Bộ Câu Hỏi Đúng Sai Sinh Học 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:01' 24-03-2026
Dung lượng: 121.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:01' 24-03-2026
Dung lượng: 121.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Dùng chung cho các bộ sách hiện hành
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
1 Khái niệm nhiễm sắc thể.
a. Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc bắt màu đậm với thuốc nhuộm.
2
3
4
5
6
Đúng
Sai
¨
¨
b. NST biến đổi hình dạng trong quá trình tế bào phân chia.
¨
¨
c. NST không liên quan đến quá trình phân chia tế bào.
¨
¨
d. NST chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào động vật.
¨
¨
Hình dạng của nhiễm sắc thể.
a. NST có thể có hình dạng hình que, chữ V, chữ X hoặc hình hạt.
b. Mỗi NST kép gồm hai chromatid chị em, gắn với nhau ở tâm động.
¨
¨
¨
¨
c. Tâm động của NST không có vai trò trong phân chia tế bào.
¨
¨
d. NST chỉ có hình dạng hình tròn.
¨
¨
Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
a. NST không chứa phân tử DNA nào.
b. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với protein histone.
¨
¨
¨
¨
c. Các sợi nhiễm sắc được cấu trúc xoắn qua nhiều mức độ khác nhau.
¨
¨
d. NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone.
¨
¨
Chức năng của nhiễm sắc thể.
a. NST giúp tế bào phân chia bình thường.
b. NST chứa các gene sắp xếp theo chiều dọc.
¨
¨
¨
¨
c. NST không liên quan đến quá trình di truyền.
¨
¨
d. NST giúp tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
Sự phân bố của nhiễm sắc thể.
a. NST phân bố trong nhân của tế bào.
b. NST có mặt trong tất cả các loại tế bào.
¨
¨
¨
¨
c. NST không có trong tế bào thực vật.
¨
¨
d. NST chỉ có trong tế bào nhân thực.
¨
¨
Mức độ cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.
7
8
9
10
11
12
a. NST không bao giờ đóng xoắn.
¨
¨
b. NST không thay đổi hình dạng trong suốt quá trình tế bào phân chia.
¨
¨
c. NST chỉ đóng xoắn khi tế bào nghỉ.
¨
¨
d. NST ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại khi tế bào phân chia.
¨
¨
Số lượng phân tử DNA trong nhiễm sắc thể.
a. Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA.
¨
¨
b. Mỗi nhiễm sắc thể kép chứa hai phân tử DNA.
¨
¨
c. Mỗi nhiễm sắc thể đơn chứa hai phân tử DNA.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể không chứa phân tử DNA.
¨
¨
Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể đơn và kép.
a. Nhiễm sắc thể kép có hai chromatid.
¨
¨
b. Nhiễm sắc thể đơn chỉ có một chromatid.
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể kép có tâm động ở giữa.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể đơn và kép không có sự khác biệt.
¨
¨
Sự sắp xếp gene trên nhiễm sắc thể.
a. Gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
¨
¨
b. Gene được sắp xếp ngẫu nhiên trên NST.
¨
¨
c. Gene chỉ có mặt ở đầu mút của NST.
¨
¨
d. Gene không liên quan đến NST.
¨
¨
Ứng dụng của nghiên cứu nhiễm sắc thể.
a. Nghiên cứu NST chỉ áp dụng trong nông nghiệp.
¨
¨
b. Nghiên cứu NST không liên quan đến y học.
¨
¨
c. Nghiên cứu NST giúp hiểu rõ quá trình di truyền.
¨
¨
d. Nghiên cứu NST không có ứng dụng thực tiễn.
¨
¨
Khái niệm bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ nhiễm sắc thể (NST) gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST
lưỡng bội.
b. Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng luôn có số lượng là 2n.
¨
¨
¨
¨
c. Bộ NST chỉ tồn tại trong tế bào động vật.
¨
¨
d. Bộ NST trong giao tử có số lượng là 2n.
¨
¨
Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST của loài ngô và loài chó đều có số lượng là 2n = 78.
¨
¨
b. Bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST.
¨
¨
c. Tất cả các loài đều có bộ NST giống nhau.
¨
¨
13
14
15
16
17
18
19
d. Mỗi loài sinh vật có một bộ NST riêng.
¨
¨
Sự khác biệt giữa bộ NST của các loài.
a. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không
phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hóa.
b. Hình dạng và đặc biệt là cấu trúc của NST khác nhau giữa các loài.
¨
¨
¨
¨
c. Bộ NST của các loài đều giống nhau về số lượng.
¨
¨
d. Bộ NST của loài lúa nước và cà chua đều có cấu trúc giống nhau.
¨
¨
Phân loại bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST lưỡng bội có ký hiệu là 2n.
¨
¨
b. Bộ NST đơn bội có ký hiệu là n.
¨
¨
c. Bộ NST lưỡng bội tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
d. Bộ NST đơn bội tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
Vai trò của bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST giúp xác định đặc trưng di truyền của loài.
¨
¨
b. Bộ NST không liên quan đến di truyền học.
¨
¨
c. Bộ NST lưỡng bội giúp duy trì sự ổn định trong quá trình phân bào.
¨
¨
d. Bộ NST đơn bội không có vai trò trong quá trình phân bào.
¨
¨
Mức độ tiến hóa và bộ nhiễm sắc thể.
a. Các loài có số lượng NST nhỏ hơn thì tiến hóa hơn.
¨
¨
b. Số lượng NST phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
¨
¨
c. Các loài có số lượng NST lớn hơn thì tiến hóa hơn.
¨
¨
d. Số lượng NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
¨
¨
Bộ nhiễm sắc thể trong giao tử.
a. Số lượng NST trong giao tử là n.
¨
¨
b. Số lượng NST trong giao tử là 2n.
¨
¨
c. Bộ NST trong giao tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
¨
¨
d. Bộ NST trong giao tử không thay đổi trong quá trình thụ tinh.
¨
¨
Sự tương đồng của các cặp NST.
a. Các cặp NST tương đồng có cùng hình dạng và kích thước.
¨
¨
b. Các cặp NST tương đồng không cần giống nhau về hình dạng.
¨
¨
c. Các cặp NST tương đồng có thể khác nhau về kích thước.
¨
¨
d. Các cặp NST tương đồng luôn giống nhau về cấu trúc.
¨
¨
Cách nhận biết sự khác biệt của bộ NST giữa các loài.
a. Hình dạng NST không giúp phân biệt các loài.
¨
¨
20
b. Số lượng NST là tiêu chí để phân biệt các loài.
¨
¨
c. Cấu trúc của NST là tiêu chí phân biệt các loài.
¨
¨
d. Số lượng và cấu trúc NST giúp phân biệt các loài.
