính không thay đổi.
– Yếu tố bên ngoài: Rùa tai đỏ (Trachemys scripta elegans), nhiệt độ ấp trứng trong khoảng 25
– 26 °C nở ra toàn rùa đực, trong khoảng 28 – 29 °C nở ra số lượng con đực và con cái tương
đương nhau, trên 30 °C nở ra toàn rùa cái; hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và
phát triển trong điều kiện có ánh sáng mạnh cho hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng
yếu cho hoa đực;…
Câu 7. Trong thực tiễn, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù
hợp với mục đích sản xuất. Giải thích cơ sở của việc làm này. Cho ví dụ.
Đáp án
– Cơ sở của việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản
xuất: Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định
giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính đối với từng loài vật nuôi. Điều này
giúp đáp ứng mục tiêu sản xuất.
6

– Ví dụ:
+ Dùng methyl testosterone tác động vào cá vàng cái có thể biến thành cá đực (về kiểu
hình).
+ Ở một số loài rùa, nếu trứng được ủ ở nhiệt độ dưới 28 oC sẽ nở thành con đực, nếu nhiệt
độ trên 32oC trứng nở thành con cái.
+ Hoa lan (Catasetum viridiflavum) sinh trưởng và phát triển trong điều kiện có ánh sáng
mạnh cho hoa cái, ngược lại trong điều kiện có ánh sáng yếu cho hoa đực.
Câu 8. Hiện nay, các nhà chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng đang nghiên cứu kĩ thuật để đưa
những gene quy định tính trạng tốt vào cùng một nhiễm sắc thể. Việc làm này có ý nghĩa gì?
Đáp án
Việc các nhà chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng đang nghiên cứu kĩ thuật để đưa những gene
quy định tính trạng tốt vào cùng một nhiễm sắc thể có ý nghĩa giúp tạo ra những giống vật
nuôi, cây trồng mang những tính trạng tốt, phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.
Câu 9. Những yếu tố nào có ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính?
Đáp án
Những yếu tố có ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính:
– Sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào: Sự phân hóa giới tính ở đa số các loài
do cặp NST giới tính quy định.
+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây me chua,… giới đực có cặp NST giới tính là XY;
giới cái có cặp NST giới tính là XX.
+ Ở chim, bướm, lưỡng cư, bò sát, một số loài cá và giáp xác,… giới đực có cặp NST giới
tính là ZZ; giới cái có cặp NST giới tính là ZW.
+ Ở một số loài côn trùng (cào cào, châu chấu, gián,…), giới đực chỉ có 1 chiếc NST giới
tính là XO; giới cái có cặp NST giới tính là XX.
– Trạng thái đơn bội hay lưỡng bội của bộ nhiễm sắc thể: Ở các loài ong, kiến,..., con cái được
phát triển từ trứng được thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Con đực phát triển từ
trứng không thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
– Bên cạnh đó, giới tính cũng bị ảnh hưởng bới các nhân tố bên trong cơ thể và bên ngoài cơ
thể:
Yếu tố bên trong: Hormone sinh dục có thể tác động vào những giai đoạn sớm trong sự phát
triển. Ví dụ: Dùng hormone sinh dục đực methyltestosterone tác động vào cá vàng cái có thể
làm cá cái chuyển thành cá đực trong khi cặp NST giới tính không thay đổi.
Câu 10. A và a là hai allele của một locus gene thuộc một loài động vật có vú, hãy xét quan hệ
của các allele đó trong các quy luật di truyền.
7

Đáp án
* Xét trường hợp A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường:
– Quan hệ trội lặn hoàn toàn: Khi có mặt A thì a không biểu hiện được tính chất của mình.
– Quan hệ trội lặn không hoàn toàn: A không át hoàn toàn a, kiểu gene Aa biểu hiện kiểu hình
trung gian.
– A và a cùng biểu hiện (đồng trội): Khi có mặt cả hai allele, cả 2 allele đều biểu hiện được tính
chất của mình làm xuất hiện một kiểu hình mới.
* Xét trường hợp gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính:
– Gene nằm trên đoạn tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y: sự di truyền biểu
hiện của A và a tuân theo các quy luật di truyền giống như gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.
– Gene nằm trên nhiễm sắc thể X, đoạn không có tương đồng trên Y:
+ Ở giới đồng giao tử XX, quan hệ giữa A và a giống như trên nhiễm sắc thể thường.
+ Ở giới dị giao tử XY, chỉ cần một gene lặn trên nhiễm sắc thể X thì tính trạng lặn được
biểu hiện ra kiểu hình.
– Gene nằm trên nhiễm sắc thể Y ở đoạn không có tương đồng trên nhiễm sắc thể X: Tính trạng
chỉ biểu hiện ở giới mang nhiễm sắc thể giới tính XY.
Câu 11.
– Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?
– Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển
thành con trai hay con gái?
– Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?
Đáp án
– Qua giảm phân tạo ra một loại trứng (22A+X) và hai loại tinh trùng (22A+X và 22A+Y)
– Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính X với trứng sẽ tạo hợp tử phát triển thành con
gái. Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính Y với trứng sẽ tạo hợp tử phát triển thành
con trai.
– Tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1 do 2 loại tinh trùng mang NST X và NST Y
được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất như nhau.
Câu 12. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính. Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp
NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là ……………….. của sự xác
định giới tính. Sự phân li của cặp NST XY trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh
trùng mang ………………. với số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh, hai loại tinh trùng này với

