Bộ Củng Cố Và Ôn Luyện Vật Lí 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:43' 23-03-2026
Dung lượng: 587.6 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:43' 23-03-2026
Dung lượng: 587.6 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9”. Nội dung câu hỏi được
biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi
còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng
kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
Câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập tự luận
Câu hỏi nhận định đúng sai
Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Bài 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu không phải là dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Lăng kính.
B. Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Thấu kính phân kì.
Câu 2. Chức năng của bát sứ là gì?
A. Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch.
B. Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng.
D. Đun nóng và chưng cất dung dịch.
Câu 3. Đâu không phải là cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm?
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong.
Câu 4. Tên gọi của dụng cụ này là gì?
A. Thấu kính.
B. Lăng kính.
C. Lamen.
D. Lam kính.
Câu 5. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Công suất.
D. Điện trở.
Câu 6. Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
B. Nguồn sáng.
C. Bản bán trụ và bảng chia độ.
D. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính.
Câu 7. Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện.
B. Đo hiệu điện thế.
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng.
D. Đo điện trở trong mạch điện xoay
chiều.
Câu 8. Dụng cụ nào sau đây có thể dùng để tạo ra tia sáng?
A. Thấu kính phân kì.
B. Màn chắn.
C. Gương phẳng.
D. Đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
Câu 9. Dụng cụ nào dùng để đọc giá trị góc tới, góc phản xạ?
A. Khe hẹp F.
B. Giá quang học.
C. Lăng kính.
D. Bảng chia
độ.
Câu 10. Tiêu bản nhiễm sắc thể người được sử dụng thực hành cho chủ đề:
A. Năng lượng.
B. Trái đất và bầu trời.
C. Chất và sự biến đổi của chất.
D. Vật sống.
Câu 11. Điện kế trong thí nghiệm điện từ dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 12. Phễu chiết trong thí nghiệm hoá học có tác dụng
A. đo lượng chất lỏng.
B. tách chất theo phương pháp chiết.
C. đun nóng chất lỏng.
D. lọc chất rắn.
Câu 13. Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. làm sạch kính hiển vi.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. bảo vệ mẫu quan sát.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc
xạ.
Câu 14. Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo. C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 15. Trong khi viết báo cáo khoa học, mục "Phương pháp" mô tả điều gì?
A. Quá trình thực hiện thí nghiệm.
B. Kết quả thu được.
C. Phân tích và giải thích kết quả.
D. Tóm tắt nội dung nghiên cứu.
Câu 16. Đồng hồ đo điện đa năng có thể đo những đại lượng nào?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Điện trở.
D. Cả cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.
Câu 17. Trong thí nghiệm điện từ, cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song, ngược
cực sẽ được dùng để phát hiện điều gì?
A. Từ trường.
B. Dòng điện cảm ứng.
C. Hiệu điện thế.
D. Nhiệt độ của dây dẫn có dòng điện
chạy qua.
Câu 18. Lưới tản nhiệt trong thí nghiệm khoa học tự nhiên dùng để làm gì?
A. Tăng nhiệt độ.
B. Đo nhiệt độ.
C. Đo nhiệt độ.
D. Giữ nhiệt.
Câu 19. Bộ ống dẫn thuỷ tinh được dùng để:
A. lắp ráp các ống thuỷ tinh.
B. lắp ráp các bộ thí nghiệm.
C. láp ráp các bình chứa hoá chất.
D. lắp ráp các dụng cụ thuỷ tinh.
Câu 20. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đựng hóa chất lỏng phục vụ việc thực hành
thí nghiệm?
A. Ống nghiệm.
B. Ống nhỏ giọt.
C. Muỗng sắt.
D. Đũa thủy
tinh.
II. Tự luận
Câu 1. Trong việc chuẩn bị báo cáo treo tường về một nghiên cứu hoá học, em cần chú ý
những yếu tố nào để báo cáo trở nên hiệu quả và thu hút người xem?
Câu 2. Một bạn học sinh cho rằng: “Trong bài báo cáo khoa học, mục đích nghiên cứu
được xem là nội dung chính của quá trình nghiên cứu”. Theo em bạn học sinh đó phát
biểu đúng hay sai? Vì sao?
Câu 3. Vì sao bài báo cáo khoa học là một phần quan trọng trong hoạt động nghiên cứu
khoa học?
Câu 4. Nêu câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: “Sự ấm lên toàn cầu” trong chủ đề
“Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất”.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Trong môn Khoa học tự nhiên 9, học sinh sẽ được thực hiện nhiều thí nghiệm với
dụng cụ khác nhau, hãy đánh giá tính đúng sai các nhận định sau?
a. Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề tiến hóa.
b. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính gồm TKHT, TKPK, màn chắn, đèn và
khe hình chữ F.
c. Dụng cụ quang học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
d. Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tùy theo tính chất và mục
đích khác nhau.
Câu 2. Khi đề cập đến viết báo cáo và thuyết trình một vấn đề khoa học, hãy đánh giá
tính đúng sai các nhận định sau?
a. Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đày đủ, chi tiết quá trình nghiên
cứu một vấn đề khoa học.
b. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm 5 phần.
c. Giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích nói lên nội dung nghiên cứu của
bài báo.
d. Tiêu đề bài báo cáo càng chi tiết, rõ ràng, càng tốt.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Để thuyết trình một vấn đề khoa học có chất lượng tốt, ta cần chuẩn bị như thế
nào?
Câu 2. Làm thế nào để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để thực hiện thí nghiệm
thành công và an toàn?
