Bài 30. Bố của Xi-mông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 24-04-2022
Dung lượng: 53.9 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:17' 24-04-2022
Dung lượng: 53.9 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: /4/2022
Ngày giảng: /4/2022
Bài 30: Tiết 143:
Văn bản: BỐ CỦA XI-MÔNG (Trích)
(Guy đơ Mô-pa-xăng)
MỤC TIÊU
Kiến thức
- Nắm được những nét chung về tác giả, tác phẩm.
- Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật Xi-mông; Rút ra bài học về lòng yêu thương con người.
- Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, khao khát của em.
Về nănglực
Năng lựcchung
Giaotiếpvàhợptáctronglàmviệcnhómvàtrìnhbàysảnphẩmnhóm[1].
Pháttriểnnănglựctựchủ,tựhọcquaviệcđọcvàhoànthiệnphiếuhọctậpởnhà[2].
Năng lực đặcthù
Nêuđượcấntượngchungvềvănbản“Bố của Xi-mông”[1].
Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn[2].
Nhậnbiếtđượcmộtsốyếutốcủatruyệnngắn trongvănbản“Bố của Xi-mông”[3].
Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả tâm trạng,suynghĩcủanhânvậtXi-môngtrongvănbản[4].
- Từ nội dung và nghệ thuật của văn bản, vận dụng tri thức Ngữ văn vào đọchiểu
thông dụng [8].
Về phẩm chất: Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: khoan hoà, tôn trọng sự khácbiệt;tựrútrabàihọcvềcáchứngxửvớibạnbèvàđốidiệnvớilỗilầmcủabảnthân.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌCLIỆU
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu họctập.
TranhảnhvềnhàvănTôHoàivàvănbản“Bàihọcđườngđờiđầutiên”
Các phiếu học tập (Phụ lục đikèm).
TIẾN TRÌNH DẠYHỌC
HĐ 1: Xác định vấn đề(5’)
Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên việc giải quyết một vấn đề có tính thực tiễn trong cuộc sống đó là lòng yêu thương con người
Nội dung:
Các em đã học những tác phẩm nào nói lên cuộc chia tay của những em bé ?
- Cuộc chia tay của những con búp bê.
Bài hát ca ngợi :
Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng ...
GV vào bài Sản phẩm: Ý kiến cảm nhận của HS trước tình huống thực tiễn mà giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
?Emđãbaogiờxemmộtbộphimhayđọcmộttruyệnkểvềmộtsailầmvàsựânhậncủa ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩgì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu một vài HS phát biểu ý kiến.
HS phát biểu ý kiến, các em khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4:Kếtluận,nhậnđịnh(GV):
NhậnxétcâutrảlờicủaHS.
Đưaramộtvàigợimở,bìnhgiảngvàkếtnốivàonộidungcủabàihọc.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới(114’)
Đọc – hiểu văn bản(59’)
I. ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG VB (15’)
Mục tiêu: [1]; [2].
Nội dung:
GV sử dụng KT tia chớp để hỏi về thông tin tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả lời những câu hỏi của GV.
Sản phẩm:
- Tác giả: là nhà văn hiện thực nước Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.
- Xuất xứ của tác phẩm:
- Thể loại của tác phẩm: truyện ngắn.
- Bố cục của văn bản?
a) Từ đầu: Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông.
b) Tiếp theo đến một ông bố: Xi-mông gặp bác Phi-líp.
c) Tiếp theo đến bỏ đi rất nhanh: Phi-líp đưa Xi-mông về nhà.
d) Phần còn lại:Ngày hôm sau ở trường.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao ở cuốitiết trước và trả lời nhanh câu hỏi số1:
Nêu những hiểu biết của em về Mô-pa-xăng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HSdựavàophiếuhọctậpđãchuẩnbịởnhàđểtrảlời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GVyêucầu1vàiHStrảlờinhanh,HSsaukhôngtrả lời ý kiến của HStrước…
HS trảlời.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Là nhà văn hiện thực nước Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.
GVnhậnxét,chốtkiếnthức.
- GV mở rộng: Cha ông thuộc dòng dõi quý tộc đã sa sút. Khi chiến tranh Pháp - Phổ (1870) bùng nổ, ông nhập ngũ. Sau chiến tranh, ông làm việc ở các bộ Hải quân và Giáo dục. Năm 1880 ông bắt đầu nổi tiếng với truyện ngắn Viên mỡ bò. Sự nghiệp sáng tác của ông bao gồm trên 300 truyện ngắn, 6 cuốn tiểu thuyết và một số tác phẩm thuộc thể loại khác. Cuối đời ông mắc bệnh thần kinh và mất 1893.
chuyểndẫnsangmục2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thể loại
Xuất xứ đoạn trích ?