8

trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp ………….. với số lượng ngang nhau, do đó tạo nên tỉ lệ
đực : cái xấp xỉ ……. ở đa số loài.
Đáp án
Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính. Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của cặp
NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác
định giới tính. Sự phân li của cặp NST XY trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh
trùng mang NST X và Y với số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh, hai loại tinh trùng này với
trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau, do đó tạo nên tỉ lệ
đực : cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài.
Câu 13. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Quá trình phân hóa …………….. còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và
bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt việc
điều khiển …………………. trong lĩnh vực chăn nuôi.
Đáp án
Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên
ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt việc điều
khiển tỉ lệ đực : cái trong lĩnh vực chăn nuôi.
Câu 14. Ở những loài mà giới đực là giới dị giao tử thì những trường hợp nào trong các trường
hợp sau đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?
a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.
b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.
d) Xác suất thụ tinh của hai loại giao tử đực mang (NST X và NST Y) với giao tử cái tương
đương.
Đáp án
b, d.
Câu 15. Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết
định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
Đáp án
    Cơ chế sinh con trai, con gái ở người được giải thích dựa trên cơ chế xác định giới tính. Đó
là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại qua quá trình
thụ tinh.
P:
♀44A + XX
× ♂ 44A + XY
GP :
22A + X
22A + X; 22A + Y
9

F1:

44A + XX
44A + XY
Con gái
Con trai
    (A là cặp NST thường, XX là cặp NST giới tính nữ, XY là cặp NST giới tính nam).
    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là không đúng vì qua giảm phân
người mẹ chỉ sinh ra một loại trứng (mang NST X), còn người bố cho ra hai loại tinh trùng
(một mang NST X và một mang NST Y). Sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST X
sinh ra con gái, còn sự thụ tinh giữa trứng với tinh trùng mang NST Y sẽ sinh ra con trai. Như
vậy chỉ có con trai có NST Y quyết định giới tính nam, ở nữ không có NST Y quyết định giới
tính nam nên quan niệm trên là sai.
Câu 16. Một tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần đã cần môi trường cung
cấp 1530 NST. Tổng số NST có trong tế bào con là 1536. Các tế bào con đều giảm phân để tạo
giao tử, các giao tử tham gia thụ tinh với hiệu suất 25% đã hình thành được 256 hợp tử. Hãy
tính:
a) Bộ NST lưỡng bội của loài.
b) Giới tính của cơ thể.
Đáp án
a) Gọi k là số lần nguyên phân; 2n là bộ NST của cơ thể (n, k N*)
– Số NST mà môi trường cung cấp cho nguyên phân: 2n. (2k – 1) = 2n. 2k – 2n = 1530 (1)
– Tổng số NST có trong tất cả tế bào con là: 2n. 2k = 1536 (2)
Từ (1) và (2) ta được 2n = 6. Vậy bộ NST là 2n = 6.
b) Xác định giới tính:
– Số tế bào giảm phân: 2k = 1536 : 6 = 256.
– Số giao tử được sinh ra: 256 : 25% = 1024 (giao tử)
Có 256 tế bào giảm phân tạo ra 1024 giao tử nên là cơ thể đực.
Câu 17. Có 10 tế bào của một cơ thể thỏ tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, 25% số tế bào
con tiếp tục giảm phân đã tạo ra được 20 giao tử. Hãy xác định:
a) Giới tính của cơ thể thỏ nói trên?
b) Số NST có trong các giao tử tạo ra?
Đáp án
a)
– Số tế bào con được sinh ra từ nguyên phân là 10. 23 = 80 (tế bào)
– Số tế bào giảm phân là 25%. 80 = 20 tế bào
– Số giao tử được sinh ra là 20 bằng số tế bào tham gia giảm phân
→ Cơ thể trên là thỏ cái.
10