Câu 3. Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
Câu 4. Có những hình thức nào để thuyết trình một vấn đề khoa học?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
5
C
9
D
13
D
17
B
2
A
6
A
10
D
14
D
18
C
3
D
7
C
11
B
15
A
19
B
4
B
8
D
12
B
16
D
20
A
II. Tự luận
Câu 1. Trong việc chuẩn bị báo cáo treo tường về một nghiên cứu hoá học, để báo cáo trở
nên hiệu quả và thu hút người xem em cần:
– Sử dụng màu sắc, biểu đồ và hình ảnh rõ ràng;
– Cung cấp thông tin một cách ngắn gọn và trực quan;
– Chú ý đến kích thước chữ và màu nền để dễ đọc,…
Câu 2. Bạn học sinh đó phát biểu chưa đúng vì mục đích nghiên cứu chỉ nêu lên được
việc các nhà khoa học mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu việc gì, đối tượng gì,... chứ chưa
có ý nghĩa thực tiễn về việc họ đã làm được những gì, đạt được kết quả gì. Chính vì thế,
phần kết quả và quan sát mới là nội dung chính của báo cáo khoa học.
Câu 3. Báo cáo khoa học nhằm báo cáo kết quả một công trình nghiên cứu, có thể có
nhiều phát hiện mới phục vụ cho những định hướng, nghiên cứu mới trong tương lai. Các
nhà khoa học sẽ căn cứ vào những kết quả đã được công bố làm cơ sở để nghiên cứu hay
phát minh ra những sản phẩm mới phục vụ cho đời sống và sản xuất.
Câu 4. Câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: “Sự ấm lên toàn cầu” trong chủ đề “Khai
thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất”:
(1) Carbon và chu trình của carbon trong tự nhiên diễn ra như thế nào?
(2) Quá trình hấp thụ và phát thải nguyên tố carbon diễn ra ra sao?
(3) Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp để chống lại sự ấm lên toàn cầu.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
a
S
a
Đ
b
Đ
b
S
1
2
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Cần chuẩn bị kĩ bài thuyết trình một cách ngắn gọn, phản ánh đầy đủ thông tin
những điểm chính trong bài báo cáo.
Câu 2.
– Tìm hiểu về cấu tạo, chức năng (công dụng) của dụng cụ, hóa chất.
– Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, những lưu ý khi thực hiện thí nghiệm với dụng cụ và hóa
chất.
Câu 3. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng hoá chất.
Giải thích:
– Nhãn hoá chất thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về hoá chất, giúp người sử
dụng biết và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát …
– Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng, không sử dụng hoá chất không có nhãn
mác hoặc nhãn mác bị mờ để đảm bảo an toàn khi sử dụng hoá chất.
Câu 4. Gồm 2 hình thức là thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu và báo cáo treo
tường.
Bài 2. ĐỘNG NĂNG VÀ THẾ NĂNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. trọng lượng của vật.
C. độ cao của vật.
D. tốc độ của vật.
Câu 2. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
A. thế năng của vật giảm dần. B. động năng của vật giảm dần.
C. thế năng của vật tăng dần. D. động lượng của vật giảm dần.
Câu 3. Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
A. Thế năng đàn hồi.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Thế năng trọng trường.
Câu 4. Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau
đây không đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 5. Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)?
A. Vị trí vật.
B. Vận tốc vật.
C. Khối lượng vật.
D. Độ cao.
Câu 6. Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của
vật thì?
A. Thế năng của vật giảm, động năng của vật tăng.
B. Thế năng của vật giảm, động năng của vật giảm.
C. Thế năng của vật tăng, động năng của vật tăng.
D. Thế năng của vật tăng, động năng của vật giảm.
Câu 7. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối
lượng lên 10 lần thì thế năng của vật
A. tăng 10 lần.
B. giảm 10 lần.
C. tăng 100 lần.
D. giảm 100
lần.
Câu 8. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi giảm độ cao
của vật xuống 4 lần thì thế năng của vật
A. tăng 4 lần.
B. giảm 4 lần.
C. tăng 2 lần.
D. giảm 2 lần.
Câu 9. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối
lượng và độ cao của vật lên 4 lần thì thế năng của vật
A. tăng 8 lần.
B. giảm 8 lần.
C. tăng 16 lần.
D. giảm 16 lần.
Câu 10. Một vật đang chuyển động có thể không có
A. động lượng. B. động năng. C. thế năng. D. cơ năng.
Câu 11. Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng và tốc độ của vật.
B. Khối lượng và độ cao của vật.
C. Tốc độ và hình dạng của vật.
D. Độ cao và hình dạng của vật.
Câu 12. Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng
của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp
bốn.
Câu 13. Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn(N).
B. Jun(J).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét trên giấy bình phương (m/s2).
Câu 14. Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở
mặt đất, hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
A. 120J.
B. 30J.
C. 60J.
D. 12J.
Câu 15. Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động
năng của quả bóng là bao nhiêu?
A. 10J.
B. 2J.
C. 4J.
D. 1J.
Câu 16. Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô đang chạy với tốc độ bằng một
nửa tốc độ của ô tô. Động năng của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô.
A. Gấp bốn lần.
B. Gấp đôi.
C. Bằng nhau.
D. Bằng một
nửa.
Câu 17. Trường hợp nào trong hình sau đây, vật vừa có động năng tăng, vừa có thế năng
tăng?
A. Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất.
B. Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc.
C. Xe đạp đang xuống dốc.
D. Máy bay đang cất cánh.
Câu 18. Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt đất. Vật nào sau đây có thế năng trọng
trường bằng không?
A. Quả bóng đang bay vào rổ.
B. Xe máy đang đi trên đường.
C. Khinh khí cầu đang bay trên bầu trời.
D. Quả cam ở trên cành cây.
Câu 19. Trong các trường hợp sau, nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, trường hợp nào
vật có cả động năng và thế năng trọng trường?
A. Quyển sách được đặt trên giá cao.
B. Mũi tên phóng đi sau khi rời khỏi
cánh cung.
C. Quả bóng lăn trên mặt đất.
D. Ô tô đang đỗ trong bến xe.
Câu 20. Trong quá trình chuyển động từ tay bạn học sinh đến khi rơi vào rổ, phát biểu
nào sau đây khi mô tả về động năng, thế năng và sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của quả bóng là đúng?
