Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 5: Thu thập và biểu diễn dữ liệu - Bài 18: Biểu đồ hình quạt tròn.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:38' 16-10-2026
Dung lượng: 710.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 18: BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu và biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn, biểu diễn dữ liệu và phát
hiện quy luật từ phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ hình quạt tròn, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Đọc dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn.
- Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn).
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và
nội dung số được xác định rõ ràng.
- 1.3.TC1b: Sắp xếp dữ liệu một cách trật tự trong một môi trường có cấu trúc (bảng
tính Excel).
- 3.1.TC1a: Sử dụng công cụ tạo biểu đồ (Chart Tools) trong Excel để vẽ biểu đồ
một cách chính xác, thẩm mỹ.
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
1

-

2.1.TC1a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
Năng lực AI:
- 7.C4.MR1: Phân tích được độ sạch, đầy đủ và tính đại diện của dữ liệu trước khi dùng
AI hỗ trợ Biểu đồ hình quạt tròn.
- 7.A1.MR1: Kiểm chứng được một gợi ý AI về Biểu đồ hình quạt tròn bằng bảng dữ liệu
gốc, nguồn số liệu, đơn vị và tiêu chí dữ liệu trước khi sử dụng.
- 7.B3.1: Khai báo trung thực công cụ và phần AI hỗ trợ trong sản phẩm Biểu đồ hình
quạt tròn; chịu trách nhiệm về kết quả cuối.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- HS được giới thiệu về biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, bước đầu có hình dung về biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV cho HS nhắc lại một số biểu đồ đã được học ở lớp 6.(Biểu đồ cột, biểu đồ tranh)

- GV cho HS đọc tình huống mở đầu:
Để thấy được tỉ lệ gây ra tai nạn thương tích theo các nguyên nhân khác nhau ở Việt
Nam, báo cáo tổng hợp về phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em đã sử dụng biểu đồ
hình quạt tròn như hình vẽ.
3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông
tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn
của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Khi số liệu ở
dạng phần trăm tỉ lệ thì ta nên sử dụng loại biểu gì, hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu 1
loại biểu đồ nữa”.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu:
- HS biết được các thành phần của biểu đồ hình quạt tròn.
- HS nhận ra mối liên hệ giữa “độ lớn” của hình quạt tròn và dữ liệu mà nó biểu diễn
trong hai trường hợp.
- Giải thích được thành phần, đọc số liệu của biểu đồ hình quạt tròn. Từ đó rút ra các
nhận xét.
b) Nội dung:
4

HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 1, trả lời
câu hỏi, làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS đọc và mô tả được biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
1.2.TC1b:
- GV giới thiệu về Biểu đồ hình Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các phần Đọc và mô
quạt tròn, thuyết trình lấy hình trong toàn bộ dữ liệu.
tả biểu đồ
ảnh minh họa và giới thiệu.
Minh chứng NL AI: Bảng dữ liệu có đánh dấu điểm hình quạt
+ Nếu tỉ lệ giống nhau thì hai cần kiểm tra và lí do HS giữ/sửa từng dữ liệu.
tròn.
hình quạt biểu diễn tương ứng Trong biểu đồ hình quạt tròn, phần chính là hình tròn NL AI –
như thế nào với nhau?
biểu diễn dữ kiệu được chia thành nhiều hình quạt. 7.C4.MR1
+ Nếu tỉ lệ là 50% thì hình quạt Mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ của một phân so với : HS kiểm
chiếm bao nhiêu phần hình tròn? toàn bộ dữ liệu. Cả hình tròn biểu diển toàn bộ dữ tra độ sạch,
+ Từ đó rút ra Nhận xét.
liệu, tức là ứng với 100%.
đầy đủ và
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Câu hỏi:
tính
đại
+ Hỏi thêm: Kem nào bán được
diện
của
Nguyên nhân gây tại nạn
Tỉ lệ (%)
nhiều nhất trong ngày? Kem nào
dữ
liệu
thương tích
bán ít nhất?
trước khi
Đuối nước
48
(Kem bán nhiều nhất là sô cô la, ít
dùng AI.
Tai nạn giao thông
28
nhất: đậu xanh).
Ngã
2
+ Nếu tỉ lệ bằng 25% thì hình quạt
Ngộ độc
2
chiếm bao nhiêu phần của hình
Thương tích khác
20
tròn? Đưa ra nhận xét.
Tổng
100%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HĐ1:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe a) Tỉ lệ thí sinh được trao huy chương bạc và huy
giảng, suy nghĩ câu trả lời, bài tập, chương đồng bằng nhau là 20%.
thảo luận theo nhóm, kiểm tra b) Tỉ lệ thí sinh không được trao huy chương chiếm
chéo kết quả.
50%, hình quạt biểu diễn nó bằng nửa hình tròn.
- Sau khi hoàn thành nhiệm vụ Nhận xét:
toán học ở bước 2, nhóm thực - Hai hình quạt giống nhau biểu diễn cùng một tỉ lệ.
hiện “kiểm định dữ liệu 4S” trước - Phần hình quạt ứng với một nửa hình tròn biểu diễn
khi nhờ AI phân tích Biểu đồ hình tỉ lệ 50%.
quạt tròn: sạch – sai lệch – sót – Nhận xét:
sự đại diện.
1
Phần
hình
quạt
ứng
với
hình tròn biểu diễn tỉ lệ
Checklist dữ liệu: "Hãy đưa ra 4
4
câu hỏi để tôi tự kiểm tra một 25%.
5