¨
¨
Tính chất của bộ nhiễm sắc thể trong quá trình tiến hóa.
a. Bộ NST không thay đổi trong quá trình tiến hóa.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Cấu trúc NST không ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa.
¨
¨
Quá trình nguyên phân.
a. Nguyên phân là hình thức phân bào để tạo ra các tế bào mới.
¨
¨
b. Nguyên phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dục.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Số lượng tế bào con được tạo ra từ một lần nguyên phân.
a. Một lần nguyên phân từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con.
b. Một lần nguyên phân tạo ra bốn tế bào con.
¨
¨
¨
¨
c. Mỗi lần nguyên phân từ một tế bào mẹ tạo ra một tế bào con.
¨
¨
d. Nguyên phân không tạo ra tế bào con.
¨
¨
Bộ NST trong tế bào con.
a. Bộ NST ở tế bào con luôn có sự thay đổi so với tế bào mẹ.
b. Bộ NST ở tế bào con giống hệt bộ NST ở tế bào mẹ.
¨
¨
¨
¨
c. Tế bào con nhận một nửa bộ NST từ tế bào mẹ.
¨
¨
d. Tế bào con không chứa bộ NST của tế bào mẹ.
¨
¨
Vai trò của nguyên phân trong cơ thể đa bào.
a. Nguyên phân giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
b. Nguyên phân chỉ có vai trò trong quá trình sinh sản.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Số lượng và cấu trúc của bộ NST có thể thay đổi trong quá trình tiến
hóa.
c. Số lượng NST của các loài luôn cố định.
21
c. Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
d. Nguyên phân giúp tế bào sinh dưỡng tăng kích thước.
22
23
24
c. Nhờ nguyên phân, cơ thể đa bào duy trì sự sống bằng cách tạo ra các tế
bào mới thay thế các tế bào bị chết.
d. Nguyên phân không có vai trò gì trong cơ thể đa bào.
25
Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân.
a. Nguyên phân không liên quan đến di truyền học.
b. Nguyên phân giúp truyền nguyên vẹn bộ NST của cơ thể mẹ cho thế hệ
26
27
28
29
30
con cháu.
c. Nhờ nguyên phân, vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền cho thế
hệ con cháu.
d. Nguyên phân không ảnh hưởng đến quá trình di truyền.
¨
¨
¨
¨
Nguyên phân trong cơ thể đơn bào nhân thực.
a. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để sinh ra thế hệ con
cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.
b. Nguyên phân không diễn ra trong cơ thể đơn bào nhân thực.
¨
¨
¨
¨
c. Nguyên phân giúp cơ thể đơn bào nhân thực phát triển.
¨
¨
d. Nguyên phân làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể đơn bào nhân thực.
¨
¨
Quá trình nguyên phân diễn ra trong tế bào động vật.
a. Quá trình nguyên phân diễn ra ở hầu hết các tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
b. Quá trình nguyên phân chỉ diễn ra trong tế bào thực vật.
¨
¨
c. Quá trình nguyên phân không diễn ra trong tế bào động vật.
¨
¨
d. Nguyên phân chỉ diễn ra trong tế bào động vật trưởng thành.
¨
¨
Vai trò của nguyên phân trong cơ thể người.
a. Nguyên phân giúp tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào bị tổn
thương.
b. Nguyên phân không có vai trò gì trong cơ thể người.
¨
¨
¨
¨
c. Nguyên phân chỉ diễn ra trong cơ thể người khi còn nhỏ.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Giảm phân giúp duy trì số lượng NST của loài qua các thế hệ.
¨
¨
Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính.
a. Nguyên phân và giảm phân đều tạo ra tế bào con với số lượng NST
giống nhau.
b. Trong sinh sản hữu tính, nguyên phân xảy ra trước giảm phân.
¨
¨
¨
¨
c. Giảm phân xảy ra trước nguyên phân trong quá trình tạo giao tử.
¨
¨
d. Nguyên phân giúp cơ thể người duy trì sự sống bằng cách tạo ra các tế
bào mới.
Phân biệt nguyên phân và giảm phân.
a. Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra hai tế bào con giống
nhau về mặt di truyền.
b. Giảm phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra bốn tế bào con với bộ
NST đơn bội.
c. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dục để tạo giao tử.
31
32
33
d. Nguyên phân và giảm phân đều cần thiết cho quá trình sinh sản hữu
tính.
Ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn.
a. Nguyên phân được sử dụng trong nuôi cấy mô thực vật.
¨
¨
¨
¨
b. Nguyên phân giúp tạo ra các tế bào gốc để điều trị bệnh.
¨
¨
c. Nguyên phân không có ứng dụng trong công nghệ sinh học.
¨
¨
d. Nguyên phân có thể ứng dụng trong nhân giống cây trồng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Quá trình giảm phân ở động vật và thực vật.
a. Ở động vật, quá trình giảm phân tạo ra giao tử đực và giao tử cái.
¨
¨
b. Ở thực vật, giảm phân không xảy ra trong các tế bào sinh dục của hoa.
¨
¨
c. Ở động vật, giảm phân xảy ra trong tế bào sinh tinh và sinh trứng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Sự khác biệt giữa giảm phân I và giảm phân II.
a. Giảm phân I và giảm phân II đều là quá trình phân chia tế bào.
b. Giảm phân I không có sự trao đổi chéo giữa các NST kép, còn giảm
phân II thì có.
c. Giảm phân I tách đôi các NST đơn, còn giảm phân II tách đôi các NST
kép.
d. Trong cả hai quá trình giảm phân, số lượng tế bào con tạo ra cuối cùng
là như nhau.
Ý nghĩa của quá trình giảm phân.
a. Giảm phân giúp duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ.
b. Quá trình giảm phân không góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong
quần thể.
c. Sự sai lệch trong quá trình giảm phân không ảnh hưởng đến sự di
truyền.
d. Giảm phân là cơ chế duy nhất tạo ra sự đa dạng di truyền.
34
35
d. Ở thực vật, sự phân ly của NST trong giảm phân I không quyết định sự
kết hợp của giao tử.
So sánh giảm phân và nguyên phân.
a. Giảm phân tạo ra tế bào con với số lượng NST bằng tế bào mẹ, còn
nguyên phân tạo ra tế bào con với số lượng NST bằng một nửa tế bào mẹ.
b. Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào, còn nguyên phân chỉ có một
lần.
c. Cả giảm phân và nguyên phân đều có giai đoạn nhân đôi NST.
36
37
d. Giảm phân và nguyên phân đều tạo ra tế bào con với bộ NST lưỡng bội.
¨
¨
Sự phân ly của NST trong giảm phân.
a. Sự phân ly của NST xảy ra trong giảm phân I và giảm phân II.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Giảm phân không có ứng dụng thực tiễn trong y học.