A. Tại vị trí B, quả bóng có động năng lớn nhất.
B. Tại vị trí A, quả bóng có thế năng lớn nhất.
C. Khi di chuyển từ vị trí A sang vị trí B, một phần động năng của quả bóng đã chuyển
hoá thành thế năng trọng trường.
D. Khi di chuyển từ vị trí B sang vị trí C, toàn bộ thế năng của quả bóng đã chuyển
hoá thành động năng.
II. Tự luận
Câu 1.
a) Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong khi chuyển
động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O.
b) Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
Câu 2. Ngày 11/7/1979, tàu vũ trụ Skylab quay trở lại bầu khí quyển của Trái Đất và bị
nổ thành nhiều mảnh. Mảnh vỡ lớn nhất có khối lượng 1770 kg và nó va chạm vào bề
mặt trái đất với tốc độ 120 m/s. Tính động năng của mảnh vỡ này.
Câu 3. Một cửa hàng sách cẩn chuyển một lô sách từ tầng 1 lên tầng 5. Mỗi hộp sách có
trọng lượng là 15 N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để chuyển. Mỗi chuyến
thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách và mất 20 giây cho mỗi chuyến, với độ cao tổng
cộng từ tầng 1 đến tầng 5 là 16 m.
a) Tính thế năng trọng trường mà toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển sẽ có khi
chúng được chuyển lên tầng 5.
b) Nếu cửa hàng mất tổng cộng 1 giờ để chuyển toàn bộ lô sách lên tầng 5, hãy ước
lượng số hộp sách được chuyển. Giả sử không có thời gian nghỉ giữa các chuyến và thời
gian để đưa sách vào, đưa sách ra khỏi thang máy là không đáng kể.
Câu 4. Phan – xi – Păng là ngọn núi cao nhất trong ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia,
được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”. Lên đến đỉnh núi cao 3147 m này là ước mơ
của nhiều bạn trẻ.Tính thế năng của người leo núi có khối lượng 70 kg khi leo lên đến
đỉnh núi Phan – xi – Păng.
Câu 5. So sánh động năng của ô tô nặng 1000 kg chuyển động với tốc độ 4 m/s và động
năng của xe máy nặng 100 kg chuyển động với tốc độ 15 m/s.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất.
a. Vật không có thế năng trọng trường.
b. Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng Wt = Ph
c. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
d. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = dh
Câu 2. Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất và chuyển động với vận tốc
v.
a. Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương.
b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng.
c. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
d. Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Nếu một vật có động năng là 20 J và khối lượng là 10 kg thì tốc độ của vật là bao
nhiêu?
Câu 2. Báo cheetah là loài chạy nhanh nhất thế giới với tốc độ có thế đạt tới 108 km/h.
Tính động năng của một con báo cheetah có khối lượng 70 kg khi nó chạy với tốc độ
trên.
Câu 3. Một chiếc hộp có trọng lượng 40 N bắt đầu trượt xuống không vận tốc đầu từ
đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 10 m, dài 15 m. Tính độ giảm thế năng của chiếc hộp
khi nó trượt đến chân mặt phẳng nghiêng.
Câu 4. Một viên đạn có khối lượng 10 g được bắn ra từ nòng súng theo phương nằm
ngang với tốc độ ban đầu 500 m/s. Hãy tính lượng năng lượng được chuyển hoá thành
nhiệt năng khi viên đạn xuyên qua một tấm gỗ và dừng lại, giả sử rằng toàn bộ động năng
của đạn chuyển hoá thành nhiệt năng.
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
D
5
B
9
C
13
B
17
D
2
A
6
D
10
C
14
A
18
B
3
D
7
A
11
A
15
D
19
B
4
C
8
B
12
A
16
D
20
C
II. Tự luận
Câu 1.
a) Khi chơi xích đu, động năng của người chơi tăng trong khi chuyển động từ vị trí cao
nhất A tới vị trí thấp nhất O.
b) Động năng của xe ô tô sẽ tăng lên 4 lần nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi vì động năng tỉ
lệ với bình phương của vận tốc.
Câu 2. Wđ =
Câu 3.
a) Mỗi hộp sách có trọng lượng là 15 N, mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp
sách nên trọng lượng của toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển là: P = 15.10 = 150
N.
Thế năng trọng trường mà toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển sẽ có khi chúng
được chuyển lên tầng 5 là Wt = P.h = 150.16 = 2400 J.
b) Mỗi chuyến thang máy mất 20 giây, nếu cửa hàng mất tổng cộng 1 giờ để chuyển toàn
bộ lô sách lên tầng 5 thì số chuyến thang máy được chuyển là:
(chuyến).
Mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách, vậy số hộp sách được chuyển là:
180. 10 = 1800 (hộp sách).
Câu 4. Thế năng của người đó là Wt = mgh = 70. 9,8. 3147 = 2158842 J
Câu 5.
– Động năng của ô tô: Wô tô =
– Động năng của xe máy: Wxe máy =
Vậy xe máy có động năng lớn hơn
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
2
Đúng/Sai
S
Đ
S
S
Đáp án
2
31500
Câu
2
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
S
Đ
Đ
Đ
Đáp án
400
1250
Bài 3. CƠ NĂNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. động năng bằng thế năng.
