Bài 24. Biển và đại dương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Vân Dương
Ngày gửi: 19h:24' 07-04-2015
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Vân Dương
Ngày gửi: 19h:24' 07-04-2015
Dung lượng: 30.6 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:3/4/2015
Ngày giảng: 8/4/2015
Tiết 32 : Bài 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Sau bài học , học sinh đạt được
1.1 Kiến thức: Học sinh cần
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương và nguyên nhân làm cho biển và đại dương có độ muối không giống nhau
- Biết được các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng.
1.2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng
- Khai thác tranh ảnh
- Sử dụng bản đồ
1.3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh
- Nhận thức sự tăng cao của nước biển và đại dương, nguy hiểm cuộc sống con người.
- Bảo vệ môi trường
1.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp , làm việc hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh
II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGV, SGK, giáo án, bản đồ thế giới, máy chiếu
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, sách bài tập, đọc trước bài
III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
3.1 Ổn định tổ chức lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số: 6A
6B
6C
6D
3.2 Kiểm tra bài cũ (5p)
H: Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào tạo thành? Khái niệm hồ và phân loại hồ?
ĐH:
- Hệ thống sông bao gồm: Sông chính, phụ lưu, chi lưu tạo thành
- Hồ: là các khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền. Phân loại hồ theo tính chất của nước: Hồ nước mặn và Hồ nước ngọt. theo nguồn gốc hình thành có: Hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo..
3.3 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
Thời gian: 1 phút
Hình thức tổ chức hoạt đông: cả lớp
Lời vào bài: Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm phần quan trọng nhất (71% diện tích bề mặt Trái Đất). Nước trên Trái Đất chủ yếu là nước mặn (chiếm gần 97% toàn bộ khối nước trên Trái Đất), được phân bố trong các biển và đại dương. Các biển và đại dương lưu thông với nhau thành một thể thống nhất nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đại dương có đặc điểm gì và có các hình thức vận động nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục 1
Mục tiêu: Biết được độ muối của nước biển và đại dương và nguyên nhân làm cho biển và đại dương có độ muối không giống nhau.
Phương pháp: đàm thoại, hướng dẫn hs khai thác PTTQ, ƯDCNTT .
Thời gian: 10 phút
Hình thức tổ chức hoạt đông: cả lớp
Nội dung cần đạt
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
1. Độ muối của nước biển và đại dương.
Độ muối trung bình 35 phần nghìn
Độ muối trong các biển và đại dương không giống nhau.
Gv yêu cầu học sinh quan sát một số hình ảnh về biển và đại dương và giới thiệu về một số khái niệm:
Đại dương: Là các bồn trũng rất lớn của vỏ Trái Đất trong đó có chứa đầy nước mặn.
Trên Trái Đất có 4 đại dương:
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương.
Biển: Là một bộ phận của đại dương. Được ngăn cách với đại dương bởi các đào và quần đảo.
H: Kể tên một số biển mà em biết?
Biển Đông, Biển Hồng Hải, Biển Nhật Bản, Biển Ban- tích, biển Bengan...
Yêu cầu hs theo dõi sách giáo khoa và dựa vào hiểu biết thực tế. GV giới thiệu thành quan trọng nhất của nước biển chính là muối.
Độ muối của nước biển là số gam muối trong 1 nghìn gam nước biển. đơn vị phần nghìn. Độ muối trung bình của nước biển là 35 phần nghìn. (trong 1 lít nước biển có 35 gam muối khoáng trong đó có 27,3g muối ăn).
H: Tại sao nước biển lại mặn?
ĐH:
Do nước sông hòa tan các loại
Ngày giảng: 8/4/2015
Tiết 32 : Bài 24: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Sau bài học , học sinh đạt được
1.1 Kiến thức: Học sinh cần
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương và nguyên nhân làm cho biển và đại dương có độ muối không giống nhau
- Biết được các hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng.
1.2 Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng
- Khai thác tranh ảnh
- Sử dụng bản đồ
1.3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh
- Nhận thức sự tăng cao của nước biển và đại dương, nguy hiểm cuộc sống con người.
- Bảo vệ môi trường
1.4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp , làm việc hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, khai thác tranh ảnh
II - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo viên
- SGV, SGK, giáo án, bản đồ thế giới, máy chiếu
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, sách bài tập, đọc trước bài
III - TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
3.1 Ổn định tổ chức lớp (1p)
Kiểm tra sĩ số: 6A
6B
6C
6D
3.2 Kiểm tra bài cũ (5p)
H: Hệ thống sông bao gồm những bộ phận nào tạo thành? Khái niệm hồ và phân loại hồ?
ĐH:
- Hệ thống sông bao gồm: Sông chính, phụ lưu, chi lưu tạo thành
- Hồ: là các khoảng nước đọng tương đối rộng và sâu trong đất liền. Phân loại hồ theo tính chất của nước: Hồ nước mặn và Hồ nước ngọt. theo nguồn gốc hình thành có: Hồ vết tích của các khúc sông, hồ miệng núi lửa, hồ nhân tạo..
3.3 Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
Thời gian: 1 phút
Hình thức tổ chức hoạt đông: cả lớp
Lời vào bài: Trên bề mặt Trái Đất, biển và đại dương chiếm phần quan trọng nhất (71% diện tích bề mặt Trái Đất). Nước trên Trái Đất chủ yếu là nước mặn (chiếm gần 97% toàn bộ khối nước trên Trái Đất), được phân bố trong các biển và đại dương. Các biển và đại dương lưu thông với nhau thành một thể thống nhất nhưng vẫn mang những đặc tính khác nhau. Vậy biển và đại dương có đặc điểm gì và có các hình thức vận động nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục 1
Mục tiêu: Biết được độ muối của nước biển và đại dương và nguyên nhân làm cho biển và đại dương có độ muối không giống nhau.
Phương pháp: đàm thoại, hướng dẫn hs khai thác PTTQ, ƯDCNTT .
Thời gian: 10 phút
Hình thức tổ chức hoạt đông: cả lớp
Nội dung cần đạt
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
1. Độ muối của nước biển và đại dương.
Độ muối trung bình 35 phần nghìn
Độ muối trong các biển và đại dương không giống nhau.
Gv yêu cầu học sinh quan sát một số hình ảnh về biển và đại dương và giới thiệu về một số khái niệm:
Đại dương: Là các bồn trũng rất lớn của vỏ Trái Đất trong đó có chứa đầy nước mặn.
Trên Trái Đất có 4 đại dương:
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương.
Biển: Là một bộ phận của đại dương. Được ngăn cách với đại dương bởi các đào và quần đảo.
H: Kể tên một số biển mà em biết?
Biển Đông, Biển Hồng Hải, Biển Nhật Bản, Biển Ban- tích, biển Bengan...
Yêu cầu hs theo dõi sách giáo khoa và dựa vào hiểu biết thực tế. GV giới thiệu thành quan trọng nhất của nước biển chính là muối.
Độ muối của nước biển là số gam muối trong 1 nghìn gam nước biển. đơn vị phần nghìn. Độ muối trung bình của nước biển là 35 phần nghìn. (trong 1 lít nước biển có 35 gam muối khoáng trong đó có 27,3g muối ăn).
H: Tại sao nước biển lại mặn?
ĐH:
Do nước sông hòa tan các loại
 








Các ý kiến mới nhất