¨
¨
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
a. Các tác nhân hóa học không thể gây ra sự sai lệch trong quá trình giảm
phân.
b. Môi trường sống không ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong nghiên cứu và y học.
a. Nguyên phân được sử dụng để nghiên cứu di truyền.
¨
¨
b. Giảm phân giúp phát hiện và điều trị các bệnh di truyền.
¨
¨
c. Nguyên phân không có vai trò trong kỹ thuật sinh sản nhân tạo.
¨
¨
d. Giảm phân được sử dụng trong kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
¨
¨
b. Sự phân ly độc lập của các NST trong giảm phân I tạo ra nhiều kiểu
giao tử khác nhau.
c. Sự phân ly của NST trong giảm phân II tương tự như sự phân ly trong
nguyên phân.
d. Sự phân ly của NST trong giảm phân không ảnh hưởng đến tính trạng
di truyền của con cái.
Quá trình giảm phân ở các loài khác nhau.
a. Giảm phân ở thực vật có hoa không tạo ra noãn và hạt phấn với bộ NST
đơn bội.
b. Ở một số loài thực vật, giảm phân tạo ra bào tử thay vì giao tử.
c. Giảm phân ở các loài động vật có vú tạo ra giao tử đực và giao tử cái
với số lượng bằng nhau.
d. Giảm phân diễn ra ở tất cả các loài sinh sản hữu tính.
38
Ứng dụng của giảm phân trong nghiên cứu và y học.
a. Giảm phân giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về quá trình di truyền.
b. Nghiên cứu về giảm phân không giúp phát hiện và điều trị các bệnh di
truyền.
c. Giảm phân được sử dụng trong kỹ thuật sinh sản nhân tạo.
39
c. Nhiệt độ và dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến quá trình giảm phân ở
thực vật.
d. Đột biến gen có thể ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
40
41
42
43
44
45
46
Bộ nhiễm sắc thể ở người.
a. Trong đó có 22 cặp nhiễm sắc thể giới tính và 1 cặp nhiễm sắc thể
thường.
b. Bộ nhiễm sắc thể ở người gồm 46 nhiễm sắc thể, tạo thành 23 cặp.
¨
¨
¨
¨
c. Nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY.
¨
¨
d. Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX.
¨
¨
Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
a. Nhiễm sắc thể thường giống nhau giữa nam và nữ.
b. Nhiễm sắc thể giới tính quyết định giới tính của cơ thể.
¨
¨
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể thường quyết định giới tính của cơ thể.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở nam giới.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
c. Hormone sinh dục không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
¨
¨
d. Nhiệt độ môi trường chỉ ảnh hưởng đến giới tính của bò sát.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ở ong, giới tính được xác định bởi số lượng nhiễm sắc thể.
¨
¨
Tác động của môi trường đến giới tính.
a. Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của một số loài bò sát.
¨
¨
b. Hormone sinh dục không thể thay đổi giới tính của cá.
¨
¨
Cơ chế xác định giới tính ở người.
a. Giới tính của con cái hoàn toàn phụ thuộc vào nhiễm sắc thể của mẹ.
b. Tinh trùng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y quyết định giới tính của con
cái.
c. Trứng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y quyết định giới tính của con cái.
d. Giới tính của con người phụ thuộc vào sự kết hợp của cặp nhiễm sắc thể
giới tính.
Yếu tố di truyền trong cơ chế xác định giới tính.
a. Giới tính của con người được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính
từ bố mẹ.
b. Ở một số loài, giới tính có thể được xác định bởi nhiệt độ môi trường.
Cơ chế xác định giới tính ở các loài động vật khác.
a. Ở ruồi giấm, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
ở đực và XX ở cái.
b. Ở chim, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là ZZ và con cái là
ZW.
c. Ở cá, giới tính không bị ảnh hưởng bởi nhiễm sắc thể giới tính.
47
48
49
c. Sự phân hóa giới tính không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.
¨
¨
d. Tỷ lệ đực cái ở một số loài có thể thay đổi do tác động của ánh sáng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Ứng dụng của hiểu biết về cơ chế xác định giới tính.
a. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính không có ứng dụng thực tiễn
trong y học.
b. Điều chỉnh hormone sinh dục có thể giúp thay đổi giới tính của động
vật.
c. Nhiệt độ ấp trứng không thể điều chỉnh để tạo ra giới tính mong muốn.
d. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính giúp con người điều chỉnh tỷ lệ
giới tính trong chăn nuôi.
Nhiễm sắc thể giới tính và các bệnh liên quan.
a. Rối loạn về nhiễm sắc thể giới tính có thể dẫn đến các bệnh di truyền.
b. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh
sản.
c. Một số bệnh di truyền chỉ xuất hiện ở nam giới do liên quan đến nhiễm
sắc thể Y.
d. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể được chẩn đoán qua xét nghiệm
di truyền.
Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân.
a. Nhiễm sắc thể giới tính phân ly ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân.
b. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến giới tính
của con cái.
c. Nhiễm sắc thể giới tính luôn phân ly đồng đều trong quá trình giảm
phân.
d. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính có thể gây ra các bệnh di truyền.
50
Cơ chế xác định giới tính và sự đa dạng di truyền.
a. Nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền.
b. Sự kết hợp ngẫu nhiên của nhiễm sắc thể giới tính trong thụ tinh tạo ra
sự đa dạng di truyền.
c. Các yếu tố môi trường không ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền liên
quan đến giới tính.
d. Sự thay đổi giới tính do hormone không tạo ra sự đa dạng di truyền.
51
Các loại nhiễm sắc thể trong tế bào.
a. Nhiễm sắc thể giới tính quyết định các đặc điểm về ngoại hình của con
người.
b. Nhiễm sắc thể thường chiếm phần lớn trong bộ nhiễm sắc thể của
người.
c. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở người có 23 cặp, trong đó có 2 cặp nhiễm
sắc thể giới tính.
d. Nhiễm sắc thể thường không ảnh hưởng đến tính trạng di truyền.
52
53
54
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Vai trò của nhiễm sắc thể giới tính.
a. Nhiễm sắc thể giới tính xác định giới tính của cơ thể.
¨
¨
b. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở các tế bào sinh dục.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Ở động vật, cơ chế xác định giới tính hoàn toàn khác so với người.
¨
¨
c. Ở một số loài cá, giới tính có thể thay đổi trong suốt cuộc đời.
¨
¨
d. Ở một số loài chim, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể ZW
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể giới tính ảnh hưởng đến một số tính trạng liên quan đến
sinh sản.
d. Nhiễm sắc thể giới tính không có vai trò trong quá trình phát triển của
cơ thể.