D. động năng bằng nữa thế năng.
Câu 2. Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật:
A. chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
B. chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
C. vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
D. vật không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Câu 3. Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
B. Động năng giảm, thế năng giảm.
C. Động năng tăng, thế năng giảm.
D. Động năng tăng, thế năng tăng.
Câu 4. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
A. động năng của vật không thay đổi.
B. thế năng của vật không thay đổi.
C. tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
D. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Câu 5. Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không
đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì
A. thế năng của người giảm và động năng không đổi.
B. thế năng của người tăng và của động năng không đổi.
C. thế năng của người tăng và động năng tăng.
D. thế năng của người giảm và động năng tăng.
Câu 6. Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với vật khác được gọi là
A. động năng.
B. cơ năng.
C. thế năng.
D. hoá năng.
Câu 7. Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang (bỏ qua
lực cản)
A. Thế năng.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Năng lượng.
Câu 8. Động năng của một xe tải có khối lượng tổng cộng 1,5 tấn đang chạy trên đường
với tốc độ 15 m/s là
A. 22500 J.
B. 168750 J.
C. 16875 J.
D. 168,75 J.
Câu 9. Khi vật rơi từ trên cao xuống thì:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
B. Động năng giảm, thế năng giảm.
C. Động năng tăng, thế năng giảm.
D. Động năng tăng, thế năng tăng.
Câu 10. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế
năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
A. 2
m/s.
B. 4
m/s.
C.
m/s.
D.
m/s.
Câu 11. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng động năng và thế năng.
C. tổng thế năng và nhiệt năng.
D. tổng hoá năng và động năng.
Câu 12. Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
A. Niutơn (N).
B. Oát (W).
C. Jun (J).
D. Paxcan (Pa).
Câu 13. Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong
quá trình chuyển động lên cao?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Không đổi.
D. Biến đổi không định kì.
Câu 14. Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa cơ năng (W c), động năng
(Wđ) và thế năng (Wt)?
A. Wc = Wđ – Wt.
B. Wc = Wđ + Wt.
C. Wc = Wđ.Wt.
D. Wc = Wđ =
W t.
Câu 15. Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma
sát, động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Không đổi.
D. Tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 16. Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất,
động năng của nó
A. bằng không.
B. bằng thế năng ban đầu của nó.
C. lớn hơn thế năng ban đầu của nó.
D. bằng một nửa thế năng ban đầu của
nó.
Câu 17. Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng
của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai.
B. bằng một nửa vật thứ hai.
C. bằng vật thứ hai.
D. bằng ¼ vật thứ hai.
Câu 18. Động cơ xăng trong xe máy, ô tô đã có sự chuyển hóa năng lượng từ:
A. hóa năng thành cơ năng.
B. nhiệt năng thành cơ năng.
C. cơ năng thành điện năng.
D. nhiệt năng thành điện năng.
Câu 19 Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng độ cao giữ nguyên thì thế năng
của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp
bốn.
Câu 20. Một học sinh ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên cao từ mặt đất với
tốc độ ban đầu là 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, quả bóng sẽ đạt đến độ cao tối đa
của là bao nhiêu?
A. 11,24 m.
B. 11,48 m.
C. 10, 25 m.
D. 9,8 m.
II. Tự luận
Câu 1. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ
thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
Câu 2. Một em bé có khối lượng 25 kg bắt đầu trượt từ đỉnh cầu trượt có độ cao 1,6 m so
với mặt đất với tốc độ ban đầu bằng không. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
a) Tính cơ năng của em bé tại đỉnh cầu trượt.
b) Động năng và thế năng của em bé thay đổi như thế nào trong quá trình trượt xuống?
Câu 3. Một vận động viên nhào lộn thực hiện động tác nhảy từ mặt lưới bật ở độ cao 1,2
m so với mặt đất. Vận động viên này đạt độ cao 4,8 m rồi rơi trở xuống. Tìm vận tốc của
vận động viên này khi rời bề mặt
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Khoa học tự nhiên là một môn học mới được xây dựng trên nền tảng khoa học vật lí,
hóa học, và sinh học. Bởi vậy, đây chính là môn học có vai trò nền tảng trong việc hình
thành, phát triển thế giới quan khoa học ở cấp trung học cơ sở.
Nhằm giúp các em có thể đánh giá được năng lực, củng cố kiến thức đã đã được học.
Nay chúng tôi xin giới thiệu đến quý Thầy, cô cùng quý phụ huynh và các em quyển tài
liệu “CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9”. Nội dung câu hỏi được
biên soạn theo từng chương bám sát chương trình sách giáo khoa. Bên cạnh đó chúng tôi
còn bổ sung thêm một số câu vận dụng nâng cao kiến thức nhằm giúp các em mở rộng
kiến thức, làm quen được nhiều câu hỏi mới.
Về cấu trúc tài liệu:
Câu hỏi trắc nghiệm
Bài tập tự luận
Câu hỏi nhận định đúng sai
Câu hỏi ngắn
Hy vọng, tài liệu sẽ giúp các phát phát triển năng lực tự học và đánh giá được năng lực
khoa học tự nhiên. Dù rất cố gắng, song trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những
sai sót. Chúng tôi mong nhận được sự quan tâm và những góp ý chân thành của quý độc
giả để hoàn thiện trong lần xuất bản tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn!
Bài 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu không phải là dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Lăng kính.
B. Tiêu bản nhiễm sắc thể người.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Thấu kính phân kì.
Câu 2. Chức năng của bát sứ là gì?
A. Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch.
B. Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc.
C. Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng.
D. Đun nóng và chưng cất dung dịch.
Câu 3. Đâu không phải là cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm?
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong.
Câu 4. Tên gọi của dụng cụ này là gì?
A. Thấu kính.
B. Lăng kính.
C. Lamen.
D. Lam kính.
Câu 5. Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Công suất.
D. Điện trở.
Câu 6. Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?
A. Cuộn dây dẫn có hai đèn LED.
B. Nguồn sáng.
C. Bản bán trụ và bảng chia độ.
D. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính.
Câu 7. Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện.
B. Đo hiệu điện thế.
C. Phát hiện dòng điện cảm ứng.
D. Đo điện trở trong mạch điện xoay
chiều.
Câu 8. Dụng cụ nào sau đây có thể dùng để tạo ra tia sáng?