bảng dữ liệu xem có thiếu, trùng,
sai đơn vị hoặc kém đại diện hay
không; không sửa dữ liệu thay
tôi."
- HS tự làm sạch bảng dữ liệu rồi
mới cho AI hỗ trợ phân tích; ghi
rõ thay đổi đã thực hiện. (NL AI –
7.C4.MR1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu:
- HS biết hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn dựa vào số liệu đã có.
b) Nội dung: HS quan sát, đọc sách giáo khoa, chú ý nghe giảng, đọc hiểu Ví dụ 1, 2,
làm Luyện tập 2, 3, 4, 5.
c) Sản phẩm: HS biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt - 1.3.TC1b:
- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1, hướng tròn
HS sử dụng
dẫn HS hoàn thiện biểu đồ hình quạt Ví dụ 1 (SGK – tr94)
phần mềm
tròn với tỉ lệ cho trước.
Excel
tạo
+ Mỗi hình quạt nhỏ ứng với 10% thì
bảng số liệu.
phần hình quạt biểu diễn sách giáo
- 3.1.TC1a:
khoa ứng với bao nhiêu hình quạt đó?
HS sử dụng
(tương ứng với 4 hình quạt nhỏ 10%).
phần mềm
+ Tương tự với các lớp khác.
Excel
để
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2.
chuyển đổi
+ Nêu cách tính tỉ lệ số học sinh mỗi
bảng số liệu
loại trên tổng số học sinh tham gia Luyện tập 2:
thành biểu
Tỉ lệ HS dự đoán lớp 7A, 7B, 7C, 7D vô địch đồ trực quan
khảo sát?
+ Tính tỉ lệ mỗi loại và hoàn thiện biểu được biểu diễn bằng các hình quạt tròn gồm 3; giúp tối ưu
6

đồ hình quạt tròn dựa vào độ lớn.
6; 4; 7 hình quạt với tỉ lệ 5% cho trước.
+ Hình quạt lớn hơn thì biểu diễn số
Kết quả dự đoán
liệu lớn hơn hay nhỏ hơn? => Rút ra
đội vô địch giải bóng đá
nhận xét.
- HS áp dụng làm Luyện tập 3. Câu
học sinh khối 7
hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
15%
Lớp 7A
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
35%
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
Lớp 7B
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Lớp 7C
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
30%
bày
Lớp 7D
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
20%
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm Ví dụ 2 (SGK – tr96)
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. Nhận xét:
Hình quạt lớn hơn biểu diễn số liệu lớn hơn.
Luyện tập 3:

hóa
việc
truyền
tải
thông tin.

Tỉ lệ cỡ áo của các bạn
trong lớp 7A
5%

15%

S
M

30%

L

50%

XL

Hoạt động 3: Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu:
- HS phân tích số liệu trong biểu đồ hình quạt, từ đó đưa ra các dự báo, phân tích dựa trên
số liệu đó.
7

b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc hiểu Ví dụ 3,
4, làm Luyện tập 4, 5, đưa ý kiến và bảo vệ ý kiến trong phần Tranh luận.
c) Sản phẩm: HS phân tích được dữ liệu, đưa ra các kết luận từ biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình 1.2.TC1b:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 3.
quạt tròn
Thực hiện
- GV cho HS làm Luyện tập 4.
Ví dụ 3 (SGK – tr97)
phân tích
+ b) Sản lượng điện nhập khẩu chiếm bao
số liệu từ
nhiêu %, từ đó tính sản lượng điện nhập
biểu đồ.
khẩu.
- HS đọc Ví dụ 4, tính toán dựa trên số liệu
của biểu đồ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động
cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
Luyện tập 4:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) Ba nguồn điện chủ yếu của Việt Nam
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. trong năm 2019: thủy điện, điện than, điện
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp khí.
lại kiến thức HS cần nhớ, chú ý về giá trị ước b) Trong năm 2019, Việt Nam đã nhập
khẩu 240,1.109.1,4% ≈ 3,4.109 (kWh).
lượng, giá trị chính xác.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm Bài 5.6, 5.7, 5.9 (SGK – tr99).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phân tích biểu đồ hình quạt tròn, biểu diễn
được biểu đồ.
Minh chứng NL AI: Bảng dữ liệu trước/sau làm sạch kèm nhật kí chỉnh sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
8