Cơ chế phân ly của nhiễm sắc thể giới tính.
a. Trong quá trình giảm phân, nhiễm sắc thể giới tính phân ly đồng đều về
hai cực của tế bào.
b. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính diễn ra ngẫu nhiên trong giảm
phân.
c. Phân ly của nhiễm sắc thể giới tính có thể dẫn đến các bất thường di
truyền.
d. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ giới
tính trong quần thể.
Tác động của hormone sinh dục đến giới tính.
a. Sự tác động của hormone sinh dục không có khả năng đảo ngược.
b. Dùng hormone sinh dục có thể thay đổi giới tính của động vật.
55
c. Hormone sinh dục chỉ ảnh hưởng đến giới tính ở giai đoạn phát triển
ban đầu.
d. Hormone sinh dục có thể ảnh hưởng đến sự phát triển giới tính ở một số
loài cá.
Cơ chế xác định giới tính ở người và động vật.
a. Ở người, giới tính của con cái được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX.
56
57
58
ở con đực.
Ảnh hưởng của môi trường đến sự phân hóa giới tính.
a. Nhiệt độ ấp trứng có thể quyết định giới tính ở một số loài rùa.
¨
¨
b. Ánh sáng mạnh có thể làm giảm tỷ lệ nở của trứng cá đực.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ở ong, giới tính được xác định bởi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
¨
¨
Tác động của ánh sáng đến sự phân hóa giới tính.
a. Ánh sáng không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở động vật.
¨
¨
b. Ánh sáng mạnh luôn làm tăng tỷ lệ nở của trứng đực.
¨
¨
c. Ánh sáng yếu có thể làm giảm tỷ lệ nở của trứng cái ở một số loài.
¨
¨
d. Ánh sáng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ đực cái ở một số loài cá.
¨
¨
c. Môi trường sống không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở động vật
có vú.
d. Sự phân hóa giới tính hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố di truyền, không
chịu ảnh hưởng của môi trường.
Công nghệ sinh học và ứng dụng xác định giới tính.
a. Kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm có thể được sử dụng để xác định
giới tính trước khi sinh.
b. Điều chỉnh nhiệt độ ấp trứng có thể kiểm soát giới tính của một số loài
bò sát.
c. Công nghệ gen có thể thay đổi giới tính của động vật sau khi sinh.
d. Ứng dụng của công nghệ sinh học trong xác định giới tính không có
trong chăn nuôi.
Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính.
a. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể gây ra bệnh Down.
b. Hội chứng Turner là một rối loạn liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính.
59
c. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến khả năng sinh
sản.
d. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể phát hiện qua xét nghiệm
karyotype.
Sự khác biệt giữa giới tính ở các loài.
a. Ở người, giới tính được xác định từ khi thụ tinh.
b. Ở một số loài cá, giới tính có thể thay đổi do ảnh hưởng của môi
trường.
c. Ở một số loài chim, con cái có thể thay đổi giới tính sau khi sinh.
60
61
62
63
64
65
Phép lai trong thí nghiệm của Morgan.
a. Thí nghiệm của Morgan sử dụng ruồi giấm để nghiên cứu quy luật di
truyền.
b. Trong thí nghiệm, ruồi thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh
cụt.
c. Kết quả phép lai phân tích cho thấy sự phân ly của tính trạng theo tỉ lệ
1:1:1:1.
d. Thí nghiệm của Morgan không cho thấy hiện tượng di truyền liên kết.
Giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan.
a. Kết quả F1 cho thấy tính trạng thân xám và cánh dài là tính trạng trội.
b. Sự phân ly của tính trạng thân và cánh tuân theo quy luật phân ly độc
lập của Mendel.
c. Các gen quy định tính trạng màu thân và chiều dài cánh nằm trên cùng
một nhiễm sắc thể.
d. Tính trạng thân xám và cánh dài luôn đi cùng nhau trong quá trình di
truyền.
Tính trạng và gen liên kết.
a. Tính trạng thân đen và cánh cụt được quy định bởi các gen nằm trên các
nhiễm sắc thể khác nhau.
b. Tính trạng thân xám và cánh dài được quy định bởi các gen nằm trên
cùng một nhiễm sắc thể.
c. Các gen liên kết luôn luôn di truyền cùng nhau mà không bao giờ tách
rời.
d. Sự liên kết của các gen có thể bị phá vỡ bởi quá trình trao đổi chéo
trong giảm phân.
Ứng dụng của di truyền liên kết trong nông nghiệp.
a. Di truyền liên kết giúp duy trì sự ổn định của các tính trạng tốt trong các
giống cây trồng.
b. Việc xác định vị trí của các gen liên kết trên nhiễm sắc thể không có ý
nghĩa trong nông nghiệp.
c. Chọn lọc các gen liên kết có thể tạo ra các giống cây trồng có tính trạng
tốt hơn.
d. Di truyền liên kết không thể áp dụng trong việc cải thiện giống vật nuôi.
Tính chất của các gen liên kết.
a. Các gen liên kết nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và có xu hướng di
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
truyền cùng nhau.
b. Gen liên kết có thể di truyền độc lập với nhau trong quá trình phân ly
giảm phân.
c. Các gen liên kết có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau.
66
67
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Sự liên kết gen không bao giờ bị ảnh hưởng bởi trao đổi chéo.
¨
¨
Di truyền liên kết trong các loài sinh vật.
a. Di truyền liên kết chỉ xảy ra ở động vật.
¨
¨
b. Di truyền liên kết có thể xảy ra ở cả thực vật và động vật.
¨
¨
c. Các loài thực vật không có hiện tượng di truyền liên kết.
¨
¨
d. Di truyền liên kết có vai trò quan trọng trong sự phát triển của các loài
sinh vật.
¨
¨
d. Sự trao đổi chéo trong giảm phân có thể làm thay đổi sự liên kết giữa
các gen.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền liên kết.
a. Di truyền liên kết không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của các loài.
b. Di truyền liên kết không đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu y
học.
c. Việc nghiên cứu di truyền liên kết có thể giúp cải thiện năng suất cây
trồng.
d. Nghiên cứu di truyền liên kết giúp hiểu rõ hơn về cách các tính trạng di
truyền.
Phép lai phân tích trong di truyền liên kết.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
Dùng chung cho các bộ sách hiện hành
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
1 Khái niệm nhiễm sắc thể.
a. Nhiễm sắc thể (NST) là cấu trúc bắt màu đậm với thuốc nhuộm.
2
3
4
5
6
Đúng
Sai
¨
¨
b. NST biến đổi hình dạng trong quá trình tế bào phân chia.
¨
¨
c. NST không liên quan đến quá trình phân chia tế bào.
¨
¨
d. NST chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào động vật.
¨
¨
Hình dạng của nhiễm sắc thể.
a. NST có thể có hình dạng hình que, chữ V, chữ X hoặc hình hạt.
b. Mỗi NST kép gồm hai chromatid chị em, gắn với nhau ở tâm động.