Yêu cầu HS đọc
Ngày giảng: /4/2022
Bài 30: Tiết 143:
Văn bản: BỐ CỦA XI-MÔNG (Trích)
(Guy đơ Mô-pa-xăng)
MỤC TIÊU
Kiến thức
- Nắm được những nét chung về tác giả, tác phẩm.
- Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật Xi-mông; Rút ra bài học về lòng yêu thương con người.
- Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, khao khát của em.
Về nănglực
Năng lựcchung
Giaotiếpvàhợptáctronglàmviệcnhómvàtrìnhbàysảnphẩmnhóm[1].
Pháttriểnnănglựctựchủ,tựhọcquaviệcđọcvàhoànthiệnphiếuhọctậpởnhà[2].
Năng lực đặcthù
Nêuđượcấntượngchungvềvănbản“Bố của Xi-mông”[1].
Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn[2].
Nhậnbiếtđượcmộtsốyếutốcủatruyệnngắn trongvănbản“Bố của Xi-mông”[3].
Nhận biết và phân tích được các chi tiết miêu tả tâm trạng,suynghĩcủanhânvậtXi-môngtrongvănbản[4].
- Từ nội dung và nghệ thuật của văn bản, vận dụng tri thức Ngữ văn vào đọchiểu
thông dụng [8].
Về phẩm chất: Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: khoan hoà, tôn trọng sự khácbiệt;tựrútrabàihọcvềcáchứngxửvớibạnbèvàđốidiệnvớilỗilầmcủabảnthân.
THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌCLIỆU
Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu họctập.
TranhảnhvềnhàvănTôHoàivàvănbản“Bàihọcđườngđờiđầutiên”
Các phiếu học tập (Phụ lục đikèm).
TIẾN TRÌNH DẠYHỌC
HĐ 1: Xác định vấn đề(5’)
Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên việc giải quyết một vấn đề có tính thực tiễn trong cuộc sống đó là lòng yêu thương con người
Nội dung:
Các em đã học những tác phẩm nào nói lên cuộc chia tay của những em bé ?
- Cuộc chia tay của những con búp bê.
Bài hát ca ngợi :
Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng ...
GV vào bài Sản phẩm: Ý kiến cảm nhận của HS trước tình huống thực tiễn mà giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
?Emđãbaogiờxemmộtbộphimhayđọcmộttruyệnkểvềmộtsailầmvàsựânhậncủa ai đó chưa? Khi đọc, xem, em có những suy nghĩgì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV yêu cầu một vài HS phát biểu ý kiến.
HS phát biểu ý kiến, các em khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4:Kếtluận,nhậnđịnh(GV):
NhậnxétcâutrảlờicủaHS.
Đưaramộtvàigợimở,bìnhgiảngvàkếtnốivàonộidungcủabàihọc.
HĐ 2: Hình thành kiến thức mới(114’)
Đọc – hiểu văn bản(59’)
I. ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG VB (15’)
Mục tiêu: [1]; [2].
Nội dung:
GV sử dụng KT tia chớp để hỏi về thông tin tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu văn bản.
HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả lời những câu hỏi của GV.
Sản phẩm:
- Tác giả: là nhà văn hiện thực nước Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.
- Xuất xứ của tác phẩm:
- Thể loại của tác phẩm: truyện ngắn.
- Bố cục của văn bản?
a) Từ đầu: Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông.
b) Tiếp theo đến một ông bố: Xi-mông gặp bác Phi-líp.
c) Tiếp theo đến bỏ đi rất nhanh: Phi-líp đưa Xi-mông về nhà.
d) Phần còn lại:Ngày hôm sau ở trường.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao ở cuốitiết trước và trả lời nhanh câu hỏi số1:
Nêu những hiểu biết của em về Mô-pa-xăng?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HSdựavàophiếuhọctậpđãchuẩnbịởnhàđểtrảlời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GVyêucầu1vàiHStrảlờinhanh,HSsaukhôngtrả lời ý kiến của HStrước…
HS trảlời.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Là nhà văn hiện thực nước Pháp nửa cuối thế kỉ XIX.
GVnhậnxét,chốtkiếnthức.
- GV mở rộng: Cha ông thuộc dòng dõi quý tộc đã sa sút. Khi chiến tranh Pháp - Phổ (1870) bùng nổ, ông nhập ngũ. Sau chiến tranh, ông làm việc ở các bộ Hải quân và Giáo dục. Năm 1880 ông bắt đầu nổi tiếng với truyện ngắn Viên mỡ bò. Sự nghiệp sáng tác của ông bao gồm trên 300 truyện ngắn, 6 cuốn tiểu thuyết và một số tác phẩm thuộc thể loại khác. Cuối đời ông mắc bệnh thần kinh và mất 1893.
chuyểndẫnsangmục2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Thể loại
Xuất xứ đoạn trích ?
Yêu cầu HS đọc
 









Các ý kiến mới nhất