A. Thấu kính phân kì.
B. Màn chắn.
C. Gương phẳng.
D. Đèn dây tóc và các tấm chắn sáng có khe hẹp.
Câu 9. Dụng cụ nào dùng để đọc giá trị góc tới, góc phản xạ?
A. Khe hẹp F.
B. Giá quang học.
C. Lăng kính.
D. Bảng chia
độ.
Câu 10. Tiêu bản nhiễm sắc thể người được sử dụng thực hành cho chủ đề:
A. Năng lượng.
B. Trái đất và bầu trời.
C. Chất và sự biến đổi của chất.
D. Vật sống.
Câu 11. Điện kế trong thí nghiệm điện từ dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế.
B. Phát hiện dòng điện.
C. Đo cường độ ánh sáng.
D. Đo nhiệt độ.
Câu 12. Phễu chiết trong thí nghiệm hoá học có tác dụng
A. đo lượng chất lỏng.
B. tách chất theo phương pháp chiết.
C. đun nóng chất lỏng.
D. lọc chất rắn.
Câu 13. Dầu soi kính hiển vi dùng trong quan sát nhiễm sắc thể có tác dụng
A. làm sạch kính hiển vi.
B. tăng cường khả năng phóng đại.
C. bảo vệ mẫu quan sát.
D. tạo độ trong suốt và tăng chỉ số khúc
xạ.
Câu 14. Phần đầu tiên của một báo cáo khoa học thường là gì?
A. Kết luận.
B. Tài liệu tham khảo. C. Tóm tắt.
D. Tiêu đề.
Câu 15. Trong khi viết báo cáo khoa học, mục "Phương pháp" mô tả điều gì?
A. Quá trình thực hiện thí nghiệm.
B. Kết quả thu được.
C. Phân tích và giải thích kết quả.
D. Tóm tắt nội dung nghiên cứu.
Câu 16. Đồng hồ đo điện đa năng có thể đo những đại lượng nào?
A. Cường độ dòng điện.
B. Hiệu điện thế.
C. Điện trở.
D. Cả cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.
Câu 17. Trong thí nghiệm điện từ, cuộn dây dẫn có hai đèn LED mắc song song, ngược
cực sẽ được dùng để phát hiện điều gì?
A. Từ trường.
B. Dòng điện cảm ứng.
C. Hiệu điện thế.
D. Nhiệt độ của dây dẫn có dòng điện
chạy qua.
Câu 18. Lưới tản nhiệt trong thí nghiệm khoa học tự nhiên dùng để làm gì?
A. Tăng nhiệt độ.
B. Đo nhiệt độ.
C. Đo nhiệt độ.
D. Giữ nhiệt.
Câu 19. Bộ ống dẫn thuỷ tinh được dùng để:
A. lắp ráp các ống thuỷ tinh.
B. lắp ráp các bộ thí nghiệm.
C. láp ráp các bình chứa hoá chất.
D. lắp ráp các dụng cụ thuỷ tinh.
Câu 20. Dụng cụ nào sau đây được dùng để đựng hóa chất lỏng phục vụ việc thực hành
thí nghiệm?
A. Ống nghiệm.
B. Ống nhỏ giọt.
C. Muỗng sắt.
D. Đũa thủy
tinh.
II. Tự luận
Câu 1. Trong việc chuẩn bị báo cáo treo tường về một nghiên cứu hoá học, em cần chú ý
những yếu tố nào để báo cáo trở nên hiệu quả và thu hút người xem?
Câu 2. Một bạn học sinh cho rằng: “Trong bài báo cáo khoa học, mục đích nghiên cứu
được xem là nội dung chính của quá trình nghiên cứu”. Theo em bạn học sinh đó phát
biểu đúng hay sai? Vì sao?
Câu 3. Vì sao bài báo cáo khoa học là một phần quan trọng trong hoạt động nghiên cứu
khoa học?
Câu 4. Nêu câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: “Sự ấm lên toàn cầu” trong chủ đề
“Khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất”.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Trong môn Khoa học tự nhiên 9, học sinh sẽ được thực hiện nhiều thí nghiệm với
dụng cụ khác nhau, hãy đánh giá tính đúng sai các nhận định sau?
a. Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề tiến hóa.
b. Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính gồm TKHT, TKPK, màn chắn, đèn và
khe hình chữ F.
c. Dụng cụ quang học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
d. Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tùy theo tính chất và mục
đích khác nhau.
Câu 2. Khi đề cập đến viết báo cáo và thuyết trình một vấn đề khoa học, hãy đánh giá
tính đúng sai các nhận định sau?
a. Báo cáo khoa học là một văn bản trình bày rõ ràng, đày đủ, chi tiết quá trình nghiên
cứu một vấn đề khoa học.
b. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm 5 phần.
c. Giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục đích nói lên nội dung nghiên cứu của
bài báo.
d. Tiêu đề bài báo cáo càng chi tiết, rõ ràng, càng tốt.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Để thuyết trình một vấn đề khoa học có chất lượng tốt, ta cần chuẩn bị như thế
nào?
Câu 2. Làm thế nào để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để thực hiện thí nghiệm
thành công và an toàn?
Câu 3. Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?
Câu 4. Có những hình thức nào để thuyết trình một vấn đề khoa học?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
B
5
C
9
D
13
D
17
B
2
A
6
A
10
D
14
D
18
C
3
D
7
C
11
B
15
A
19
B
4
B
8
D
12
B
16
D
20
A
II. Tự luận
Câu 1. Trong việc chuẩn bị báo cáo treo tường về một nghiên cứu hoá học, để báo cáo trở
nên hiệu quả và thu hút người xem em cần:
– Sử dụng màu sắc, biểu đồ và hình ảnh rõ ràng;
– Cung cấp thông tin một cách ngắn gọn và trực quan;
– Chú ý đến kích thước chữ và màu nền để dễ đọc,…
Câu 2. Bạn học sinh đó phát biểu chưa đúng vì mục đích nghiên cứu chỉ nêu lên được
việc các nhà khoa học mong muốn tìm hiểu, nghiên cứu việc gì, đối tượng gì,... chứ chưa
có ý nghĩa thực tiễn về việc họ đã làm được những gì, đạt được kết quả gì. Chính vì thế,
phần kết quả và quan sát mới là nội dung chính của báo cáo khoa học.