¨
¨
¨
¨
c. Tâm động của NST không có vai trò trong phân chia tế bào.
¨
¨
d. NST chỉ có hình dạng hình tròn.
¨
¨
Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
a. NST không chứa phân tử DNA nào.
b. Mỗi chromatid gồm một phân tử DNA liên kết với protein histone.
¨
¨
¨
¨
c. Các sợi nhiễm sắc được cấu trúc xoắn qua nhiều mức độ khác nhau.
¨
¨
d. NST được cấu tạo bởi DNA và protein histone.
¨
¨
Chức năng của nhiễm sắc thể.
a. NST giúp tế bào phân chia bình thường.
b. NST chứa các gene sắp xếp theo chiều dọc.
¨
¨
¨
¨
c. NST không liên quan đến quá trình di truyền.
¨
¨
d. NST giúp tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
Sự phân bố của nhiễm sắc thể.
a. NST phân bố trong nhân của tế bào.
b. NST có mặt trong tất cả các loại tế bào.
¨
¨
¨
¨
c. NST không có trong tế bào thực vật.
¨
¨
d. NST chỉ có trong tế bào nhân thực.
¨
¨
Mức độ cuộn xoắn của nhiễm sắc thể.
7
8
9
10
11
12
a. NST không bao giờ đóng xoắn.
¨
¨
b. NST không thay đổi hình dạng trong suốt quá trình tế bào phân chia.
¨
¨
c. NST chỉ đóng xoắn khi tế bào nghỉ.
¨
¨
d. NST ở trạng thái kép và đóng xoắn cực đại khi tế bào phân chia.
¨
¨
Số lượng phân tử DNA trong nhiễm sắc thể.
a. Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA.
¨
¨
b. Mỗi nhiễm sắc thể kép chứa hai phân tử DNA.
¨
¨
c. Mỗi nhiễm sắc thể đơn chứa hai phân tử DNA.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể không chứa phân tử DNA.
¨
¨
Sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể đơn và kép.
a. Nhiễm sắc thể kép có hai chromatid.
¨
¨
b. Nhiễm sắc thể đơn chỉ có một chromatid.
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể kép có tâm động ở giữa.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể đơn và kép không có sự khác biệt.
¨
¨
Sự sắp xếp gene trên nhiễm sắc thể.
a. Gene được sắp xếp theo chiều dọc trên NST.
¨
¨
b. Gene được sắp xếp ngẫu nhiên trên NST.
¨
¨
c. Gene chỉ có mặt ở đầu mút của NST.
¨
¨
d. Gene không liên quan đến NST.
¨
¨
Ứng dụng của nghiên cứu nhiễm sắc thể.
a. Nghiên cứu NST chỉ áp dụng trong nông nghiệp.
¨
¨
b. Nghiên cứu NST không liên quan đến y học.
¨
¨
c. Nghiên cứu NST giúp hiểu rõ quá trình di truyền.
¨
¨
d. Nghiên cứu NST không có ứng dụng thực tiễn.
¨
¨
Khái niệm bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ nhiễm sắc thể (NST) gồm các cặp NST tương đồng gọi là bộ NST
lưỡng bội.
b. Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng luôn có số lượng là 2n.
¨
¨
¨
¨
c. Bộ NST chỉ tồn tại trong tế bào động vật.
¨
¨
d. Bộ NST trong giao tử có số lượng là 2n.
¨
¨
Tính chất đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST của loài ngô và loài chó đều có số lượng là 2n = 78.
¨
¨
b. Bộ NST đặc trưng bởi số lượng, hình dạng và cấu trúc của NST.
¨
¨
c. Tất cả các loài đều có bộ NST giống nhau.
¨
¨
13
14
15
16
17
18
19
d. Mỗi loài sinh vật có một bộ NST riêng.
¨
¨
Sự khác biệt giữa bộ NST của các loài.
a. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội giữa các loài sinh vật không
phản ánh sự khác nhau về mức độ tiến hóa.
b. Hình dạng và đặc biệt là cấu trúc của NST khác nhau giữa các loài.
¨
¨
¨
¨
c. Bộ NST của các loài đều giống nhau về số lượng.
¨
¨
d. Bộ NST của loài lúa nước và cà chua đều có cấu trúc giống nhau.
¨
¨
Phân loại bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST lưỡng bội có ký hiệu là 2n.
¨
¨
b. Bộ NST đơn bội có ký hiệu là n.
¨
¨
c. Bộ NST lưỡng bội tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
d. Bộ NST đơn bội tồn tại trong tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
Vai trò của bộ nhiễm sắc thể.
a. Bộ NST giúp xác định đặc trưng di truyền của loài.
¨
¨
b. Bộ NST không liên quan đến di truyền học.
¨
¨
c. Bộ NST lưỡng bội giúp duy trì sự ổn định trong quá trình phân bào.
¨
¨
d. Bộ NST đơn bội không có vai trò trong quá trình phân bào.
¨
¨
Mức độ tiến hóa và bộ nhiễm sắc thể.
a. Các loài có số lượng NST nhỏ hơn thì tiến hóa hơn.
¨
¨
b. Số lượng NST phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
¨
¨
c. Các loài có số lượng NST lớn hơn thì tiến hóa hơn.
¨
¨
d. Số lượng NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
¨
¨
Bộ nhiễm sắc thể trong giao tử.
a. Số lượng NST trong giao tử là n.
¨
¨
b. Số lượng NST trong giao tử là 2n.
¨
¨
c. Bộ NST trong giao tử có nguồn gốc từ bố và mẹ.
¨
¨
d. Bộ NST trong giao tử không thay đổi trong quá trình thụ tinh.
¨
¨
Sự tương đồng của các cặp NST.
a. Các cặp NST tương đồng có cùng hình dạng và kích thước.
¨
¨
b. Các cặp NST tương đồng không cần giống nhau về hình dạng.
¨
¨
c. Các cặp NST tương đồng có thể khác nhau về kích thước.
¨
¨
d. Các cặp NST tương đồng luôn giống nhau về cấu trúc.
¨
¨
Cách nhận biết sự khác biệt của bộ NST giữa các loài.
a. Hình dạng NST không giúp phân biệt các loài.
¨
¨
20
b. Số lượng NST là tiêu chí để phân biệt các loài.
¨
¨
c. Cấu trúc của NST là tiêu chí phân biệt các loài.
¨
¨
d. Số lượng và cấu trúc NST giúp phân biệt các loài.
¨
¨
Tính chất của bộ nhiễm sắc thể trong quá trình tiến hóa.
a. Bộ NST không thay đổi trong quá trình tiến hóa.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Cấu trúc NST không ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa.
¨
¨
Quá trình nguyên phân.
a. Nguyên phân là hình thức phân bào để tạo ra các tế bào mới.