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS lên bảng trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận
xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 5.6.
a) Biểu đồ gồm ba phẩn chính:
+ Phần tiêu đề "Tỉ lệ số dân của các châu lục tính đến ngày 1−7 - 2020",
+ Phần hình tròn biểu diễn dử liệu được chia thành các hình quạt,
+ Phần chú giải.
b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ dân số của một
châu lục.
c) Châu Á có số dân nhiều nhất, châu Úc có số dân ít nhất.
d) Số dân của châu Á là: 7773 ⋅ 59,52 % ≈ 4626 (triệu người).
Số dân của châu Phi là: 7773 ⋅ 17,21 % ≈ 1338 (triệu người).
Số dân Châu Âu là: 7773 ⋅9,61 % ≈ 747 (triệu người).
Số dận Châu Mỹ là: 7773 ⋅ 13,11 % ≈ 1019(triệu người).
Số dân Châu Úc là: 7773 ⋅ 0,55 % ≈ 43(triệu người).
Bài 5.7. Tỉ lệ các loài vật nuôi được yêu thích:
Vật nuôi
Chó
Mèo
Chim
Cá
25 %
50 %
17,5 %
7,5 %
Tỉ lệ bạn yêu thích
1
hình tròn biểu diễn tỉ lệ các bạn yêu thích mèo;
2
1
Hình quạt màu xanh bằng hình tròn biểu diễn tỉ lệ các bạn yêu thích chó.
4

Hình quạt màu cam bằng

Trong hai hình quạt còn lại, hình quạt màu vàng lớn hơn biểu diễn tỉ lệ các bạn yêu thích
chim.
Hình quạt màu tím nhỏ nhất biểu diễn tỉ lệ các bạn yêu thích cá.
Bài 5.9. Số HS biết bơi thành thạo khoảng: 800 ⋅ 50 %=400 (HS).
Số HS chưa biết bơi khoảng: 800 · 15% = 120 (HS).
- Sau khi hoàn thành bài/trò chơi luyện tập, HS chọn 1 khẳng định/gợi ý AI về Biểu đồ
hình quạt tròn và thực hiện “2 nguồn đối chiếu”: AI ↔ một căn cứ đáng tin cậy.
Câu lệnh gợi ý: "Nêu một nhận định ngắn về Biểu đồ hình quạt tròn và cho biết điều
kiện áp dụng; tôi sẽ tự kiểm chứng, không cần giải bài."

9

- HS ghi nguồn/căn cứ kiểm chứng bằng bảng dữ liệu gốc, nguồn số liệu, đơn vị và tiêu
chí dữ liệu, rồi mới quyết định giữ hay bác bỏ phản hồi AI. (NL AI – 7.A1.MR1)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài
tập online) trong lớp học.
1.2.TC1b: Đọc và mô tả biểu đồ, thực hiện phân tích số liệu từ biểu đồ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 5.8
(SGK -tr99) và trả lời câu hỏi nhanh.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán phân tích dữ liệu trong
biểu đồ hình quạt tròn.
Minh chứng NL AI: Sản phẩm có dòng khai báo AI ngắn, cụ thể, trung thực.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 5.8 (SGK -tr99).
- GV cho HS chơi trò chơi, trả lời câu hỏi nhanh.
Cho bảng:
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo vệ môi trường của thành phố H
Dự án
Tỉ lệ ngân sách
Xử lí chất thải sinh hoạt
50%
Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại
40%
Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải
10%
a) Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ dưới, bằng cách điền vào phần
…..

10

b) Hãy hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn bằng cách chọn màu thích hợp của từng ô (1),
(2), (3).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
- Sau khi hoàn thành phần vận dụng ban đầu, HS thêm “dòng khai báo AI” cho sản phẩm
Biểu đồ hình quạt tròn: công cụ nào được dùng, dùng ở khâu nào, phần nào do HS tự
làm.
Mẫu khai báo: "Viết một mẫu khai báo 1–2 câu về việc dùng AI hỗ trợ học tập, có chỗ
trống cho tên công cụ và phần được hỗ trợ; không nhận công lao thay người học."
- HS hoàn thiện khai báo và tự chịu trách nhiệm về số liệu, lập luận, đáp án/sản phẩm
cuối. (NL AI – 7.B3.1)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
- HS trả lời nhanh câu hỏi của giáo viên.
Đáp án:
Bài 5.8
a) Số người có nhóm máu A là: 200 ⋅20 %=40 (người);
Số người có nhóm máu B là 200 ⋅30 %=60 (người).
b) Tỉ lệ người có nhóm máu A hoặc O là: 20 %+ 40 %=60 % .
Số người có nhóm máu A hoặc O là: 200 ⋅60 %=120 (người).
Câu hỏi thêm:

11

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
[1.2.TC1b: Thực hiện phân tích số liệu từ biểu đồ.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
● Ghi nhớ kiến thức trong bài.
● Hoàn thành các bài tập trong SBT
● Chuẩn bị bài mới “Biểu đồ đoạn thẳng”.

12
 
Gửi ý kiến