b) Số NST có trong các giao tử được tạo ra: 20. 22 = 440 (NST).
Phần 2. Trắc nghiệm
Câu 1. Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là
A. luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
B. đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
C. đều là cặp XX ở giới cái.
D. đều là cặp XY ở giới đực.
Câu 2. Chọn phát biểu đúng.
A. NST thường và NST giới tính đều có khả năng nhân đôi, phân li, tổ hợp và biến đổi hình
thái trong quá trình phân bào.
B. NST thường và NST giới tính luôn tồn tại thành từng cặp.
C. NST chỉ có ở động vật.
D. Cặp NST giới tính ở giới cái tồn tại thành cặp tương đồng còn ở giới đực thì không.
Câu 3. Đặc điểm của NST giới tính là
A. có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
B. có 1 đến 2 cặp trong tế bào.
C. số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại.
D. luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Câu 4. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 5. Chức năng của NST giới tính là
A. điều khiển tổng hợp protein cho tế bào.
B. nuôi dưỡng cơ thể.
C. xác định giới tính.
D. điều hòa hormone cơ thể.
Câu 6. Loài nào sau đây không có cặp nhiễm sắc thể giới tính?
A. Ruồi giấm.
B. Người.
C. Đậu Hà Lan.
D. Ong.
Câu 7. Chức năng của NST giới tính là
A. Điều khiển tổng hợp protein cho tế bào.
B. Nuôi dưỡng cơ thể.
C. Xác định giới tính.
D. Tổng hợp chất hữu cơ.
11

Câu 8. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A. XX ở nữ và XY ở nam.
B. XX ở nam và XY ở nữ.
C. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
D. ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Câu 9. Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ
A. người nữ.
B. người nam.
C. cả nam lẫn nữ
D. nam vào giai đoạn dậy thì.
Câu 10. Nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu là 
A. X, Y hoặc Z, W. B. X, A.
C. X hoặc Z, W.
D. Y hoặc Z.
Câu 11.Loại tế bào nào sau đây không có cặp NST tương đồng?
A. Tế bào sinh dục chín.                                  B. Hợp tử.
C. Tế bào sinh dưỡng của ong đực.                  D. Tế bào sinh dục sơ khai.
Câu 12. Nội dung nào sau đây đúng dưới đây khi nói về người?
A. Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y.
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y.
D. Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 13. Trong tế bào, các nhiễm sắc thể được chia thành hai loại:
A. nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. 
B. nhiễm sắc thể lưỡng bội và nhiễm sắc thể đơn bội.
C. nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể đơn bội.
D. nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể lưỡng bội.
Câu 14. Nhiễm sắc thể thường có đặc điểm
A. mang các gene quy định tính trạng giới tính, tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế
bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.
B. mang các gene quy định tính trạng thường, tồn tại thành từng cặp tương đồng trong tế bào
lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.
C. mang các gene quy định tính trạng giới tính, tồn tại thành từng cặp không tương đồng
trong tế bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.
D. mang các gene quy định tính trạng thường, tồn tại thành từng cặp không tương đồng
trong tế bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.
Câu 15. Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
12

B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 16. Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng với
A. số tính trạng của loài.
B. số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài.
C. số nhiễm sắc thể đơn bội của loài.
D. số kiểu giao tử của loài.
Câu 17. Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
C. sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Câu 18. Nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là
A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Câu 19. Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào? 
A. Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định.
B. Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định.
C. Trong khi thụ tinh.
D. Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định.
Câu 20. Trong tế bào sinh dưỡng của đa số các loài, số NST giới tính bằng
A. một chiếc.
B. hai chiếc.
C. ba chiếc.
D. bốn chiếc.
Câu 21. Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính
A. luôn luôn là một cặp tương đồng.
B. luôn luôn là một cặp không tương đồng.
C. là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
D. có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Câu 22. Loài nào dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái?
A. Ruồi giấm.
B. Các động vật thuộc lớp chim.
C. Người.
D. Động vật có vú.
Câu 23. Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
13

A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.
C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
D. Vì NST X dài hơn NST Y.
Câu 24. Nội dung nào sau đây đúng?
A. NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ
hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
B. NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
C. Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
D. NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Câu 25. Ở người phụ nữ bình thường, sự phát sinh giao tử sẽ cho ra các loại giao tử như thế
nào về nhiễm sắc thể giới tính ?
A. 100% giao tử X.
B. 100% giao tử Y.
C. 50% giao tử X và 50% giao tử Y.
D. 25% giao tử X và 75% giao tử Y.
Câu 26. NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
A. Số lượng NST trong tế bào.
B. Hình thái và chức năng.
C. Khả năng nhân đôi và phân li trong phân bào.
D. Không có điểm khác nhau.
Câu 27. Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là
A. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li cặp NST giới tính trong quá trình giảm phân.
C. sự tổ hợp cặp NST giới tính trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li và tổ hợp cặp NST giới
 
Gửi ý kiến