¨
¨
b. Nguyên phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dục.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Số lượng tế bào con được tạo ra từ một lần nguyên phân.
a. Một lần nguyên phân từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con.
b. Một lần nguyên phân tạo ra bốn tế bào con.
¨
¨
¨
¨
c. Mỗi lần nguyên phân từ một tế bào mẹ tạo ra một tế bào con.
¨
¨
d. Nguyên phân không tạo ra tế bào con.
¨
¨
Bộ NST trong tế bào con.
a. Bộ NST ở tế bào con luôn có sự thay đổi so với tế bào mẹ.
b. Bộ NST ở tế bào con giống hệt bộ NST ở tế bào mẹ.
¨
¨
¨
¨
c. Tế bào con nhận một nửa bộ NST từ tế bào mẹ.
¨
¨
d. Tế bào con không chứa bộ NST của tế bào mẹ.
¨
¨
Vai trò của nguyên phân trong cơ thể đa bào.
a. Nguyên phân giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
b. Nguyên phân chỉ có vai trò trong quá trình sinh sản.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Số lượng và cấu trúc của bộ NST có thể thay đổi trong quá trình tiến
hóa.
c. Số lượng NST của các loài luôn cố định.
21
c. Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
d. Nguyên phân giúp tế bào sinh dưỡng tăng kích thước.
22
23
24
c. Nhờ nguyên phân, cơ thể đa bào duy trì sự sống bằng cách tạo ra các tế
bào mới thay thế các tế bào bị chết.
d. Nguyên phân không có vai trò gì trong cơ thể đa bào.
25
Ý nghĩa di truyền học của nguyên phân.
a. Nguyên phân không liên quan đến di truyền học.
b. Nguyên phân giúp truyền nguyên vẹn bộ NST của cơ thể mẹ cho thế hệ
26
27
28
29
30
con cháu.
c. Nhờ nguyên phân, vật chất di truyền của cơ thể mẹ được truyền cho thế
hệ con cháu.
d. Nguyên phân không ảnh hưởng đến quá trình di truyền.
¨
¨
¨
¨
Nguyên phân trong cơ thể đơn bào nhân thực.
a. Nguyên phân là hình thức sinh sản của tế bào mẹ để sinh ra thế hệ con
cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ.
b. Nguyên phân không diễn ra trong cơ thể đơn bào nhân thực.
¨
¨
¨
¨
c. Nguyên phân giúp cơ thể đơn bào nhân thực phát triển.
¨
¨
d. Nguyên phân làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể đơn bào nhân thực.
¨
¨
Quá trình nguyên phân diễn ra trong tế bào động vật.
a. Quá trình nguyên phân diễn ra ở hầu hết các tế bào sinh dưỡng.
¨
¨
b. Quá trình nguyên phân chỉ diễn ra trong tế bào thực vật.
¨
¨
c. Quá trình nguyên phân không diễn ra trong tế bào động vật.
¨
¨
d. Nguyên phân chỉ diễn ra trong tế bào động vật trưởng thành.
¨
¨
Vai trò của nguyên phân trong cơ thể người.
a. Nguyên phân giúp tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào bị tổn
thương.
b. Nguyên phân không có vai trò gì trong cơ thể người.
¨
¨
¨
¨
c. Nguyên phân chỉ diễn ra trong cơ thể người khi còn nhỏ.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Giảm phân giúp duy trì số lượng NST của loài qua các thế hệ.
¨
¨
Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính.
a. Nguyên phân và giảm phân đều tạo ra tế bào con với số lượng NST
giống nhau.
b. Trong sinh sản hữu tính, nguyên phân xảy ra trước giảm phân.
¨
¨
¨
¨
c. Giảm phân xảy ra trước nguyên phân trong quá trình tạo giao tử.
¨
¨
d. Nguyên phân giúp cơ thể người duy trì sự sống bằng cách tạo ra các tế
bào mới.
Phân biệt nguyên phân và giảm phân.
a. Nguyên phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra hai tế bào con giống
nhau về mặt di truyền.
b. Giảm phân là quá trình phân chia tế bào tạo ra bốn tế bào con với bộ
NST đơn bội.
c. Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dục để tạo giao tử.
31
32
33
d. Nguyên phân và giảm phân đều cần thiết cho quá trình sinh sản hữu
tính.
Ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn.
a. Nguyên phân được sử dụng trong nuôi cấy mô thực vật.
¨
¨
¨
¨
b. Nguyên phân giúp tạo ra các tế bào gốc để điều trị bệnh.
¨
¨
c. Nguyên phân không có ứng dụng trong công nghệ sinh học.
¨
¨
d. Nguyên phân có thể ứng dụng trong nhân giống cây trồng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Quá trình giảm phân ở động vật và thực vật.
a. Ở động vật, quá trình giảm phân tạo ra giao tử đực và giao tử cái.
¨
¨
b. Ở thực vật, giảm phân không xảy ra trong các tế bào sinh dục của hoa.
¨
¨
c. Ở động vật, giảm phân xảy ra trong tế bào sinh tinh và sinh trứng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Sự khác biệt giữa giảm phân I và giảm phân II.
a. Giảm phân I và giảm phân II đều là quá trình phân chia tế bào.
b. Giảm phân I không có sự trao đổi chéo giữa các NST kép, còn giảm
phân II thì có.
c. Giảm phân I tách đôi các NST đơn, còn giảm phân II tách đôi các NST
kép.
d. Trong cả hai quá trình giảm phân, số lượng tế bào con tạo ra cuối cùng
là như nhau.
Ý nghĩa của quá trình giảm phân.
a. Giảm phân giúp duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ.
b. Quá trình giảm phân không góp phần tạo ra sự đa dạng di truyền trong
quần thể.
c. Sự sai lệch trong quá trình giảm phân không ảnh hưởng đến sự di
truyền.
d. Giảm phân là cơ chế duy nhất tạo ra sự đa dạng di truyền.
34
35
d. Ở thực vật, sự phân ly của NST trong giảm phân I không quyết định sự
kết hợp của giao tử.
So sánh giảm phân và nguyên phân.
a. Giảm phân tạo ra tế bào con với số lượng NST bằng tế bào mẹ, còn
nguyên phân tạo ra tế bào con với số lượng NST bằng một nửa tế bào mẹ.
b. Giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào, còn nguyên phân chỉ có một
lần.
c. Cả giảm phân và nguyên phân đều có giai đoạn nhân đôi NST.
36
37
d. Giảm phân và nguyên phân đều tạo ra tế bào con với bộ NST lưỡng bội.
¨
¨
Sự phân ly của NST trong giảm phân.
a. Sự phân ly của NST xảy ra trong giảm phân I và giảm phân II.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Giảm phân không có ứng dụng thực tiễn trong y học.