Câu 3. Báo cáo khoa học nhằm báo cáo kết quả một công trình nghiên cứu, có thể có
nhiều phát hiện mới phục vụ cho những định hướng, nghiên cứu mới trong tương lai. Các
nhà khoa học sẽ căn cứ vào những kết quả đã được công bố làm cơ sở để nghiên cứu hay
phát minh ra những sản phẩm mới phục vụ cho đời sống và sản xuất.
Câu 4. Câu hỏi nghiên cứu khoa học với đề tài: “Sự ấm lên toàn cầu” trong chủ đề “Khai
thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất”:
(1) Carbon và chu trình của carbon trong tự nhiên diễn ra như thế nào?
(2) Quá trình hấp thụ và phát thải nguyên tố carbon diễn ra ra sao?
(3) Tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp để chống lại sự ấm lên toàn cầu.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
a
S
a
Đ
b
Đ
b
S
1
2
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Cần chuẩn bị kĩ bài thuyết trình một cách ngắn gọn, phản ánh đầy đủ thông tin
những điểm chính trong bài báo cáo.
Câu 2.
– Tìm hiểu về cấu tạo, chức năng (công dụng) của dụng cụ, hóa chất.
– Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, những lưu ý khi thực hiện thí nghiệm với dụng cụ và hóa
chất.
Câu 3. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng hoá chất.
Giải thích:
– Nhãn hoá chất thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về hoá chất, giúp người sử
dụng biết và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, giám sát …
– Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng, không sử dụng hoá chất không có nhãn
mác hoặc nhãn mác bị mờ để đảm bảo an toàn khi sử dụng hoá chất.
Câu 4. Gồm 2 hình thức là thuyết trình trên các phần mềm trình chiếu và báo cáo treo
tường.
Bài 2. ĐỘNG NĂNG VÀ THẾ NĂNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
A. khối lượng của vật.
B. trọng lượng của vật.
C. độ cao của vật.
D. tốc độ của vật.
Câu 2. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
A. thế năng của vật giảm dần. B. động năng của vật giảm dần.
C. thế năng của vật tăng dần. D. động lượng của vật giảm dần.
Câu 3. Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
A. Thế năng đàn hồi.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Thế năng trọng trường.
Câu 4. Xét một vật chuyển động nhanh dần theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau
đây không đổi?
A. Động năng.
B. Cơ năng.
C. Thế năng.
D. Vận tốc.
Câu 5. Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)?
A. Vị trí vật.
B. Vận tốc vật.
C. Khối lượng vật.
D. Độ cao.
Câu 6. Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của
vật thì?
A. Thế năng của vật giảm, động năng của vật tăng.
B. Thế năng của vật giảm, động năng của vật giảm.
C. Thế năng của vật tăng, động năng của vật tăng.
D. Thế năng của vật tăng, động năng của vật giảm.
Câu 7. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối
lượng lên 10 lần thì thế năng của vật
A. tăng 10 lần.
B. giảm 10 lần.
C. tăng 100 lần.
D. giảm 100
lần.
Câu 8. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi giảm độ cao
của vật xuống 4 lần thì thế năng của vật
A. tăng 4 lần.
B. giảm 4 lần.
C. tăng 2 lần.
D. giảm 2 lần.
Câu 9. Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi tăng khối
lượng và độ cao của vật lên 4 lần thì thế năng của vật
A. tăng 8 lần.
B. giảm 8 lần.
C. tăng 16 lần.
D. giảm 16 lần.
Câu 10. Một vật đang chuyển động có thể không có
A. động lượng. B. động năng. C. thế năng. D. cơ năng.
Câu 11. Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Khối lượng và tốc độ của vật.
B. Khối lượng và độ cao của vật.
C. Tốc độ và hình dạng của vật.
D. Độ cao và hình dạng của vật.
Câu 12. Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng
của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp
bốn.
Câu 13. Đơn vị đo của thế năng trọng trường là gì?
A. Niutơn(N).
B. Jun(J).
C. Kilôgam (kg).
D. Mét trên giấy bình phương (m/s2).
Câu 14. Một vật có khối lượng 3 kg ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở
mặt đất, hỏi thế năng trọng trường của vật là bao nhiêu?
A. 120J.
B. 30J.
C. 60J.
D. 12J.
Câu 15. Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Động
năng của quả bóng là bao nhiêu?
A. 10J.
B. 2J.
C. 4J.
D. 1J.
Câu 16. Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô đang chạy với tốc độ bằng một
nửa tốc độ của ô tô. Động năng của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô.
A. Gấp bốn lần.
B. Gấp đôi.
C. Bằng nhau.
D. Bằng một
nửa.
Câu 17. Trường hợp nào trong hình sau đây, vật vừa có động năng tăng, vừa có thế năng
tăng?
A. Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất.
B. Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc.
C. Xe đạp đang xuống dốc.
D. Máy bay đang cất cánh.
Câu 18. Chọn mốc thế năng trọng trường tại mặt đất. Vật nào sau đây có thế năng trọng
trường bằng không?
A. Quả bóng đang bay vào rổ.
B. Xe máy đang đi trên đường.
C. Khinh khí cầu đang bay trên bầu trời.
D. Quả cam ở trên cành cây.
Câu 19. Trong các trường hợp sau, nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất, trường hợp nào
vật có cả động năng và thế năng trọng trường?