¨
¨
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
a. Các tác nhân hóa học không thể gây ra sự sai lệch trong quá trình giảm
phân.
b. Môi trường sống không ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong nghiên cứu và y học.
a. Nguyên phân được sử dụng để nghiên cứu di truyền.
¨
¨
b. Giảm phân giúp phát hiện và điều trị các bệnh di truyền.
¨
¨
c. Nguyên phân không có vai trò trong kỹ thuật sinh sản nhân tạo.
¨
¨
d. Giảm phân được sử dụng trong kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.
¨
¨
b. Sự phân ly độc lập của các NST trong giảm phân I tạo ra nhiều kiểu
giao tử khác nhau.
c. Sự phân ly của NST trong giảm phân II tương tự như sự phân ly trong
nguyên phân.
d. Sự phân ly của NST trong giảm phân không ảnh hưởng đến tính trạng
di truyền của con cái.
Quá trình giảm phân ở các loài khác nhau.
a. Giảm phân ở thực vật có hoa không tạo ra noãn và hạt phấn với bộ NST
đơn bội.
b. Ở một số loài thực vật, giảm phân tạo ra bào tử thay vì giao tử.
c. Giảm phân ở các loài động vật có vú tạo ra giao tử đực và giao tử cái
với số lượng bằng nhau.
d. Giảm phân diễn ra ở tất cả các loài sinh sản hữu tính.
38
Ứng dụng của giảm phân trong nghiên cứu và y học.
a. Giảm phân giúp các nhà khoa học hiểu rõ hơn về quá trình di truyền.
b. Nghiên cứu về giảm phân không giúp phát hiện và điều trị các bệnh di
truyền.
c. Giảm phân được sử dụng trong kỹ thuật sinh sản nhân tạo.
39
c. Nhiệt độ và dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến quá trình giảm phân ở
thực vật.
d. Đột biến gen có thể ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
40
41
42
43
44
45
46
Bộ nhiễm sắc thể ở người.
a. Trong đó có 22 cặp nhiễm sắc thể giới tính và 1 cặp nhiễm sắc thể
thường.
b. Bộ nhiễm sắc thể ở người gồm 46 nhiễm sắc thể, tạo thành 23 cặp.
¨
¨
¨
¨
c. Nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY.
¨
¨
d. Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX.
¨
¨
Sự khác biệt giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
a. Nhiễm sắc thể thường giống nhau giữa nam và nữ.
b. Nhiễm sắc thể giới tính quyết định giới tính của cơ thể.
¨
¨
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể thường quyết định giới tính của cơ thể.
¨
¨
d. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở nam giới.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
c. Hormone sinh dục không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
¨
¨
d. Nhiệt độ môi trường chỉ ảnh hưởng đến giới tính của bò sát.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ở ong, giới tính được xác định bởi số lượng nhiễm sắc thể.
¨
¨
Tác động của môi trường đến giới tính.
a. Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng đến giới tính của một số loài bò sát.
¨
¨
b. Hormone sinh dục không thể thay đổi giới tính của cá.
¨
¨
Cơ chế xác định giới tính ở người.
a. Giới tính của con cái hoàn toàn phụ thuộc vào nhiễm sắc thể của mẹ.
b. Tinh trùng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y quyết định giới tính của con
cái.
c. Trứng mang nhiễm sắc thể X hoặc Y quyết định giới tính của con cái.
d. Giới tính của con người phụ thuộc vào sự kết hợp của cặp nhiễm sắc thể
giới tính.
Yếu tố di truyền trong cơ chế xác định giới tính.
a. Giới tính của con người được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính
từ bố mẹ.
b. Ở một số loài, giới tính có thể được xác định bởi nhiệt độ môi trường.
Cơ chế xác định giới tính ở các loài động vật khác.
a. Ở ruồi giấm, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
ở đực và XX ở cái.
b. Ở chim, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là ZZ và con cái là
ZW.
c. Ở cá, giới tính không bị ảnh hưởng bởi nhiễm sắc thể giới tính.
47
48
49
c. Sự phân hóa giới tính không bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường.
¨
¨
d. Tỷ lệ đực cái ở một số loài có thể thay đổi do tác động của ánh sáng.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Ứng dụng của hiểu biết về cơ chế xác định giới tính.
a. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính không có ứng dụng thực tiễn
trong y học.
b. Điều chỉnh hormone sinh dục có thể giúp thay đổi giới tính của động
vật.
c. Nhiệt độ ấp trứng không thể điều chỉnh để tạo ra giới tính mong muốn.
d. Hiểu biết về cơ chế xác định giới tính giúp con người điều chỉnh tỷ lệ
giới tính trong chăn nuôi.
Nhiễm sắc thể giới tính và các bệnh liên quan.
a. Rối loạn về nhiễm sắc thể giới tính có thể dẫn đến các bệnh di truyền.
b. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh
sản.
c. Một số bệnh di truyền chỉ xuất hiện ở nam giới do liên quan đến nhiễm
sắc thể Y.
d. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể được chẩn đoán qua xét nghiệm
di truyền.
Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình giảm phân.
a. Nhiễm sắc thể giới tính phân ly ngẫu nhiên trong quá trình giảm phân.
b. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến giới tính
của con cái.
c. Nhiễm sắc thể giới tính luôn phân ly đồng đều trong quá trình giảm
phân.
d. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính có thể gây ra các bệnh di truyền.
50
Cơ chế xác định giới tính và sự đa dạng di truyền.
a. Nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền.
b. Sự kết hợp ngẫu nhiên của nhiễm sắc thể giới tính trong thụ tinh tạo ra
sự đa dạng di truyền.
c. Các yếu tố môi trường không ảnh hưởng đến sự đa dạng di truyền liên
quan đến giới tính.
d. Sự thay đổi giới tính do hormone không tạo ra sự đa dạng di truyền.
51
Các loại nhiễm sắc thể trong tế bào.
a. Nhiễm sắc thể giới tính quyết định các đặc điểm về ngoại hình của con
người.
b. Nhiễm sắc thể thường chiếm phần lớn trong bộ nhiễm sắc thể của
người.
c. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở người có 23 cặp, trong đó có 2 cặp nhiễm
sắc thể giới tính.
d. Nhiễm sắc thể thường không ảnh hưởng đến tính trạng di truyền.
52
53
54
¨
¨
¨
¨
¨
¨
Vai trò của nhiễm sắc thể giới tính.
a. Nhiễm sắc thể giới tính xác định giới tính của cơ thể.
¨
¨
b. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở các tế bào sinh dục.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
b. Ở động vật, cơ chế xác định giới tính hoàn toàn khác so với người.
¨
¨
c. Ở một số loài cá, giới tính có thể thay đổi trong suốt cuộc đời.
¨
¨
d. Ở một số loài chim, giới tính được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể ZW
¨
¨
c. Nhiễm sắc thể giới tính ảnh hưởng đến một số tính trạng liên quan đến
sinh sản.
d. Nhiễm sắc thể giới tính không có vai trò trong quá trình phát triển của
cơ thể.
Cơ chế phân ly của nhiễm sắc thể giới tính.
a. Trong quá trình giảm phân, nhiễm sắc thể giới tính phân ly đồng đều về
hai cực của tế bào.
b. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính diễn ra ngẫu nhiên trong giảm
phân.
c. Phân ly của nhiễm sắc thể giới tính có thể dẫn đến các bất thường di
truyền.
d. Sự phân ly của nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến tỷ lệ giới
tính trong quần thể.
Tác động của hormone sinh dục đến giới tính.
a. Sự tác động của hormone sinh dục không có khả năng đảo ngược.
b. Dùng hormone sinh dục có thể thay đổi giới tính của động vật.
55
c. Hormone sinh dục chỉ ảnh hưởng đến giới tính ở giai đoạn phát triển
ban đầu.
d. Hormone sinh dục có thể ảnh hưởng đến sự phát triển giới tính ở một số
loài cá.
Cơ chế xác định giới tính ở người và động vật.
a. Ở người, giới tính của con cái được xác định bởi cặp nhiễm sắc thể XX.
56
57
58
ở con đực.
Ảnh hưởng của môi trường đến sự phân hóa giới tính.
a. Nhiệt độ ấp trứng có thể quyết định giới tính ở một số loài rùa.
¨
¨
b. Ánh sáng mạnh có thể làm giảm tỷ lệ nở của trứng cá đực.
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Ở ong, giới tính được xác định bởi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
¨
¨
Tác động của ánh sáng đến sự phân hóa giới tính.
a. Ánh sáng không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở động vật.
¨
¨
b. Ánh sáng mạnh luôn làm tăng tỷ lệ nở của trứng đực.
¨
¨
c. Ánh sáng yếu có thể làm giảm tỷ lệ nở của trứng cái ở một số loài.
¨
¨
d. Ánh sáng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ đực cái ở một số loài cá.
¨
¨
c. Môi trường sống không ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính ở động vật
có vú.
d. Sự phân hóa giới tính hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố di truyền, không
chịu ảnh hưởng của môi trường.
Công nghệ sinh học và ứng dụng xác định giới tính.
a. Kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm có thể được sử dụng để xác định
giới tính trước khi sinh.
b. Điều chỉnh nhiệt độ ấp trứng có thể kiểm soát giới tính của một số loài
bò sát.
c. Công nghệ gen có thể thay đổi giới tính của động vật sau khi sinh.
d. Ứng dụng của công nghệ sinh học trong xác định giới tính không có
trong chăn nuôi.
Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính.
a. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể gây ra bệnh Down.
b. Hội chứng Turner là một rối loạn liên quan đến nhiễm sắc thể giới tính.
59
c. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính không ảnh hưởng đến khả năng sinh
sản.
d. Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính có thể phát hiện qua xét nghiệm
karyotype.
Sự khác biệt giữa giới tính ở các loài.
a. Ở người, giới tính được xác định từ khi thụ tinh.
b. Ở một số loài cá, giới tính có thể thay đổi do ảnh hưởng của môi
trường.
c. Ở một số loài chim, con cái có thể thay đổi giới tính sau khi sinh.
60
61
62
63
64
65
Phép lai trong thí nghiệm của Morgan.
a. Thí nghiệm của Morgan sử dụng ruồi giấm để nghiên cứu quy luật di
truyền.
b. Trong thí nghiệm, ruồi thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh
cụt.
c. Kết quả phép lai phân tích cho thấy sự phân ly của tính trạng theo tỉ lệ
1:1:1:1.
d. Thí nghiệm của Morgan không cho thấy hiện tượng di truyền liên kết.
Giải thích kết quả thí nghiệm của Morgan.
a. Kết quả F1 cho thấy tính trạng thân xám và cánh dài là tính trạng trội.
b. Sự phân ly của tính trạng thân và cánh tuân theo quy luật phân ly độc
lập của Mendel.
c. Các gen quy định tính trạng màu thân và chiều dài cánh nằm trên cùng
một nhiễm sắc thể.
d. Tính trạng thân xám và cánh dài luôn đi cùng nhau trong quá trình di
truyền.
Tính trạng và gen liên kết.
a. Tính trạng thân đen và cánh cụt được quy định bởi các gen nằm trên các
nhiễm sắc thể khác nhau.
b. Tính trạng thân xám và cánh dài được quy định bởi các gen nằm trên
cùng một nhiễm sắc thể.
c. Các gen liên kết luôn luôn di truyền cùng nhau mà không bao giờ tách
rời.
d. Sự liên kết của các gen có thể bị phá vỡ bởi quá trình trao đổi chéo
trong giảm phân.
Ứng dụng của di truyền liên kết trong nông nghiệp.
a. Di truyền liên kết giúp duy trì sự ổn định của các tính trạng tốt trong các
giống cây trồng.
b. Việc xác định vị trí của các gen liên kết trên nhiễm sắc thể không có ý
nghĩa trong nông nghiệp.
c. Chọn lọc các gen liên kết có thể tạo ra các giống cây trồng có tính trạng
tốt hơn.
d. Di truyền liên kết không thể áp dụng trong việc cải thiện giống vật nuôi.
Tính chất của các gen liên kết.
a. Các gen liên kết nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và có xu hướng di
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
truyền cùng nhau.
b. Gen liên kết có thể di truyền độc lập với nhau trong quá trình phân ly
giảm phân.
c. Các gen liên kết có thể tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau.
66
67
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
¨
d. Sự liên kết gen không bao giờ bị ảnh hưởng bởi trao đổi chéo.
¨
¨
Di truyền liên kết trong các loài sinh vật.
a. Di truyền liên kết chỉ xảy ra ở động vật.
¨
¨
b. Di truyền liên kết có thể xảy ra ở cả thực vật và động vật.
¨
¨
c. Các loài thực vật không có hiện tượng di truyền liên kết.
¨
¨
d. Di truyền liên kết có vai trò quan trọng trong sự phát triển của các loài
sinh vật.
¨
¨
d. Sự trao đổi chéo trong giảm phân có thể làm thay đổi sự liên kết giữa
các gen.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền liên kết.
a. Di truyền liên kết không ảnh hưởng đến sự tiến hóa của các loài.
b. Di truyền liên kết không đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu y
học.
c. Việc nghiên cứu di truyền liên kết có thể giúp cải thiện năng suất cây
trồng.
d. Nghiên cứu di truyền liên kết giúp hiểu rõ hơn về cách các tính trạng di
truyền.
Phép lai phân tích trong di truyền liên kết.
 









Các ý kiến mới nhất