A. Quyển sách được đặt trên giá cao.
B. Mũi tên phóng đi sau khi rời khỏi
cánh cung.
C. Quả bóng lăn trên mặt đất.
D. Ô tô đang đỗ trong bến xe.
Câu 20. Trong quá trình chuyển động từ tay bạn học sinh đến khi rơi vào rổ, phát biểu
nào sau đây khi mô tả về động năng, thế năng và sự chuyển hoá giữa động năng và thế
năng của quả bóng là đúng?
A. Tại vị trí B, quả bóng có động năng lớn nhất.
B. Tại vị trí A, quả bóng có thế năng lớn nhất.
C. Khi di chuyển từ vị trí A sang vị trí B, một phần động năng của quả bóng đã chuyển
hoá thành thế năng trọng trường.
D. Khi di chuyển từ vị trí B sang vị trí C, toàn bộ thế năng của quả bóng đã chuyển
hoá thành động năng.
II. Tự luận
Câu 1.
a) Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào trong khi chuyển
động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O.
b) Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
Câu 2. Ngày 11/7/1979, tàu vũ trụ Skylab quay trở lại bầu khí quyển của Trái Đất và bị
nổ thành nhiều mảnh. Mảnh vỡ lớn nhất có khối lượng 1770 kg và nó va chạm vào bề
mặt trái đất với tốc độ 120 m/s. Tính động năng của mảnh vỡ này.
Câu 3. Một cửa hàng sách cẩn chuyển một lô sách từ tầng 1 lên tầng 5. Mỗi hộp sách có
trọng lượng là 15 N và cửa hàng sử dụng một thang máy nhỏ để chuyển. Mỗi chuyến
thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách và mất 20 giây cho mỗi chuyến, với độ cao tổng
cộng từ tầng 1 đến tầng 5 là 16 m.
a) Tính thế năng trọng trường mà toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển sẽ có khi
chúng được chuyển lên tầng 5.
b) Nếu cửa hàng mất tổng cộng 1 giờ để chuyển toàn bộ lô sách lên tầng 5, hãy ước
lượng số hộp sách được chuyển. Giả sử không có thời gian nghỉ giữa các chuyến và thời
gian để đưa sách vào, đưa sách ra khỏi thang máy là không đáng kể.
Câu 4. Phan – xi – Păng là ngọn núi cao nhất trong ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia,
được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”. Lên đến đỉnh núi cao 3147 m này là ước mơ
của nhiều bạn trẻ.Tính thế năng của người leo núi có khối lượng 70 kg khi leo lên đến
đỉnh núi Phan – xi – Păng.
Câu 5. So sánh động năng của ô tô nặng 1000 kg chuyển động với tốc độ 4 m/s và động
năng của xe máy nặng 100 kg chuyển động với tốc độ 15 m/s.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1. Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất.
a. Vật không có thế năng trọng trường.
b. Độ lớn của thế năng trọng trường được tính bằng Wt = Ph
c. Thế năng trọng trường có đơn vị là N/m2.
d. Thế năng trọng trường xác định bằng biểu thức Wt = dh
Câu 2. Một vật khối lượng m đang ở độ cao h so với mặt đất và chuyển động với vận tốc
v.
a. Thế năng trọng trường luôn mang giá trị dương vì độ cao h luôn luôn dương.
b. Giá trị của thế năng phụ thuộc vào cách chọn gốc thế năng.
c. Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
d. Trong trọng trường, ở vị trí cao hơn vật luôn có thế năng lớn hơn.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1. Nếu một vật có động năng là 20 J và khối lượng là 10 kg thì tốc độ của vật là bao
nhiêu?
Câu 2. Báo cheetah là loài chạy nhanh nhất thế giới với tốc độ có thế đạt tới 108 km/h.
Tính động năng của một con báo cheetah có khối lượng 70 kg khi nó chạy với tốc độ
trên.
Câu 3. Một chiếc hộp có trọng lượng 40 N bắt đầu trượt xuống không vận tốc đầu từ
đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 10 m, dài 15 m. Tính độ giảm thế năng của chiếc hộp
khi nó trượt đến chân mặt phẳng nghiêng.
Câu 4. Một viên đạn có khối lượng 10 g được bắn ra từ nòng súng theo phương nằm
ngang với tốc độ ban đầu 500 m/s. Hãy tính lượng năng lượng được chuyển hoá thành
nhiệt năng khi viên đạn xuyên qua một tấm gỗ và dừng lại, giả sử rằng toàn bộ động năng
của đạn chuyển hoá thành nhiệt năng.
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án
1
D
5
B
9
C
13
B
17
D
2
A
6
D
10
C
14
A
18
B
3
D
7
A
11
A
15
D
19
B
4
C
8
B
12
A
16
D
20
C
II. Tự luận
Câu 1.
a) Khi chơi xích đu, động năng của người chơi tăng trong khi chuyển động từ vị trí cao
nhất A tới vị trí thấp nhất O.
b) Động năng của xe ô tô sẽ tăng lên 4 lần nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi vì động năng tỉ
lệ với bình phương của vận tốc.
Câu 2. Wđ =
Câu 3.
a) Mỗi hộp sách có trọng lượng là 15 N, mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp
sách nên trọng lượng của toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển là: P = 15.10 = 150
N.
Thế năng trọng trường mà toàn bộ số hộp sách trong một lần chuyển sẽ có khi chúng
được chuyển lên tầng 5 là Wt = P.h = 150.16 = 2400 J.
b) Mỗi chuyến thang máy mất 20 giây, nếu cửa hàng mất tổng cộng 1 giờ để chuyển toàn
bộ lô sách lên tầng 5 thì số chuyến thang máy được chuyển là:
(chuyến).
Mỗi chuyến thang máy chỉ có thể chứa 10 hộp sách, vậy số hộp sách được chuyển là:
180. 10 = 1800 (hộp sách).
Câu 4. Thế năng của người đó là Wt = mgh = 70. 9,8. 3147 = 2158842 J
Câu 5.
– Động năng của ô tô: Wô tô =
– Động năng của xe máy: Wxe máy =
Vậy xe máy có động năng lớn hơn
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu
Lệnh hỏi
a
b
1
c
d
IV. Câu hỏi ngắn
Câu
1
2
Đúng/Sai
S
Đ
S
S
Đáp án
2
31500
Câu
2
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
S
Đ
Đ
Đ
Đáp án
400
1250
Bài 3. CƠ NĂNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
A. động năng cực đại, thế năng cực tiểu.
B. động năng cực tiểu, thế năng cực đại.
C. động năng bằng thế năng.
D. động năng bằng nữa thế năng.
Câu 2. Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật:
A. chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
B. chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
C. vật chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
D. vật không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Câu 3. Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
B. Động năng giảm, thế năng giảm.
C. Động năng tăng, thế năng giảm.
D. Động năng tăng, thế năng tăng.
Câu 4. Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
A. động năng của vật không thay đổi.
B. thế năng của vật không thay đổi.
C. tổng động năng và thế năng của vật không đổi.
D. tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi.
Câu 5. Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không
đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì
A. thế năng của người giảm và động năng không đổi.
B. thế năng của người tăng và của động năng không đổi.
C. thế năng của người tăng và động năng tăng.
D. thế năng của người giảm và động năng tăng.
Câu 6. Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với vật khác được gọi là
A. động năng.
B. cơ năng.
C. thế năng.
D. hoá năng.
Câu 7. Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang (bỏ qua
lực cản)
A. Thế năng.
B. Động năng.
C. Cơ năng.
D. Năng lượng.
Câu 8. Động năng của một xe tải có khối lượng tổng cộng 1,5 tấn đang chạy trên đường
với tốc độ 15 m/s là
A. 22500 J.
B. 168750 J.
C. 16875 J.
D. 168,75 J.
Câu 9. Khi vật rơi từ trên cao xuống thì:
A. Động năng giảm, thế năng tăng.
B. Động năng giảm, thế năng giảm.
C. Động năng tăng, thế năng giảm.
D. Động năng tăng, thế năng tăng.
Câu 10. Một vật có khối lượng m = 1kg được thả rơi từ độ cao h = 3m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật vừa đến chạm mặt đất. Biết toàn bộ thế
năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
A. 2
m/s.
B. 4
m/s.
C.
m/s.
D.
m/s.
Câu 11. Cơ năng của một vật được xác định bởi
A. tổng nhiệt năng và động năng.
B. tổng động năng và thế năng.
C. tổng thế năng và nhiệt năng.
D. tổng hoá năng và động năng.
Câu 12. Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
A. Niutơn (N).
B. Oát (W).
C. Jun (J).
D. Paxcan (Pa).
Câu 13. Khi một quả bóng được tung lên, động năng của nó thay đổi như thế nào trong
quá trình chuyển động lên cao?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Không đổi.
D. Biến đổi không định kì.
Câu 14. Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa cơ năng (W c), động năng
(Wđ) và thế năng (Wt)?
A. Wc = Wđ – Wt.
B. Wc = Wđ + Wt.
C. Wc = Wđ.Wt.
D. Wc = Wđ =
W t.
Câu 15. Nếu một vật chuyển động với tốc độ v trên một mặt phẳng ngang không có ma
sát, động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào khi tiếp tục chuyển động?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Không đổi.
D. Tăng lên rồi giảm xuống.
Câu 16. Một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. Ngay trước khi vật tiếp xúc với mặt đất,
động năng của nó
A. bằng không.
B. bằng thế năng ban đầu của nó.
C. lớn hơn thế năng ban đầu của nó.
D. bằng một nửa thế năng ban đầu của
nó.
Câu 17. Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng
của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
A. bằng hai lần vật thứ hai.
B. bằng một nửa vật thứ hai.
C. bằng vật thứ hai.
D. bằng ¼ vật thứ hai.
Câu 18. Động cơ xăng trong xe máy, ô tô đã có sự chuyển hóa năng lượng từ:
A. hóa năng thành cơ năng.
B. nhiệt năng thành cơ năng.
C. cơ năng thành điện năng.
D. nhiệt năng thành điện năng.
Câu 19 Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng độ cao giữ nguyên thì thế năng
của vật sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng gấp đôi.
B. Không thay đổi.
C. Giảm đi một nửa.
D. Tăng gấp
bốn.
Câu 20. Một học sinh ném một quả bóng theo phương thẳng đứng lên cao từ mặt đất với
tốc độ ban đầu là 15 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, quả bóng sẽ đạt đến độ cao tối đa
của là bao nhiêu?
A. 11,24 m.
B. 11,48 m.
C. 10, 25 m.
D. 9,8 m.
II. Tự luận
Câu 1. Một vật có khối lượng m = 1,5 kg được thả rơi từ độ cao h = 4 m so với mặt đất.
Chọn gốc thế năng ở mặt đất, tính tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất. Biết toàn bộ
thế năng của vật chuyển hóa thành động năng của vật.
Câu 2. Một em bé có khối lượng 25 kg bắt đầu trượt từ đỉnh cầu trượt có độ cao 1,6 m so
với mặt đất với tốc độ ban đầu bằng không. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
a) Tính cơ năng của em bé tại đỉnh cầu trượt.
b) Động năng và thế năng của em bé thay đổi như thế nào trong quá trình trượt xuống?
Câu 3. Một vận động viên nhào lộn thực hiện động tác nhảy từ mặt lưới bật ở độ cao 1,2
m so với mặt đất. Vận động viên này đạt độ cao 4,8 m rồi rơi trở xuống. Tìm vận tốc của
vận động viên này khi rời bề mặt
 









Các ý kiến mới nhất